THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐƯỢC KẾT NỐI, CHIA
SẺ GIỮA CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA VỚI CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH, CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định
số 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định
số 13/2023/NĐ-CP của Chính phủ về bảo vệ dữ
liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định
số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định
danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị định
số 36/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định
165/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định
278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết
nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định về thông tin, dữ liệu
được kết nối, chia sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với các Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan, địa phương.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này
quy định chi tiết về thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ giữa Cổng
Dịch vụ công quốc gia với các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của các bộ, cơ quan, địa phương (sau đây gọi tắt là Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính), Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của cơ
quan nhà nước phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.
2. Thông tư này
không điều chỉnh đối với thông tin, dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Bộ, cơ
quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Cổng dịch
vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ
liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của cơ quan nhà nước phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính.
Điều 3. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Cổng
Dịch vụ công quốc gia với các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính,
Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính
1. Thông tin, dữ
liệu bảo đảm tính pháp lý để tái sử dụng phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.
Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ,
cập nhật của thông tin, dữ liệu kết nối, chia sẻ và bảo đảm các nguyên tắc
trong bảo vệ dữ liệu của cá nhân, tổ chức.
2. Các cơ quan,
đơn vị, người có thẩm quyền không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp lại
thông tin, dữ liệu có giá trị pháp lý đã được kết nối, chia sẻ từ các Cơ sở dữ
liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
3. Thông tin, dữ
liệu được kết nối, chia sẻ, cập nhật tự động theo thời gian thực ngay khi có sự
thay đổi giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
4. Thông tin, dữ
liệu được kết nối, chia sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin, có cơ chế phân quyền và
xác thực chặt chẽ.
5. Thông tin, dữ
liệu được kết nối chia sẻ phải được chuẩn hóa, mã hóa, ký số, bảo đảm tính toàn
vẹn của dữ liệu và có giá trị pháp lý tương đương bản giấy.
6. Thông tin, dữ
liệu kết nối, chia sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được
lưu trữ dự phòng. Dữ liệu dự phòng bảo đảm tính pháp lý như dữ liệu gốc.
Chương II
QUẢN LÝ THÔNG
TIN, DỮ LIỆU ĐƯỢC KẾT NỐI, CHIA SẺ TỪ CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
Điều 4. Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ
công quốc gia
1. Thông tin, dữ
liệu về thủ tục hành chính.
2. Thông tin, dữ
liệu về phản ánh, kiến nghị.
3. Thông tin, dữ
liệu về hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính.
4. Thông tin, dữ
liệu về đăng nhập một lần từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5. Thông tin, dữ
liệu về đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
6. Thông tin, dữ
liệu về thanh toán trực tuyến.
7. Thông tin, dữ
liệu từ các Hệ thống thông tin khác được kết nối, chia sẻ với Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
8. Thông tin, dữ
liệu theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Thông tin, dữ liệu về thủ tục hành chính được kết nối,
chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia
Thông tin, dữ
liệu về thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia
bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây:
1. Danh sách thủ
tục hành chính:
a) Mã thủ
tục hành chính;
b) Tên thủ
tục hành chính.
2. Thông tin chi
tiết thủ tục hành chính:
a) Mã thủ
tục hành chính;
b) Tên thủ
tục hành chính;
c) Cơ quan ban hành
thủ tục hành chính;
d) Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính;
đ) Cấp thực
hiện thủ tục hành chính;
e) Lĩnh vực
thủ tục hành chính;
g) Thủ tục
hành chính đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
h) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính;
i) Thành phần
hồ sơ thủ tục hành chính;
k) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính;
l) Trình tự
thực hiện thủ tục hành chính;
m) Phí, lệ
phí thực hiện thủ tục hành chính;
n) Yêu cầu
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính;
o) Căn cứ
pháp lý thực hiện thủ tục hành chính.
3. Danh mục
kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
a) Mã kết
quả giải quyết thủ tục hành chính;
b) Tên kết
quả giải quyết thủ tục hành chính;
c) Tệp
đính kèm mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
4. Danh mục căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Số văn
bản;
b) Tên văn bản;
c) Địa chỉ
truy cập trang xem nội dung căn cứ pháp lý;
d) Ngày ban hành;
đ) Ngày hiệu
lực;
e) Cơ quan ban
hành.
5. Danh mục
cơ quan tiếp nhận, xử lý, giải quyết thủ tục hành chính:
a) Mã cơ quan;
b) Tên cơ quan;
c) Cấp đơn
vị;
d) Mã cơ quan cấp
trên;
đ) Thông tin địa
chỉ, địa giới hành chính nơi đặt trụ sở cơ quan;
e) Thông tin liên
hệ của cơ quan.
6. Danh mục
phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành chính:
a) Mã phí, lệ
phí được bộ, cơ quan ngang bộ công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính;
b) Tên phí, lệ
phí được bộ, cơ quan ngang bộ công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính;
c) Loại
phí, lệ phí.
Điều 6. Thông tin, dữ liệu về phản ánh, kiến nghị được kết nối,
chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia
Thông tin, dữ
liệu về phản ánh, kiến nghị được kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia
bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây:
1. Thông tin phản
ánh, kiến nghị chờ tiếp nhận, xử lý:
a) Mã cơ quan
đang chờ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị;
b) Tên cơ quan
đang chờ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị;
c) Mã phản
ánh, kiến nghị đang chờ tiếp nhận, xử lý;
d) Trạng
thái phản ánh, kiến nghị tại đơn vị;
đ) Đối tượng
gửi phản ánh, kiến nghị.
2. Danh sách phản
ánh, kiến nghị đã công khai trên cổng Dịch vụ công quốc gia:
a) Mã phản
ánh, kiến nghị;
b) Tên của
cơ quan xử lý;
c) Mã của
cơ quan xử lý;
d) Đối tượng
gửi phản ánh, kiến nghị;
đ) Ngày gửi
phản ánh, kiến nghị;
e) Ngày phản
ánh, kiến nghị được tiếp nhận;
g) Phân loại
phản ánh, kiến nghị;
h) Hình thức
gửi phản ánh kiến nghị;
i) Mã thủ
tục hành chính tương ứng phản ánh, kiến nghị;
k) Tiêu đề
phản ánh, kiến nghị;
l) Nội
dung phản ánh, kiến nghị;
m) Tệp
đính kèm phản ánh, kiến nghị;
n) Trạng
thái xử lý phản ánh, kiến nghị;
o) Nội
dung trả lời phản ánh, kiến nghị;
p) Tệp tin
đính kèm văn bản trả lời;
q) Ngày hoàn
thành trả lời;
r) Cán bộ
công khai văn bản trả lời.
Điều 7. Thông tin, dữ liệu về hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính
được kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia
Thông tin, dữ
liệu về hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ từ Cổng Dịch vụ
công quốc gia bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây:
1. Danh sách hồ
sơ:
a) Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính;
b) Trạng
thái hồ sơ thủ tục hành chính;
c) Thời điểm
cập nhật trạng thái hồ sơ thủ tục hành chính.
2. Thông tin chi
tiết hồ sơ:
a) Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính;
b) Mã thủ
tục hành chính;
c) Tên thủ
tục hành chính;
d) Thành phần hồ sơ và thông tin dữ liệu của thành phần hồ sơ;
đ) Trạng
thái hồ sơ thủ tục hành chính.
3. Trạng
thái hồ sơ:
a) Mới
đăng ký;
b) Được tiếp
nhận;
c) Không được
tiếp nhận;
d) Đang xử
lý;
đ) Yêu cầu
bổ sung giấy tờ;
e) Yêu cầu
thực hiện nghĩa vụ tài chính;
g) Từ chối
xử lý;
h) Yêu cầu
rút hồ sơ;
i) Đã xử
lý xong;
k) Đã trả
kết quả.
Điều 8. Thông tin, dữ liệu về đăng nhập một lần từ Cổng Dịch vụ
công quốc gia
Thông tin, dữ
liệu về đăng nhập một lần từ Cổng Dịch vụ công quốc gia bao gồm tối thiểu các
thông tin, dữ liệu dưới đây:
1. Thông tin của
công dân đăng nhập:
a) Họ, chữ
đệm và tên;
b) Số chứng
minh thư nhân dân (nếu có);
c) Số định
danh cá nhân;
d) Thông tin
ngày, tháng, năm sinh;
đ) Số điện
thoại di động;
e) Thông tin
email (nếu có);
g) Giới
tính;
h) Nơi sinh;
i) Địa chỉ
thường trú.
2. Thông tin của
doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam đăng nhập:
a) Mã số
thuế doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.
b) Mã định
danh doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam;
c) Tên doanh nghiệp,
tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam;
d) Địa chỉ
doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam;
đ) Số điện
thoại doanh nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam;;
e) Email doanh
nghiệp, tổ chức đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam (nếu có).
3. Thông tin của
cơ quan nhà nước đăng nhập:
a) Mã định
danh cơ quan nhà nước;
b) Tên cơ quan
nhà nước;
c) Địa chỉ
cơ quan nhà nước;
d) Số điện
thoại cơ quan nhà nước;
đ) Email cơ quan
nhà nước.
Chương III
QUẢN LÝ THÔNG
TIN, DỮ LIỆU ĐƯỢC KẾT NỐI, CHIA SẺ TỪ HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
Điều 9. Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính
1. Thông tin, dữ
liệu về hồ sơ thủ tục hành chính.
2. Thông tin, dữ
liệu về phản ánh, kiến nghị.
3. Thông tin, dữ
liệu về thanh toán hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Thông tin, dữ
liệu được hình thành thông qua việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được thực hiện tại bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
5. Thông tin, dữ
liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được cơ quan quản lý
thống nhất trao đổi với cơ quan quản trị Cổng Dịch vụ công quốc gia.
6. Thông tin, dữ
liệu theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
7. Cơ quan quản
trị Cổng Dịch vụ công quốc gia hướng dẫn, công bố, công khai các trường thuộc
tính cơ bản của Giao diện lập trình ứng dụng (API) kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này.
Điều 10. Thông tin, dữ liệu về hồ sơ thủ tục hành chính được kết
nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Thông tin, dữ
liệu về hồ sơ thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu dưới đây:
1. Đồng bộ
hồ sơ thủ tục hành chính:
a) Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính;
b) Mã thủ
tục hành chính;
c) Tên thủ
tục hành chính;
d) Cách thức
nộp hồ sơ;
đ) Thông tin người
nộp hồ sơ (người được ủy quyền);
e) Thông tin chủ
hồ sơ;
g) Ngày tiếp
nhận hồ sơ;
h) Ngày hẹn
trả kết quả giải quyết hồ sơ;
i) Thông tin của
hồ sơ;
k) Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính hợp lệ;
l) Ngày trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
m) Thông tin đơn
vị tiếp nhận hồ sơ;
n) Thông tin đơn
vị xử lý hồ sơ;
o) Thông tin về
phí, lệ phí;
p) Thông tin về
kênh thực hiện thanh toán phí, lệ phí;
q) Thông tin bổ
sung hồ sơ.
2. Cập nhật
tiến độ xử lý hồ sơ thủ tục hành chính:
a) Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính;
b) Thông tin người
xử lý hồ sơ;
c) Thông tin cơ
quan của người xử lý hồ sơ;
d) Thời điểm
xử lý hồ sơ (Bao gồm: ngày, giờ, phút, giây).
đ) Nội
dung xử lý;
e) Trạng
thái hồ sơ;
g) Ngày bắt
đầu xử lý;
h) Ngày kết
thúc xử lý.
3. Tra cứu
hồ sơ:
a) Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính;
b) Mã thủ
tục hành chính;
c) Tên thủ
tục hành chính;
d) Trạng
thái kết quả;
đ) Các thông tin
chi tiết khác.
4. Tra cứu
kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
a) Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính;
b) Mã thủ
tục hành chính;
c) Mã kết
quả giải quyết thủ tục hành chính;
d) Tên kết
quả giải quyết thủ tục hành chính;
đ) Đường dẫn
kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
e) Ngày trả
kết quả;
g) Hình thức
trả kết quả.
5. Thông tin số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
a) Mã số hồ
sơ được số hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
b) Dữ liệu
chi tiết của thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số
hóa.
6. Thông tin xác
nhận hồ sơ nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia:
a) Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Trạng
thái hồ sơ thủ tục hành chính nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia;
c) Thời điểm
Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi hồ sơ;
d) Thời điểm
nhận hồ sơ từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
7. Thông tin trạng
thái hồ sơ nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia:
a) Mã số hồ
sơ nhận từ cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Trạng
thái hồ sơ hiện tại trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 11. Thông tin, dữ liệu về phản ánh, kiến nghị được kết nối,
chia sẻ từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Trong trường
hợp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có phân hệ phản ánh, kiến
nghị, thông tin, dữ liệu về phản ánh, kiến nghị được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính bao gồm tối thiểu các thông tin, dữ liệu
dưới đây:
1. Phản
ánh, kiến nghị từ chối tiếp nhận:
a) Mã phản
ánh, kiến nghị nhận từ Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Mã đơn vị
xử lý phản ánh, kiến nghị;
c) Tên đơn vị
xử lý phản ánh, kiến nghị;
d) Ngày trả
lại phản ánh, kiến nghị;
đ) Người
trả lại phản ánh, kiến nghị;
e) Lý do từ
chối xử lý phản ánh, kiến nghị;
g) Tệp
đính kèm (nếu có).
2. Cập nhật
tiến độ xử lý phản ánh, kiến nghị:
a) Mã phản
ánh, kiến nghị;
b) Chủ đề
phản ánh, kiến nghị;
c) Mã thủ
tục hành chính gắn với phản ánh, kiến nghị;
d) Thông tin chi
tiết phản ánh, kiến nghị;
đ) Nội
dung trả lời phản ánh, kiến nghị;
e) Ngày trả
lời phản ánh, kiến nghị;
g) Thông tin cán
bộ trả lời phản ánh, kiến nghị.
3. Kết quả
trả lời phản ánh, kiến nghị:
a) Mã phản
ánh, kiến nghị;
b) Trạng
thái xử lý phản ánh, kiến nghị;
c) Nội
dung trả lời phản ánh, kiến nghị (nếu có).
4. Phản
ánh, kiến nghị tại bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương đồng bộ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia:
a) Mã phản
ánh, kiến nghị;
b) Chủ đề
phản ánh, kiến nghị;
c) Mã thủ
tục hành chính gắn với phản ánh, kiến nghị;
d) Thông tin chi
tiết phản ánh, kiến nghị;
đ) Nội
dung trả lời phản ánh, kiến nghị;
e) Ngày trả
lời phản ánh, kiến nghị;
g) Thông tin cán
bộ trả lời phản ánh, kiến nghị;
h) Thông tin cơ
quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
Điều 12. Thông tin, dữ liệu về thanh toán hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
Thông tin, dữ
liệu về thanh toán hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được kết nối, chia sẻ từ
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bao gồm tối thiểu các thông
tin, dữ liệu dưới đây:
1. Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính.
2. Mã thủ
tục hành chính.
3. Mã giao dịch
sinh ra trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Thông tin định
danh khoản thu.
Chương IV
QUẢN LÝ THÔNG
TIN, DỮ LIỆU ĐƯỢC KẾT NỐI, CHIA SẺ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHUYÊN NGÀNH
Điều 13. Thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
1. Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính và các thông tin, dữ liệu trong kết quả giải quyết
thủ tục hành chính.
2. Thông tin, dữ
liệu liên quan đến đối tượng thực hiện, xác nhận yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính.
3. Cấu
trúc các trường thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành.
4. Thông tin, dữ
liệu khác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
5. Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện chuyển đổi thành thông
tin, dữ liệu điện tử, cập nhật, lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
6. Các trường
thuộc tính cơ bản của thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở
dữ liệu chuyên ngành cung cấp tại Danh mục dùng chung của Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính.
Điều 14. Sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia,
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ điền thông tin tự động trong Biểu mẫu điện tử
tương tác
1. Thông tin, dữ
liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia được kết nối, chia sẻ với Cổng Dịch vụ công quốc gia để tự động điền
thông tin trong Biểu mẫu điện tử tương tác.
2. Trong trường
hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia tiếp nhận thông tin của người dân, doanh nghiệp
liên quan đến thông tin, dữ liệu được đồng bộ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với
Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành có sự sai lệch, Cổng Dịch vụ
công quốc gia chuyển tiếp đề nghị cập nhật thông tin, dữ liệu tới đầu mối cơ
quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để rà soát, cập
nhật, xử lý.
3. Cơ quan quản
trị Cổng Dịch vụ công quốc gia phối hợp với Bộ Công an xây dựng chức năng trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia để:
a) Quản lý
yêu cầu đề nghị chỉnh sửa thông tin, dữ liệu của người dân, doanh nghiệp khi thực
hiện dịch vụ công trực tuyến;
b) Quản
lý, cập nhật danh mục các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và
đầu mối liên hệ để xử lý các vấn đề kỹ thuật, cập nhật thông tin, dữ liệu;
c) Cập nhật
tiến độ giải quyết, cập nhật thông tin, dữ liệu theo đề nghị của người dân,
doanh nghiệp của cơ quan, đơn vị quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành.
Điều 15. Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia
Thông tin, dữ
liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được đồng bộ với
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định của Luật Dữ liệu và pháp luật chuyên ngành.
Chương V
QUẢN LÝ THÔNG
TIN, DỮ LIỆU ĐƯỢC KẾT NỐI, CHIA SẺ PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 16. Sử dụng thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ để giải
quyết thủ tục hành chính
1. Thông tin, dữ
liệu để giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng tất cả điều kiện sau:
a) Thông tin, dữ
liệu được kết nối, chia sẻ phục vụ giải quyết thủ tục hành chính được sử dụng từ
dữ liệu gốc phát sinh tại bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương chủ quản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và Cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia;
b) Tính pháp lý,
hiệu lực của thông tin, dữ liệu tại thời điểm được kết nối, chia sẻ
không thay đổi tại thời điểm tái sử dụng để nộp hồ sơ, giải quyết thủ tục hành
chính;
c) Phân loại,
bảo mật thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định liên
quan về an ninh mạng, an toàn thông tin.
2. Thông tin, dữ
liệu được kết nối, chia sẻ phục vụ giải quyết thủ tục hành chính được dùng
trong các việc sau:
a) Nộp hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính;
b) Giải
quyết thủ tục hành chính;
c) Tái cấu
trúc quy trình thủ tục hành chính;
d) Cắt giảm
thủ tục, trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, giấy tờ, thông tin yêu cầu người
dân cung cấp;
đ) Kết nối,
chia sẻ kết quả giải quyết thủ tục hành chính với Cổng Dịch vụ công quốc gia và
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính khác.
3. Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng
thông tin, dữ liệu được kết nối chia sẻ phục vụ giải quyết thủ tục hành chính để
thực hiện các công việc sau:
a) Xác thực
thông tin cá nhân, tổ chức thực hiện nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công trực tuyến;
b) Tự động
điền thông tin, dữ liệu có sẵn trong các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu;
c) Kiểm
tra thông tin điều kiện, các nội dung phải kiểm tra, xác minh, thẩm định và các
thành phần hồ sơ đã có của hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;
d) Phân tích dữ
liệu để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo đơn vị các cấp, xác định
các điểm nghẽn, dự báo nhu cầu để phân bổ nguồn lực.
Điều 17. Điều kiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ
giải quyết thủ tục hành chính
1. Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin, kiểm tra định kỳ
hệ thống đáp ứng tối thiểu cấp độ 3 theo yêu cầu về bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin hệ thống theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ.
2. Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu trên môi trường thử nghiệm
trước khi kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu trên môi trường chính thức.
Điều 18. Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
1. Thông tin, dữ
liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5,
khoản 6, khoản 8 Điều 4; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4,
khoản 6 Điều 9 và khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 13
Thông tư này:
a) Cơ quan quản
trị Cổng Dịch vụ công quốc gia chủ trì, phối hợp với Bộ Công an công bố, công
khai các API kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành với
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan chủ
quản Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia,
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành cử cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ thông tin, dữ
liệu phối hợp với cơ quan quản trị Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Thông tin, dữ
liệu quy định tại khoản 7 Điều 4 và khoản 5 Điều 9 Thông tư này:
a) Cơ quan quản
trị Cổng Dịch vụ công quốc gia và cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính thống nhất thông tin, dữ liệu và tài liệu kỹ thuật kết nối,
chia sẻ;
b) Cơ quan quản
trị Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phối hợp với cơ quan quản
trị Cổng Dịch vụ công quốc gia, cử cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu trên môi trường thử nghiệm và môi trường chính thức của Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
3. Việc kết
nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được thực hiện qua một trong các kênh:
a) Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia;
b) Trục
liên thông văn bản quốc gia;
c) Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu.
Điều 19. Xử lý sự cố
1. Trong vòng 01
giờ kể từ khi xảy ra sự cố về bảo mật hệ thống, an ninh, an toàn thông
tin, cơ quan quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thông báo tới cơ quan quản trị Cổng Dịch vụ công quốc gia và
Bộ Công an; đồng thời, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để khắc phục,
xử lý sự cố.
2. Trong thời
gian sớm nhất kể từ khi xảy ra sự cố về gián đoạn kết nối, cơ quan quản lý, vận
hành hạ tầng kỹ thuật Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phối hợp
với cơ quan liên quan để khắc phục, xử lý sự cố. Trong trường hợp sự cố gián đoạn
kéo dài trên 02 giờ, cơ quan quản lý, vận hành hệ thống đang gặp sự cố thực hiện
triển khai kênh kết nối dự phòng theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Thông tư này.
Điều 20. Dữ liệu dự phòng
1. Cơ quan quản
lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành có
ít nhất 01 bộ dữ liệu dự phòng được đồng bộ theo thời gian thực với bộ dữ liệu
gốc thuộc phạm vi quản lý.
2. Kênh kết
nối, chia sẻ dữ liệu dự phòng độc lập với kênh kết nối, chia sẻ dữ liệu gốc, được
sử dụng khi kênh kết nối, chia sẻ dữ liệu gốc gặp sự cố hoặc bị gián đoạn tạm
thời chưa khắc phục được.
3. Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý, vận
hành hạ tầng kỹ thuật Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm
sự thống nhất giữa dữ liệu dự phòng và dữ liệu gốc thuộc phạm vi quản lý.
Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan, địa phương
1. Bộ, cơ
quan, địa phương:
a) Cập nhật
danh mục thông tin, dữ liệu của cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
b) Số hóa
hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện chuyển đổi thành
thông tin, dữ liệu điện tử lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành;
c) Kết nối,
chia sẻ, bảo đảm tính chính xác, cập nhật của thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý;
d) Bảo đảm
tính toàn vẹn, tính chống chối bỏ của thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ
và lưu vết quá trình luân chuyển thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông
tin;
đ) Bảo đảm
an ninh, an toàn thông tin, duy trì hoạt động ổn định, liên tục của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
e) Thường
xuyên kiểm tra, giám sát, khắc phục sai sót của dữ liệu phát sinh thuộc phạm vi
quản lý và phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để đảm bảo chất lượng
dữ liệu trong chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu;
g) Tổ chức
đào tạo, tập huấn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
h) Bảo đảm
sử dụng thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ đúng mục đích quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này;
i) Nâng cấp
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng việc theo dõi hoạt động
của các chức năng, việc kết nối, đồng bộ thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cơ quan quản
trị Cổng Dịch vụ công quốc gia ban hành hướng dẫn kỹ thuật chi tiết các trường
thông tin, định dạng dữ liệu trong API kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục
vụ giải quyết thủ tục hành chính với các bộ, cơ quan, địa phương và đăng tải
công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Bộ Công
an:
a) Hướng dẫn
việc kết nối các hệ thống qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu phục vụ giải
quyết các thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến tập trung
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia;
b) Bảo đảm
kết nối, an toàn thông tin, tính toàn vẹn của dữ liệu kết nối giữa Cổng Dịch vụ
công quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Trung tâm dữ liệu quốc gia phục vụ giải
quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp;
c) Triển
khai, thiết lập kênh kết nối dự phòng của Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung
tâm dữ liệu quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở
dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ
quan, địa phương:
a) Quản
lý, vận hành hạ tầng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ
liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này;
b) Cập nhật
thông tin về đầu mối kỹ thuật, nhận thông tin giám sát, cảnh báo về tình trạng kết
nối giữa Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu do bộ, cơ quan, địa phương quản lý với
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Cơ quan quản
trị Cổng Dịch vụ công quốc gia xây dựng công cụ theo dõi, giám sát tình trạng,
hiệu quả kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan, địa
phương, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính; đôn đốc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương thực hiện các quy định về kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu
lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
2. Bổ sung
khoản 3 Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia như sau:
“3. Mã số
hồ sơ của thủ tục hành chính được cấp có thẩm quyền giao xây dựng giải pháp
cung cấp dịch vụ công tập trung trên toàn quốc gồm các ký tự chữ và số, có cấu
trúc như sau:
MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2-YYMMDD-AAXXXX
Trong đó:
a)
MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2 là mã định danh điện tử của cơ quan giải quyết hồ sơ
thủ tục hành chính;
b) YYMMDD là ngày
tiếp nhận hồ sơ, bao gồm 06 ký tự số; trong đó: YY là 02 chữ số cuối của
năm, MM là 02 chữ số của tháng, DD là 02 chữ số của ngày;
c) AA là 02 chữ
số tương ứng với 02 chữ số trong mã định danh điện tử của cơ quan chủ quản hệ
thống cung cấp dịch vụ công tập trung;
d) XXXX là số
thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày, độ dài dãy số theo thực tế hồ sơ phát sinh, tối
thiểu gồm 04 ký tự.”.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
-Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Hội đồng tư vấn cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Trần Văn Sơn
|