|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 664/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày
17 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU, KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ TỪ ĐIỂN DỮ
LIỆU DÙNG CHUNG BỘ NỘI VỤ (PHIÊN BẢN 1.0)
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22
tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11
năm 2023;
Căn cứ Luật Lưu trữ số ngày 21 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số
ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày
26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27
tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành quy định về Mô hình liên thông số
thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên quản trị dữ liệu trong hệ thống chính
trị;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày
21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến
trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày
03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao
dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở
phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày
22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt
buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi
số toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật một số nội dung
tại Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04
tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung
(Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01
tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát
triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27
tháng 02 năm 2026 của Ban chỉ đạo Chính phủ về Kế hoạch hoạt động năm 2026 Ban
Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06;
Căn cứ Quyết định số 1293/QĐ-BNV ngày 02
tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Chiến lược dữ liệu của Bộ
Nội vụ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 72/QĐ-BNV ngày 12
tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Ban hành Chương trình công tác của
Bộ Nội năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công
nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc dữ liệu,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung Bộ Nội vụ (Phiên
bản 1.0).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT của Bộ;
- Lưu: VT, TTCNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương
Hải Long
|
KHUNG
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU, KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG
CHUNG BỘ NỘI VỤ (PHIÊN BẢN 1.0)
(Kèm theo Quyết
định số: 664/QĐ-BNV ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
CHƯƠNG
I
KHUNG
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU BỘ NỘI VỤ
I. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI
1. Mục tiêu
Xây dựng Khung kiến trúc dữ liệu Bộ Nội
vụ nhằm hình thành mô hình dữ liệu thống nhất, đồng bộ, phục vụ hiệu quả công
tác quản lý nhà nước, tham mưu tổng hợp, phân tích, dự báo, hoạch định chính
sách, chỉ đạo điều hành, cải cách hành chính và chuyển đổi số của Bộ Nội vụ;
bảo đảm dữ liệu được quản lý theo nguyên tắc “Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống
nhất - Dùng chung”, từng bước phát huy giá trị dữ liệu như một nguồn lực chiến
lược trong hoạt động quản lý, điều hành và phát triển ngành Nội vụ.
Thiết lập quy hoạch tổng thể về dữ liệu
của Bộ, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, liên thông, kết nối và chia sẻ dữ liệu
giữa các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; đồng thời, kết nối hiệu quả với các cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, ngành, địa phương
và các hệ thống thông tin có liên quan. Từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu
phục vụ công tác quản trị, điều hành tập trung, hỗ trợ cung cấp thông tin kịp
thời, chính xác cho Lãnh đạo Bộ và các đơn vị trong quá trình ra quyết định.
2. Phạm vi
Khung kiến trúc dữ liệu Bộ Nội vụ được
áp dụng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân tham gia tạo lập, quản lý, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu ngành Nội
vụ.
Toàn bộ dữ liệu phát sinh trong hoạt
động quản lý nhà nước của Bộ; các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ; dữ
liệu được tích hợp từ các nguồn dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương có liên
quan phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ.
II. NỘI DUNG KHUNG KIẾN
TRÚC DỮ LIỆU
1. Nguyên tắc
Để đảm bảo tính nhất quán, bền vững và
khả năng mở rộng, Khung kiến trúc dữ liệu tuân thủ 07 nguyên tắc thiết kế cốt
lõi sau:
(1) Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và Khung kiến trúc số của Bộ; Bảo đảm sử dụng các tiêu chuẩn chung về
mô hình dữ liệu, tiêu chuẩn kết nối và an toàn liên thông với Hệ sinh thái dữ
liệu quốc gia.
(2) Dữ liệu “Đúng - Đủ - Sạch - Sống -
Thống nhất - Dùng chung”: Đây là nguyên tắc xuyên suốt để đảm bảo dữ liệu ngành
Nội vụ luôn chính xác, được cập nhật kịp thời ngay trong quy trình nghiệp vụ và
có giá trị pháp lý như bản chính.
(3) Thu thập một lần, sử dụng nhiều lần:
Dữ liệu chỉ được thu thập một lần duy nhất tại nguồn do cơ quan có thẩm quyền
tạo lập để tránh trùng lặp, giảm chi phí xử lý và bảo đảm tính chính xác cao.
(4) Chia sẻ dữ liệu mặc định: Mọi thành phần
dữ liệu dùng chung của Bộ phải sẵn sàng kết nối, chia sẻ bắt buộc thông qua Nền
tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu (LGSP/LDOP) theo nguyên tắc chia sẻ
mặc định. Việc chia sẻ dữ liệu mặc định chỉ áp dụng đối với dữ liệu được phép
chia sẻ theo quy định của pháp luật; không áp dụng đối với dữ liệu thuộc danh mục
bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu hạn chế chia sẻ hoặc các dữ
liệu khác thuộc phạm vi bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá
nhân, an ninh mạng, lưu trữ và pháp luật có liên quan.
(5) Xác định người dân, tổ chức làm
trung tâm phục vụ: Thiết kế Khung kiến trúc dữ liệu phải hướng tới việc cắt
giảm thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của tổ chức, cá nhân.
(6) Bảo mật dữ liệu: An toàn thông tin
và bảo vệ dữ liệu cá nhân phải được tích hợp ngay từ khâu thiết kế Khung kiến
trúc, tuân thủ Khung kiến trúc an toàn dữ liệu 8 lớp.
(7) Quản lý dữ liệu gắn với quản lý hồ
sơ, tài liệu lưu trữ: Dữ liệu phát sinh trong quá trình hoạt động của Bộ Nội vụ
phải được quản lý xuyên suốt trong toàn bộ vòng đời dữ liệu, từ khâu tạo lập,
cập nhật, khai thác, sử dụng đến lưu trữ, bảo quản và tiêu hủy theo quy định
của pháp luật, bảo đảm duy trì tính toàn vẹn, tính xác thực, giá trị pháp lý và
khả năng truy cập lâu dài đối với hồ sơ, tài liệu điện tử.
2. Yêu cầu
Khung kiến trúc dữ liệu
Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ Nội vụ
phải bảo đảm các yêu cầu sau:
(1) Khung kiến trúc dữ liệu Bộ Nội vụ là
cơ sở để các đơn vị thuộc Bộ tham chiếu khi triển khai, nâng cấp các cơ sở dữ
liệu, hệ thống thông tin, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu.
(2) Khung kiến trúc dữ liệu Bộ Nội vụ
phải là một hợp phần thống nhất, đồng bộ với các lớp kiến trúc nghiệp vụ, ứng
dụng và hạ tầng của Bộ Nội vụ cũng như Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
(3) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định
của Luật Dữ liệu, Luật An ninh mạng, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các văn bản
liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước.
(4) Khung kiến trúc dữ liệu Bộ Nội vụ
phải phù hợp với điều kiện hạ tầng, nguồn lực hiện có của Bộ; xác định rõ lộ
trình triển khai theo từng giai đoạn để tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
(5) Chia sẻ dữ liệu phải thực hiện qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu (LGSP/LDOP), áp dụng thống nhất
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và mã định danh theo quy định quốc gia.
(6) Khung kiến trúc Bộ Nội vụ phải được
rà soát, đánh giá định kỳ để điều Chính phủ hợp với thực tiễn phát triển công
nghệ và yêu cầu quản lý mới của Bộ.
3. Kiến trúc dữ
liệu mục tiêu
3.1. Sơ đồ Kiến
trúc dữ liệu của Bộ Nội vụ

Hình 1: Sơ đồ Kiến
trúc dữ liệu của Bộ Nội vụ
Kiến trúc hướng tới việc:
- Chuẩn hóa và kết nối các CSDL quốc
gia, CSDL chuyên ngành.
- Tách bạch rõ ràng giữa luồng dữ liệu
và luồng trao đổi văn bản điện tử.
- Tăng cường khả năng chia sẻ, khai thác
dữ liệu theo thời gian thực và theo định kỳ;
- Hỗ trợ phân tích, tổng hợp dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số Bộ Nội vụ.
Kiến trúc dữ liệu được tổ chức theo mô
hình nhiều lớp, trong đó Trung tâm dữ liệu Bộ Nội vụ đóng vai trò là hạt nhân
quản lý dữ liệu, kết nối lên Trung tâm dữ liệu quốc gia thông qua các nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia.
Kiến trúc bao gồm các nhóm thành phần
chính:
- Các nền tảng dữ liệu quốc gia (NDOP,
CSDL tổng hợp quốc gia);
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối
dữ liệu cấp Bộ (LGSP/LDOP);
- Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ
sở dữ liệu dùng chung;
- Nền tảng phân tích, xử lý, tổng hợp dữ
liệu;
- Hệ thống bảo đảm an toàn thông tin
nhiều lớp;
- Các trục, nền tảng liên thông phục vụ
trao đổi văn bản điện tử.
Mô tả các thành phần và mối liên kết:
Lớp dữ liệu quốc gia
Tại tầng quốc gia, cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia là nơi tiếp nhận, tích hợp và cung cấp dữ liệu dùng chung ở phạm
vi toàn quốc. Việc chia sẻ và điều phối dữ liệu giữa các bộ, ngành được thực
hiện thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) với các chức
năng tích hợp, chia sẻ và phân phối dữ liệu quốc gia.
Dữ liệu của Bộ Nội vụ kết nối với NDOP
thông qua Agent Node, bảo đảm việc trao đổi dữ liệu và siêu dữ liệu (metadata)
được kiểm soát, xác thực và tuân thủ các quy định quốc gia. Hạ tầng khóa số và
dịch vụ tin cậy (CA, TSA) được sử dụng để bảo đảm tính pháp lý, toàn vẹn và xác
thực dữ liệu trao đổi.
Lớp tích hợp và chia sẻ
dữ liệu cấp Bộ
Nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ
liệu (LGSP/LDOP) là trục tích hợp trung tâm của Bộ Nội vụ. LGSP/LDOP thực hiện:
- Tích hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành theo thời gian thực hoặc định kỳ;
- Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu hoặc chủ
động giữa các hệ thống nội bộ;
- Phân phối dữ liệu cho các hệ thống
khai thác, phân tích và các đơn vị có thẩm quyền.
LGSP/LDOP đồng thời là điểm kết nối duy
nhất của Bộ với Trục liên thông văn bản quốc gia (VDXP), phục vụ trao đổi văn
bản điện tử với dữ liệu nghiệp vụ theo quy định. Kiến trúc này bảo đảm tách
bạch rõ ràng giữa:
- Luồng dữ liệu nghiệp vụ (thông qua
LGSP/LDOP và NDOP);
- Luồng trao đổi văn bản điện tử (thông
qua LGSP/LDOP và VDXP).
Lớp cơ sở dữ liệu
Hệ thống CSDL quốc gia và CSDL chuyên
ngành của Bộ bao gồm các lĩnh vực đặc thù như: CSDL quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức; CSDL tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam; CSDL về
chính quyền địa phương và địa giới hành chính; CSDL về tổ chức, bộ máy; CSDL
người lao động; CSDL người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; CSDL giải
quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp; CSDL người hưởng chính sách ưu đãi người có
công; CSDL ADN của liệt sĩ và thân nhân; CSDL thi đua, khen thưởng và các CSDL
chuyên ngành khác.
Bên cạnh đó, CSDL danh mục dùng chung
đóng vai trò tập hợp, chuẩn hóa và chia sẻ dữ liệu dùng chung giữa các đơn vị
trong Bộ, làm nền tảng cho việc tích hợp và phân tích dữ liệu.
Lớp phân tích và khai
thác dữ liệu
Dữ liệu từ các CSDL quốc gia, CSDL
chuyên ngành, CSDL dùng chung, hệ thống thông tin nghiệp vụ và các nguồn dữ
liệu liên quan được tích hợp, chia sẻ và tập trung trên nền tảng dữ liệu của Bộ
Nội vụ phục vụ lưu trữ, quản lý, phân tích và khai thác dữ liệu.
Trong đó:
- Data Lake (Hồ dữ liệu) là môi trường
tiếp nhận và lưu trữ tập trung dữ liệu từ các hệ thống nguồn, CSDL chuyên ngành
và các nguồn dữ liệu khác; hỗ trợ lưu trữ dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc và
phi cấu trúc ở trạng thái nguyên bản hoặc bán xử lý, phục vụ xử lý dữ liệu lớn
(Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), khai phá dữ liệu và các nhu cầu phân tích chuyên
sâu.
- Data Warehouse (Kho dữ liệu) là môi
trường lưu trữ dữ liệu đã được làm sạch, chuẩn hóa, tích hợp và tổ chức theo
các chủ đề quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ như: tổ chức bộ máy, cán bộ, công
chức, viên chức, lao động, việc làm, người có công, địa giới hành chính, văn
thư, lưu trữ, thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý
của Bộ. Đây là nguồn dữ liệu chính thức phục vụ báo cáo, thống kê, phân tích,
dự báo, dashboard điều hành và các hệ thống hỗ trợ ra quyết định.
Trên nền tảng dữ liệu này, Bộ Nội vụ
triển khai các công vụ và nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu, kết hợp các công
nghệ phân tích nâng cao, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo nhằm hỗ trợ:
- Phân tích chuyên sâu, khai thác tri
thức từ dữ liệu;
- Tổng hợp, thống kê, dự báo xu hướng;
- Phát hiện bất thường, cảnh báo sớm các
vấn đề phát sinh;
- Hỗ trợ công tác tham mưu, hoạch định
chính sách;
- Hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành và
ra quyết định dựa trên dữ liệu;
- Cung cấp thông tin phục vụ hệ thống
thông tin báo cáo, các nền tảng điều hành và hệ thống hỗ trợ điều hành của Bộ.
* Hướng dẫn tích hợp trí tuệ nhân tạo
trong lớp phân tích và khai thác dữ liệu:
Việc tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) được
thực hiện trên cơ sở dữ liệu đã được chuẩn hóa, tích hợp từ các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung, Data Lake và
Data Warehouse của Bộ Nội vụ.
AI đóng vai trò là công cụ hỗ trợ phân
tích, dự báo, cảnh báo và gợi ý phương án xử lý, không thay thế quy trình
nghiệp vụ hoặc thẩm quyền quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền.
Việc triển khai AI phải bảo đảm các yêu
cầu sau:
- Dữ liệu sử dụng cho AI phải được phân
loại, làm sạch, chuẩn hóa, gắn siêu dữ liệu và kiểm soát chất lượng trước khi
khai thác.
- Việc khai thác dữ liệu cho AI phải
tuân thủ quy định về phân quyền truy cập, mục đích sử dụng dữ liệu, bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bí mật nhà nước, an toàn thông tin và an ninh mạng.
- Các mô hình AI phải được quản lý vòng
đời, quản lý phiên bản, ghi nhận nguồn dữ liệu đầu vào, nhật ký huấn luyện,
nhật ký khai thác và kết quả đầu ra để phục vụ kiểm tra, giám sát và truy vết
khi cần thiết.
- Kết quả phân tích, dự báo hoặc cảnh
báo do AI tạo ra chỉ có giá trị tham khảo, hỗ trợ ra quyết định; việc quyết
định và chịu trách nhiệm vẫn thuộc cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền
theo quy định.
- Ưu tiên triển khai AI trong các lĩnh
vực như: tổng hợp báo cáo tự động; phân tích xu hướng cán bộ, công chức, viên
chức; dự báo lao động, việc làm; phát hiện bất thường trong dữ liệu; hỗ trợ tra
cứu, hỏi đáp chính sách; hỗ trợ cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước.
- Các hệ thống AI phải được kiểm thử,
đánh giá độ chính xác, độ tin cậy, khả năng giải thích và mức độ rủi ro trước
khi đưa vào vận hành chính thức.
- Không sử dụng dữ liệu thuộc danh mục
bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc dữ liệu hạn chế chia sẻ để huấn
luyện hoặc khai thác mô hình AI khi chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo vệ,
kiểm soát và căn cứ pháp lý theo quy định.
Lớp an toàn thông tin
An toàn thông tin được thiết kế xuyên
suốt toàn bộ kiến trúc theo mô hình nhiều lớp, bao gồm:
- Quản trị rủi ro và tuân thủ;
- Giám sát vận hành và an ninh;
- Quản lý định danh và truy cập;
- An ninh dữ liệu;
- An ninh ứng dụng;
- An ninh hạ tầng và nền tảng;
- An ninh mạng;
- An ninh vật lý và môi trường.
Lớp an toàn thông tin bảo đảm hệ thống
dữ liệu của Bộ vận hành ổn định, an toàn, đáp ứng các yêu cầu pháp lý và kỹ
thuật trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu.
3.2. Mô hình dữ
liệu tham chiếu

Hình 2: Mô hình dữ
liệu tham chiếu Bộ Nội vụ
- Siêu dữ liệu (metadata) hay dữ liệu
đặc tả: dữ liệu đóng vai trò cốt lõi vì được sử dụng để định nghĩa các dữ liệu
khác. Siêu dữ liệu gồm:
+ Siêu dữ liệu về kỹ thuật: mô tả các
tài nguyên dữ liệu tĩnh như bảng cơ sở dữ liệu, cột, kiểu dữ liệu và cấu trúc
chỉ mục. Siêu dữ liệu kỹ thuật tồn tại dưới dạng luồng xử lý dữ liệu.
+ Siêu dữ liệu về nghiệp vụ: mô tả từ
vựng được sử dụng để tham khảo về dữ liệu. Siêu dữ liệu về nghiệp vụ bao gồm
các thuật ngữ riêng lẻ và các cấu trúc phức tạp hơn như hệ thống phân cấp và
phân loại do người dùng công nhận; siêu dữ liệu xã hội là các loại dữ liệu mang
tính chú thích, bình luận...
- Dữ liệu danh mục dùng chung là dữ liệu
về các danh mục, bảng mã phân loại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành,
được sử dụng chung trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bảo đảm việc
tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất. Dữ liệu danh mục dùng
chung được sử dụng bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ và tương thích giữa các hệ
thống thông tin của cơ quan từ trung ương đến địa phương.
- Dữ liệu chủ là dữ liệu chứa thông tin
cơ bản nhất để mô tả một đối tượng cụ thể, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ
giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các tập dữ liệu khác nhau. Đây là tập hợp các thông
tin cốt lõi, ổn định và có tính tham chiếu cao như dữ liệu về con người, tổ
chức, địa điểm... được sử dụng xuyên suốt trong các hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu chuyên ngành. Việc quản lý và duy trì dữ liệu chủ một cách tập trung,
thống nhất giúp bảo đảm tính chính xác, đồng bộ và khả năng tích hợp giữa các
hệ thống, đồng thời giảm thiểu trùng lặp, sai lệch thông tin.
- Dữ liệu giao dịch là loại dữ liệu phát
sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ, giao dịch hành chính hoặc cung
cấp dịch vụ công của chủ thể dữ liệu (được biểu diễn bởi dữ liệu chủ). Dữ liệu
này phản ánh hoạt động của chủ thể dữ liệu, ví dụ như thông tin cụ thể về thời
gian, địa điểm, đối tượng, nội dung và kết quả của từng giao dịch, đóng vai trò
quan trọng trong việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ
ra quyết định.
- Dữ liệu tổng hợp là kết quả của quá
trình xử lý, tập hợp và thống kê từ các dữ liệu chi tiết tạo ra thông tin có
tính khái quát cao, phục vụ phân tích và ra quyết định.
- Dữ liệu mở là tập hợp dữ liệu được các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ.
3.3. Mô hình
tích hợp và điều phối dữ liệu
3.3.1. Mô hình

Hình 3: Mô hình tích
hợp và điều phối dữ liệu
Thiết lập cơ chế lưu thông dữ liệu thông
suốt, xác định rõ dòng chảy của dữ liệu từ nơi tạo lập đến nơi sử dụng thông
qua các nền tảng trung gian, đảm bảo tính cập nhật, chính xác và an toàn.
Các thành phần cơ bản để tích hợp, chia
sẻ và điều phối dữ liệu Bộ Nội vụ (LGSP/LDOP), kết nối với Cơ quan điều phối dữ
liệu quốc gia (Trung tâm dữ liệu quốc gia) thông qua Nền tảng chia sẻ, điều
phối dữ liệu quốc gia (NDOP).
a) Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì
thu thập, tạo lập, quản lý, duy trì, cập nhật dữ liệu
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
A01
|
Xác định đối tượng nghiệp vụ, thông
tin cần quản lý
|
Xác định rõ các loại dữ liệu cần thu
thập và quản lý
|
|
A02
|
Thiết kế dữ liệu
|
Xây dựng cấu trúc dữ liệu, xác định
các thực thể, mô hình hóa quan hệ, kiểu dữ liệu và định nghĩa rõ các trường
thông tin cần thiết.
|
|
A03
|
Tạo lập dữ liệu
|
Tạo lập, thu thập hoặc tổng hợp dữ
liệu từ các hệ thống, biểu mẫu, hoặc nguồn tài liệu chuyên ngành khác
|
|
A04
|
Chuẩn hóa dữ liệu
|
Tổ chức và cấu trúc dữ liệu trong cơ
sở dữ liệu để loại bỏ dữ liệu trùng lặp, bảo đảm tính nhất quán, tính toàn
vẹn và giảm thiểu sai sót của dữ liệu.
|
|
A05
|
Cập nhật dữ liệu
|
Cập nhật dữ liệu theo quy trình nghiệp
vụ định kỳ hoặc theo nhu cầu phát sinh như cập nhật thông tin người lao động
sau đăng ký, bổ sung thông tin,...
|
|
A06
|
Lưu trữ dữ liệu (cơ sở dữ liệu chuyên
ngành)
|
Sau khi dữ liệu đã được tạo lập, chuẩn
hóa và cập nhật từ các quy trình nghiệp vụ, đơn vị quản lý chuyên ngành sẽ
thực hiện lưu trữ dữ liệu và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
|
|
A07
|
Cung cấp dữ liệu
|
Cung cấp dữ liệu cho hệ thống dùng
chung (cơ sở dữ liệu dùng chung), chủ động đẩy dữ liệu.
|
|
A08
|
Chia sẻ dữ liệu
|
Cho phép các đơn vị khác truy vấn hoặc
chia sẻ dữ liệu theo đúng quyền, phạm vi được cho phép.
|
|
A09
|
Lưu trữ lịch sử
|
Sau khi hoàn thành quá trình xử lý
nghiệp vụ, dữ liệu, hồ sơ điện tử và tài liệu điện tử được tổ chức lưu trữ
theo thời hạn bảo quản; thực hiện nộp lưu vào lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch
sử theo quy định; bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm tra, đối soát và khai thác
lâu dài.
|
|
A10
|
Hủy dữ liệu
|
Việc hủy dữ liệu chỉ được thực hiện
đối với dữ liệu hết thời hạn bảo quản theo quy định của pháp luật. Đối với hồ
sơ, tài liệu phải được thẩm định trước khi tiêu hủy theo quy định của pháp
luật về lưu trữ. Quá trình tiêu hủy phải được lập hồ sơ, lưu vết và bảo đảm
không thể khôi phục dữ liệu.
|
|
A11
|
Sử dụng dữ liệu
|
Dữ liệu được sử dụng để tra cứu, phân
tích, quản lý, báo cáo theo nghiệp vụ từng chuyên ngành, hỗ trợ ra quyết định
và các chính sách.
|
b) Các đơn vị quản lý dữ liệu dùng
chung:
là các đơn vị được giao quản lý dữ liệu dùng chung của Bộ Nội vụ.
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
B01
|
Xác định đối tượng nghiệp vụ, thông
tin cần quản lý
|
Phân tích các nghiệp vụ quản lý thuộc
phạm vi của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, các sở để xác định đâu là dữ
liệu có khả năng sử dụng chung hoặc cần tổng hợp.
|
|
B02
|
Thiết kế dữ liệu
|
Xây dựng mô hình dữ liệu tổng hợp,
liên ngành. Thiết kế kiến trúc, định dạng chuẩn, danh mục mã để chuẩn hóa dữ
liệu đầu vào từ nhiều nguồn.
Bảo đảm dữ liệu đáp ứng các chuẩn tích
hợp quốc gia.
|
|
B03
|
Phân loại dữ liệu
|
Phân loại dữ liệu theo các nhóm:
Mức độ bảo mật: dữ liệu thường, dữ
liệu mật. Mức độ chia sẻ: dữ liệu mở, dữ liệu nội bộ.
|
|
B04
|
Đăng ký dữ liệu
|
Thực hiện đăng ký các tập dữ liệu,
danh mục dữ liệu dùng chung (Kết quả của B02 và B03) với đơn vị điều phối dữ
liệu.
Đầy đủ đặc tả kỹ thuật, mô tả nghiệp
vụ và các tài liệu liên quan.
|
|
B05
|
Chuẩn hóa dữ liệu
|
Tổ chức và cấu trúc dữ liệu trong cơ
sở dữ liệu để loại bỏ dữ liệu trùng lặp, bảo đảm tính nhất quán, tính toàn
vẹn và giảm thiểu sai sót của dữ liệu.
|
|
B06
|
Tạo lập dữ liệu
|
Tổ chức xây dựng dữ liệu tổng hợp, tạo
lập trực tiếp, nhập biểu mẫu, thu thập bằng phần mềm, hoặc tiếp nhận từ hệ
thống khác.
|
|
B07
|
Cập nhật dữ liệu
|
Cập nhật dữ liệu theo quy trình nghiệp
vụ định kỳ hoặc theo nhu cầu phát sinh như cập nhật thông tin người lao động
sau đăng ký, bổ sung thông tin,...
|
|
B08
|
Lưu trữ dữ liệu (cơ sở dữ liệu dùng
chung)
|
Lưu trữ toàn bộ dữ liệu đã chuẩn hóa
vào cơ sở dữ liệu dùng chung, có khả năng phục vụ: tra cứu, quản lý, thống
kê, phân tích, phân phối, chia sẻ.
|
|
B09
|
Tích hợp dữ liệu ngành
|
Nhận dữ liệu từ nhiều cơ sở dữ liệu
chuyên ngành (A07) để lưu vào cơ sở dữ liệu dùng chung.
|
|
B10
|
Tích hợp dữ liệu
|
Nhận dữ liệu từ cơ sở dữ liệu tổng hợp
lưu vào cơ sở dữ liệu dùng chung.
|
|
B11
|
Chia sẻ dữ liệu
|
Chia sẻ dữ liệu với LGSP/LDOP (C06) để
cung cấp dữ liệu ra bên ngoài theo quyền truy cập và phạm vi dữ liệu được xác
định: các cơ quan khác, tổ chức, doanh nghiệp, người dân.
|
|
B12
|
Chia sẻ, phân phối dữ liệu nội ngành
|
Chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin
của ngành, lĩnh vực theo quyền truy cập được xác định và phạm vi dữ liệu của
chuyên ngành tương ứng.
|
|
B13
|
Phân phối dữ liệu
|
Phân phối, đẩy các dữ liệu cần thiết
sang cơ sở dữ liệu tổng hợp.
|
|
B14
|
Lưu trữ lịch sử
|
Sau khi hoàn thành quá trình xử lý
nghiệp vụ, dữ liệu, hồ sơ điện tử và tài liệu điện tử được tổ chức lưu trữ
theo thời hạn bảo quản; thực hiện nộp lưu vào lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch
sử theo quy định; bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm tra, đối soát và khai thác
lâu dài.
|
|
B15
|
Hủy dữ liệu
|
Việc hủy dữ liệu chỉ được thực hiện
đối với dữ liệu hết thời hạn bảo quản theo quy định của pháp luật. Đối với hồ
sơ, tài liệu phải được thẩm định trước khi tiêu hủy theo quy định của pháp
luật về lưu trữ. Quá trình tiêu hủy phải được lập hồ sơ, lưu vết và bảo đảm
không thể khôi phục dữ liệu.
|
c) Đơn vị điều phối dữ liệu Bộ Nội vụ: Trung tâm Công
nghệ thông tin là đơn vị điều phối dữ liệu và đầu mối kỹ thuật của Bộ Nội vụ,
chịu trách nhiệm vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu
(LGSP/LDOP), bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài Bộ.
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
C01
|
Đăng ký thông tin từ điển dữ liệu
|
Thiết lập từ điển dữ liệu dùng chung
bao gồm: các danh mục chuẩn, định nghĩa thuật ngữ, định dạng dữ liệu, mã,
phân loại...
Mỗi cơ quan (ở mục A và B) phải đồng
bộ và tham chiếu từ điển dữ liệu này khi thiết kế, chia sẻ, tích hợp dữ liệu.
|
|
C02
|
Phê duyệt và công bố danh mục dữ liệu
chuyên ngành
|
Rà soát, kiểm duyệt và công bố danh mục
dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu trọng yếu.
Cung cấp thông tin như: tên tập dữ
liệu, đơn vị sở hữu, phạm vi sử dụng, hình thức chia sẻ.
|
|
C03
|
Đăng ký thông tin đặc tả dịch vụ dữ
liệu
|
Đăng ký, chuẩn hóa thông tin kỹ thuật
về dịch vụ chia sẻ dữ liệu. Các thông tin cơ bản:
- Điểm truy cập.
- Chuẩn thông điệp dữ liệu.
- Phương thức phân phối dữ liệu.
- Phương thức chia sẻ dữ liệu.
|
|
C04
|
Lưu trữ dữ liệu (cơ sở dữ liệu tổng
hợp)
|
Tiếp nhận, lưu trữ tập trung các loại
dữ liệu dùng chung từ các đơn vị mục B (cơ sở dữ liệu dùng chung) và các dữ
liệu khác.
|
|
C05
|
Phân phối dữ liệu
|
Phân phối dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
tổng hợp đến cơ sở dữ liệu dùng chung và các đơn vị sử dụng (Mục D) thông qua
nền tảng LGSP/LDOP).
Dữ liệu được lọc, đúng theo phân
quyền, mục đích sử dụng, tính chất dữ liệu, phân loại dữ liệu.
|
|
C06
|
Chia sẻ dữ liệu
|
Cho phép các đơn vị sử dụng dữ liệu (Mục
D) tra cứu, kết nối, tải về dữ liệu phục vụ nhu cầu.
Việc chia sẻ phải có kiểm soát quyền
truy cập, nhật ký sử dụng, phạm vi tính chính xác của dữ liệu và hạn chế theo
quy định bảo mật.
|
|
C07
|
Tích hợp dữ liệu
|
Nhận dữ liệu được phân phối từ cơ sở
dữ liệu dùng chung để lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp phục vụ phân phối và
chia sẻ (C05 và C06).
|
|
C08
|
Lưu trữ siêu dữ liệu kiểm toán
|
Lưu trữ thông tin dữ liệu, nhật ký sử
dụng, lịch sử truy cập, lịch sử chia sẻ để phục vụ kiểm tra, giám sát và bảo
đảm tuân thủ.
|
d) Đơn vị sử dụng dữ liệu: các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu từ Kho dữ liệu dùng chung của Bộ
Nội vụ.
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
D01
|
Đăng ký nhu cầu sử dụng dữ liệu
|
Đơn vị sử dụng xác định nhu cầu sử
dụng dữ liệu và đăng ký trên cổng dữ liệu.
|
|
D02
|
Đăng ký sử dụng dịch vụ dữ liệu
|
Đơn vị sử dụng gửi đề xuất sử dụng
dịch vụ qua Cổng dữ liệu; cần cung cấp, chỉ rõ mục đích sử dụng, phạm vi khai
thác và cam kết (nếu cần).
|
|
D03
|
Sử dụng dịch vụ dữ liệu
|
Cơ quan sử dụng có thể sử dụng dịch vụ
dữ liệu trên LGSP/LDOP và tra cứu trên từ điển dữ liệu dùng chung.
|
|
D04
|
Ngừng sử dụng dịch vụ dữ liệu
|
Cơ quan sử dụng dịch vụ dữ liệu kết
thúc sử dụng dịch vụ dữ liệu.
|
đ) Cơ quan điều phối dữ liệu quốc gia: thực hiện theo
quy định của cấp có thẩm quyền.
3.3.2. Các phương thức chia sẻ dữ liệu
Bộ Nội vụ áp dụng 02 mô hình chia sẻ dữ
liệu cơ bản như sau:
- Mô hình 1: Chia sẻ dữ liệu chủ động
+ Cơ chế: đơn vị chủ quản dữ liệu chủ
động đóng gói và cập nhật dữ liệu vào Kho dữ liệu dùng chung của Bộ Nội vụ ngay
khi có sự thay đổi (thêm mới, cập nhật, xóa) tại hệ thống nguồn.
+ Áp dụng cho các dữ liệu chủ (Master
data), dữ liệu danh mục dùng chung và các dữ liệu nghiệp vụ lõi cần tính đồng
bộ cao.
- Mô hình 2: Chia sẻ dữ liệu theo yêu
cầu
+ Cơ chế: đơn vị sử dụng gửi yêu cầu
truy vấn thông qua API (Application Programming Interface: giao diện lập trình
ứng dụng) hoặc Cổng dữ liệu; hệ thống sẽ trả về kết quả tương ứng. Bên chủ quản
giữ quyền kiểm soát và ghi nhật ký truy cập.
+ Áp dụng cho tra cứu thông tin chuyên
ngành, xác thực thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính hoặc các báo
cáo thống kê không thường xuyên.
+ Mọi hoạt động chia sẻ dữ liệu phải
được thực hiện trên cơ sở phân loại dữ liệu, phân quyền truy cập, xác định rõ mục
đích sử dụng và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu
cá nhân, an ninh mạng và lưu trữ. Dữ liệu thuộc danh mục hạn chế chia sẻ chỉ
được cung cấp cho các đối tượng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Danh mục dữ liệu chi
tiết
Danh mục dữ liệu chi tiết của Bộ Nội vụ
là tập hợp các tài nguyên dữ liệu được chuẩn hóa, phân lớp và định danh duy
nhất để áp dụng xuyên suốt trong toàn ngành, đảm bảo tính đồng bộ tuyệt đối với
hệ thống CSDL quốc gia. Chi tiết các thuộc tính dữ liệu, trường thông tin của
cơ sở dữ liệu được mô tả chi tiết tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành Danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu gốc, Danh mục dữ liệu dùng chung (tại
Quyết định số 1208/QĐ-BNV ngày 19/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Bộ
chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử ngành Nội vụ); Danh mục cơ sở dữ liệu ngành Nội
vụ (tại Quyết định số 479/QĐ- BNV ngày 30/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Danh mục cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ); Danh mục Dữ liệu mở (tại Quyết định
số 980/QĐ-BNV ngày 02/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Danh mục dữ liệu
mở Bộ Nội vụ).
5. Kiến trúc an toàn dữ
liệu
Hệ thống dữ liệu của Bộ Nội vụ phải tuân
thủ mô hình Kiến trúc an toàn dữ liệu 8 lớp theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia như sau:

Hình 4. Kiến trúc an
toàn dữ liệu
- Lớp 1- Dữ liệu gốc: là nền tảng của
toàn bộ hệ thống thông tin. Mọi tập hợp dữ liệu phải gắn mã định danh duy nhất
và siêu dữ liệu chuẩn hóa.
- Lớp 2 - Phân loại và gán nhãn: bắt
buộc phân loại dữ liệu theo quy định về Bảo vệ bí mật nhà nước (không mật, mật,
tối mật, tuyệt mật), theo quy định về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (dữ liệu cá nhân
cơ bản, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cá nhân khác) và gán nhãn tự động.
Nhãn này là cơ sở để hệ thống tự động áp dụng các chính sách bảo mật tương ứng.
- Lớp 3 - Quản lý truy cập và mã hóa dữ
liệu:
+ Phân quyền: cấp quyền truy cập dựa
trên vai trò, vị trí việc làm, bảo đảm người dùng chỉ được truy cập đúng phạm
vi chức năng, nhiệm vụ và phạm vi dữ liệu được giao.
+ Xác thực đa yếu tố: bắt buộc áp dụng
đối với: (1) tài khoản quản trị hệ thống (Admin); (2) người dùng truy cập dữ
liệu nhạy cảm cấp độ 4 trở lên hoặc dữ liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn
xã hội và vận hành quốc gia, bộ, ngành.
+ Mã hóa: thực hiện mã hóa dữ liệu tại 3
trạng thái: khi truyền tải (đường truyền), khi lưu trữ (trong ổ cứng) và khi
sao lưu. Công nghệ mã hóa sử dụng các tiêu chuẩn và thuật toán hiện đại như TLS
1.3 cho mã hóa đường truyền và AES-256 cho mã hóa lưu trữ, bảo đảm an toàn dữ
liệu trong suốt vòng đời khai thác và sử dụng.
+ Quản lý khóa: tổ chức quản lý, lưu trữ
và phân quyền sử dụng khóa mã hóa độc lập; phân vùng quản lý khóa mã riêng biệt
cho từng đơn vị, sở để tránh rủi ro tập trung.
- Lớp 4 - che giấu dữ liệu, tính toán an
toàn và truy vết:
+ Che giấu dữ liệu: chỉ hiển thị thông
tin tối thiểu cần thiết cho cán bộ xử lý (Ví dụ: che bớt số điện thoại, số
CCCD). Bắt buộc áp dụng dữ liệu cá nhân cấp độ 3 trở lên.
+ Token hóa: khi chia sẻ dữ liệu để huấn
luyện AI hoặc phân tích Big Data, phải tách rời định danh cá nhân khỏi nội dung
gốc.
+ Truy vết: hệ thống phải ghi lại được
lịch sử hình thành và thay đổi của dữ liệu.
- Lớp 5 - giám sát và đánh giá theo mô
hình “5 yếu tố an toàn”:
+ Người dùng an toàn: chỉ khai thác khi
có văn bản/thẩm quyền phê duyệt.
+ Dữ liệu phù hợp: chỉ cung cấp dữ liệu
đúng phạm vi cho phép.
+ Môi trường an toàn: hạ tầng vật lý và
mạng kiểm soát, cách ly môi trường thử nghiệm (test) và sản xuất (production).
+ Đầu ra an toàn: kết quả báo cáo không
được tiết lộ thông tin cá nhân/bí mật.
- Lớp 6 - kiểm soát pháp lý và quản lý
vòng đời dữ liệu:
+ Kiểm soát pháp lý và quản lý vòng đời
dữ liệu:
+ Ban hành quy định về vòng đời dữ liệu,
bảo đảm dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ từ khâu tạo lập, lưu trữ, khai thác,
chia sẻ, đến lưu trữ lịch sử hoặc hủy bỏ.
+ Rà soát và xóa định kỳ các dữ liệu
rác, dữ liệu hết hạn lưu trữ.
+ Việc chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị
phải thông qua “Biên bản thỏa thuận chia sẻ dữ liệu” quy định rõ trách nhiệm
pháp lý.
- Lớp 7 - công cụ kỹ thuật bắt buộc:
nghiên cứu hoàn thiện các nền tảng, công cụ kỹ thuật, bảo đảm các yêu cầu như
sau:
+ Metadata and Lineage Tools: quản lý
siêu dữ liệu và truy vết nguồn gốc.
+ SIEM (Security Information and Event
Management): giám sát sự kiện bảo mật, tích hợp với SOC của Bộ Nội vụ.
+ LDP (Data Loss Prevention): ngăn chặn
copy dữ liệu ra USB, gửi email trái phép (bắt buộc với dữ liệu nhạy cảm/bí mật
nhà nước).
+ DAM (Database Activity Monitoring):
giám sát mọi câu lệnh truy vấn vào CSDL quan trọng.
- Lớp 8 - Trung tâm Công nghệ thông tin
có trách nhiệm tổng hợp, giám sát, đánh giá mức độ tuân thủ quản trị dữ liệu
của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin
cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định và báo cáo ngay lập tức
khi có sự cố cấp độ III trở lên. Các chỉ số báo cáo bao gồm:
+ Tỷ lệ dữ liệu được mã hóa;
+ Số lượng truy cập trái phép bị ngăn
chặn;
+ Tốc độ phản ứng sự cố trung bình;
+ Tính toàn vẹn của nhật ký truy cập
(Logs).
CHƯƠNG
II
KHUNG
QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU BỘ NỘI VỤ
I. MỤC TIÊU XÂY DỰNG
KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Khung quản trị, quản lý dữ liệu
nhằm thiết lập cơ chế quản trị dữ liệu thống nhất trong Bộ Nội vụ; bảo đảm dữ
liệu được tổ chức, quản lý, chia sẻ và khai thác một cách đồng bộ, hiệu quả,
đúng thẩm quyền, phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ Nội vụ và Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia.
Khung quản trị, quản lý dữ liệu là cơ sở
để triển khai đồng bộ các hoạt động quản lý dữ liệu, phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành, cung cấp dịch vụ công và kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống dữ
liệu cấp quốc gia.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Xác định rõ chủ thể chịu trách nhiệm
đối với từng nhóm dữ liệu, bao gồm: chủ dữ liệu, đơn vị quản lý dữ liệu và đơn
vị khai thác, sử dụng dữ liệu;
b) Chuẩn hóa việc quản lý dữ liệu chủ,
dữ liệu danh mục dùng chung và dữ liệu chuyên ngành trong toàn Bộ;
c) Thiết lập cơ chế chia sẻ, liên thông
dữ liệu nội bộ của Bộ và kết nối với các hệ thống dữ liệu quốc gia theo đúng
quy định;
d) Gắn công tác quản trị dữ liệu với yêu
cầu bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin và bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác, kịp
thời của dữ liệu trong suốt vòng đời.
2. Căn cứ xây dựng Khung quản trị, quản
lý dữ liệu
2.1. Căn cứ pháp lý
Khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ
Nội vụ được xây dựng trên cơ sở các quy định của pháp luật, bao gồm các nhóm:
a) Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày
04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung;
b) Các quy định pháp luật liên quan đến
chuyển đổi số, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Các văn bản quy phạm pháp luật chuyên
ngành thuộc lĩnh vực Nội vụ.
2.2. Căn cứ kỹ thuật - nghiệp vụ
a) Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ Nội
vụ;
b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ
Nội vụ và của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
c) Thực tiễn triển khai, vận hành các cơ
sở dữ liệu và hệ thống thông tin chuyên ngành trong Bộ.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng
3.1. Phạm vi điều chỉnh
Khung quản trị, quản lý dữ liệu điều
chỉnh toàn bộ hoạt động quản lý dữ liệu trong phạm vi Bộ Nội vụ, bao gồm các
khâu: tạo lập, chuẩn hóa, lưu trữ, chia sẻ, khai thác, lưu trữ lâu dài và hủy
dữ liệu theo quy định.
Phạm vi dữ liệu áp dụng bao gồm: dữ liệu
chủ, dữ liệu danh mục, dữ liệu chuyên ngành và dữ liệu mở do Bộ quản lý.
3.2. Đối tượng áp dụng
Khung quản trị, quản lý dữ liệu áp dụng
đối với:
a) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội
vụ;
b) Các cơ quan, đơn vị trong phạm vi kết
nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ;
c) Các tổ chức, cá nhân tham gia tạo
lập, quản lý và khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
4. Mối quan hệ giữa Khung quản trị, quản
lý dữ liệu và Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ
Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ Nội vụ
xác định cấu trúc, mô hình, nền tảng kỹ thuật và luồng dữ liệu tổng thể của Bộ.
Trên cơ sở đó, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quy định tổ chức, trách nhiệm,
quy trình và cơ chế quản lý dữ liệu nhằm bảo đảm việc vận hành Khung kiến trúc
dữ liệu được thống nhất, hiệu quả và tuân thủ quy định.
II. NGUYÊN TẮC QUẢN
TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU
1. Nguyên tắc tuân thủ Khung kiến trúc
dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia
Công tác quản trị, quản lý dữ liệu của
Bộ Nội vụ được tổ chức và thực hiện trên cơ sở tuân thủ đầy đủ Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu
dùng chung ban hành kèm theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ
tướng Chính phủ.
Việc tuân thủ các khung, chuẩn quốc gia
nhằm bảo đảm:
- Tính thống nhất trong quản lý dữ liệu
giữa Bộ Nội vụ với các bộ, ngành, địa phương;
- Khả năng kết nối, chia sẻ và liên
thông dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia và các nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu quốc gia;
- Tránh tình trạng xây dựng các mô hình
dữ liệu, danh mục dữ liệu riêng lẻ, không tương thích với hệ sinh thái dữ liệu
chung của Chính phủ.
Mọi hoạt động xây dựng, nâng cấp, vận
hành cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và nền tảng dữ liệu của Bộ phải được xem
xét, thẩm định trong mối quan hệ tổng thể với Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ
Nội vụ và Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, bảo đảm tính đồng bộ, kế thừa và
phát triển bền vững.
2. Nguyên tắc “một dữ liệu - một nguồn
tạo lập”
Mỗi dữ liệu trong phạm vi quản lý của Bộ
Nội vụ chỉ được tạo lập tại một nguồn chính thức duy nhất, do một cơ quan, đơn
vị chịu trách nhiệm trực tiếp về nội dung, tính chính xác và tính cập nhật của
dữ liệu đó.
Theo nguyên tắc này:
- Đơn vị được giao chức năng, nhiệm vụ
quản lý đối với từng lĩnh vực chuyên ngành là chủ thể chịu trách nhiệm tạo lập
và cập nhật dữ liệu tại nguồn;
- Các đơn vị khác trong Bộ chỉ được khai
thác, sử dụng dữ liệu thông qua cơ chế chia sẻ dữ liệu dùng chung, không được
tự ý tạo lập, lưu trữ hoặc duy trì các bản sao dữ liệu độc lập;
- Trường hợp cần khai thác dữ liệu cho mục
đích nghiệp vụ đặc thù, việc sử dụng dữ liệu phải tuân thủ cơ chế chia sẻ, phân
quyền và kiểm soát theo quy định.
Nguyên tắc “một dữ liệu - một nguồn tạo
lập” là cơ sở để:
- Loại bỏ tình trạng trùng lặp, sai lệch
dữ liệu giữa các đơn vị;
- Bảo đảm tính thống nhất và độ tin cậy
của dữ liệu trong toàn Bộ;
- Hình thành “nguồn dữ liệu chuẩn” phục
vụ tổng hợp, phân tích và liên thông dữ liệu.
3. Nguyên tắc quản trị dữ liệu theo vòng
đời
Dữ liệu trong phạm vi quản lý của Bộ Nội
vụ phải được quản trị xuyên suốt toàn bộ vòng đời, từ khi hình thành đến khi
kết thúc giá trị sử dụng.
Vòng đời dữ liệu bao gồm các giai đoạn
chính sau:
- Tạo lập dữ liệu: dữ liệu được hình
thành từ các hoạt động nghiệp vụ, thủ tục hành chính, hoạt động chuyên môn theo
đúng chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị;
- Chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu: dữ liệu
được chuẩn hóa theo danh mục dùng chung, mã định danh thống nhất; loại bỏ dữ
liệu trùng lặp, sai lệch, không đầy đủ;
- Chia sẻ và khai thác dữ liệu: dữ liệu
được cung cấp cho các hệ thống, đơn vị có nhu cầu thông qua LGSP/LDOP, bảo đảm
đúng mục đích và đúng thẩm quyền.
- Lưu trữ, bảo quản và hủy dữ liệu: dữ
liệu được lưu trữ theo thời hạn quy định; hết thời hạn sử dụng hoặc không còn
giá trị phải được hủy theo đúng quy trình.
Ở mỗi giai đoạn của vòng đời dữ liệu,
phải xác định rõ:
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính;
- Trách nhiệm phối hợp của các đơn vị
liên quan;
- Yêu cầu về chất lượng, an toàn và bảo
mật dữ liệu.
4. Nguyên tắc phân loại và quản lý dữ
liệu theo mức độ
Dữ liệu của Bộ Nội vụ phải được phân
loại theo mức độ công khai và mức độ nhạy cảm để áp dụng các biện pháp quản lý,
khai thác và bảo vệ phù hợp. Việc phân loại dữ liệu được thực hiện theo các
nhóm cơ bản:
- Dữ liệu công khai (dữ liệu mở): là dữ
liệu được phép công bố rộng rãi, phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội;
- Dữ liệu nội bộ: là dữ liệu phục vụ
công tác quản lý, điều hành trong nội bộ Bộ;
- Dữ liệu hạn chế: là dữ liệu chỉ được
khai thác trong phạm vi nhất định, theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và
người có thẩm quyền;
- Dữ liệu mật: là dữ liệu thuộc phạm vi
bí mật nhà nước hoặc dữ liệu nhạy cảm theo quy định của pháp luật.
Đối với mỗi mức độ dữ liệu, đơn vị phải
quy định rõ:
- Phạm vi khai thác, sử dụng;
- Đối tượng được phép truy cập;
- Biện pháp bảo vệ và kiểm soát tương
ứng.
5. Nguyên tắc bảo đảm chất lượng dữ liệu
Chất lượng dữ liệu là yếu tố cốt lõi
trong quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ Nội vụ. Dữ liệu phải đáp ứng đầy đủ các
tiêu chí sau:
- Đúng: dữ liệu phản ánh chính xác thực
tế nghiệp vụ, đúng đối tượng quản lý, đúng quy định pháp luật;
- Đủ: dữ liệu bao quát đầy đủ các trường
thông tin cần thiết phục vụ quản lý, thống kê, phân tích;
- Sạch: dữ liệu được chuẩn hóa, loại bỏ
trùng lặp, sai lệch, không nhất quán;
- Sống: dữ liệu được cập nhật kịp thời,
phản ánh đúng trạng thái hiện hành;
- Thống nhất: dữ liệu được quản lý theo
mô hình và chuẩn chung trong Bộ;
- Dùng chung: dữ liệu sẵn sàng được chia
sẻ, khai thác theo thẩm quyền. Trách nhiệm bảo đảm chất lượng dữ liệu thuộc về
đơn vị tạo lập dữ liệu tại nguồn, đồng thời có sự giám sát, hỗ trợ của các đơn
vị quản lý dữ liệu và đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin.
6. Nguyên tắc chia sẻ, khai thác và sử
dụng dữ liệu
Dữ liệu dùng chung trong Bộ Nội vụ được
chia sẻ theo nguyên tắc mặc định chia sẻ, trừ các trường hợp pháp luật có quy
định hạn chế hoặc cấm chia sẻ.
Việc chia sẻ và khai thác dữ liệu phải
bảo đảm:
- Đúng mục đích sử dụng;
- Đúng phạm vi, đúng thẩm quyền;
- Có kiểm soát, giám sát và ghi nhận
nhật ký truy cập.
Dữ liệu chỉ được chia sẻ thông qua các
nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu được quản lý tập trung; không cho
phép truy cập trực tiếp, không kiểm soát vào cơ sở dữ liệu gốc.
7. Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu và an toàn
thông tin
Quản trị dữ liệu phải gắn chặt với yêu
cầu bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định
của pháp luật.
Các yêu cầu bảo vệ dữ liệu bao gồm:
- Phân loại và áp dụng biện pháp bảo vệ
phù hợp với từng nhóm dữ liệu;
- Kiểm soát chặt chẽ quyền truy cập, sử
dụng dữ liệu;
- Bảo đảm an toàn dữ liệu trong quá
trình lưu trữ, xử lý và chia sẻ.
Công tác bảo vệ dữ liệu và an toàn thông
tin được triển khai đồng bộ theo Kiến trúc an toàn dữ liệu 8 lớp của Bộ Nội vụ,
bảo đảm an toàn dữ liệu ngay từ khâu thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống.
8. Nguyên tắc quản trị dữ liệu gắn với
khai thác, ứng dụng
Quản trị, quản lý dữ liệu không chỉ nhằm
mục tiêu lưu trữ mà phải gắn liền với nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu trong
thực tiễn. Dữ liệu được quản trị để phục vụ:
- Công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh
đạo Bộ;
- Cung cấp dịch vụ công và phục vụ người
dân, doanh nghiệp;
- Tổng hợp, phân tích, thống kê và hỗ
trợ xây dựng chính sách.
Việc quản trị dữ liệu phải bảo đảm tính
thiết thực, tránh hình thức, gắn với hiệu quả khai thác và giá trị sử dụng của
dữ liệu trong hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
III. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ,
QUẢN LÝ DỮ LIỆU

Hình 5: Mô hình quản
trị, quản lý dữ liệu của Bộ Nội vụ
Mô hình quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ
Nội vụ gồm các lớp sau:
1. Lớp định
hướng và quản lý nhà nước về dữ liệu
1.1. Chiến lược dữ liệu Bộ Nội vụ:
- Chiến lược dữ liệu Bộ Nội vụ là căn cứ
pháp lý và định hướng chủ đạo toàn bộ các hoạt động: xây dựng, phát triển, bảo
vệ, quản trị, xử lý và sử dụng dữ liệu số trong toàn ngành.
- Chiến lược xác định rõ các mục tiêu về
xây dựng và phát triển dữ liệu số trong phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ (trọng
tâm là dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức bộ máy; địa giới hành
chính; người lao động; người có công...), nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ.
1.2. Pháp lý, quy chế và chính sách dữ
liệu:
Việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp
lý chuyên ngành là điều kiện tiên quyết để dữ liệu Nội vụ thực sự trở thành tài
nguyên số phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội. Mục tiêu là
thiết lập cơ chế quản trị tập trung, thống nhất, tạo ra nền tảng cốt lõi thúc
đẩy quá trình chuyển đổi số của ngành.
- Thông tư quy định về quản lý, kết nối,
chia sẻ dữ liệu ngành Nội vụ: quy định chi tiết các hoạt động quản lý, kết nối
và chia sẻ dữ liệu số giữa các đơn vị thuộc Bộ, trực thuộc Bộ, bao gồm việc
quản trị dữ liệu số, chia sẻ dữ liệu bắt buộc và cung cấp dữ liệu mở; xác định
rõ quyền và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Bảo đảm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số,
Chính phủ số:
+ Phục vụ Lãnh đạo Bộ: ưu tiên khai thác
dữ liệu để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ
thông qua Trung tâm điều hành thông minh (IOC) và hệ thống báo cáo dựa trên dữ
liệu thời gian thực.
+ Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
cung cấp các dịch vụ phân tích dữ liệu vĩ mô (về nhân lực công, biên chức, tổ
chức hội...) để hỗ trợ Chính phủ hoạch định chính sách phát triển quốc gia
chính xác.
+ Phát triển kinh tế số: xây dựng chính
sách khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức phát triển các ứng dụng/dịch
vụ mới dựa trên tài nguyên dữ liệu mở của Bộ (như danh mục địa giới hành chính,
thông tin các tổ chức phi chính phủ).
1.3. Nhân lực dữ liệu:
Bao gồm đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản
lý, chuyên gia, cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm và nhân sự kỹ thuật tham gia
công tác dữ liệu trong Bộ Nội vụ; là lực lượng nòng cốt trong tổ chức xây dựng,
quản trị, khai thác và phát triển tài sản dữ liệu của Bộ.
2. Lớp quản trị
dữ liệu
2.1. Mô hình tổ
chức quản lý, quản trị dữ liệu

Hình 6: Mô hình tổ
chức quản trị dữ liệu
- Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu: thực
hiện nhiệm vụ theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Ban Chỉ đạo dữ liệu của Bộ Nội vụ chỉ
đạo trong phạm vi Bộ, có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất về phương hướng, giải
pháp để thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách, các giải pháp
về xây dựng, phát triển dữ liệu và cơ sở dữ liệu. Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm điều
phối các hoạt động quản trị dữ liệu trong các đơn vị thuộc Bộ, đồng thời giám
sát việc thực hiện các quy định và tiêu chuẩn liên quan đến dữ liệu.
- Trung tâm Công nghệ thông tin (Cơ quan
thường trực Ban Chỉ đạo dữ liệu của Bộ) chủ trì triển khai, điều phối, giám sát
việc tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ;
có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ Ban Chỉ đạo trong việc tổ chức triển khai các chương
trình và kế hoạch phát triển dữ liệu, đồng thời điều phối các hoạt động liên
quan đến quản trị dữ liệu trong toàn Bộ.
- Các cơ quan thuộc và trực thuộc Bộ là
các đơn vị chuyên môn trực tiếp tạo lập và quản lý các nguồn dữ liệu chuyên
ngành. Các đơn vị này chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật và khai thác dữ liệu
phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và hoạt động đổi mới
sáng tạo trong lĩnh vực nội vụ.
- Các bộ phận để thực hiện công tác quản
trị dữ liệu được tổ chức thành 05 bộ phận, bao gồm:
(1) Bộ phận Tuân thủ dữ liệu:
- Nhiệm vụ: Bảo đảm các hoạt động quản
lý và khai thác dữ liệu trong Bộ được thực hiện theo đúng quy định của pháp
luật, các tiêu chuẩn dữ liệu và các quy chế quản lý nội bộ. Tham mưu, giám sát
việc tuân thủ pháp luật, quy chế và chính sách dữ liệu.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Công nghệ
thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ.
- Tiêu chuẩn năng lực tối thiểu:
+ Hiểu biết về Luật Dữ liệu, pháp luật
về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, lưu trữ và các
quy định liên quan.
+ Có khả năng xây dựng, rà soát quy chế,
quy trình quản lý dữ liệu.
+ Có kỹ năng đánh giá tuân thủ, kiểm
tra, giám sát và quản trị rủi ro dữ liệu.
+ Có kiến thức cơ bản về quản trị dữ
liệu và an toàn thông tin. (2) Bộ phận Quản trị dữ liệu:
- Nhiệm vụ: Xây dựng các chính sách, quy
trình và tiêu chuẩn quản lý dữ liệu nhằm bảo đảm dữ liệu được quản lý thống
nhất, có chất lượng và có khả năng chia sẻ giữa các hệ thống thông tin.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Công nghệ
thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ.
- Tiêu chuẩn năng lực tối thiểu:
+ Am hiểu mô hình quản trị dữ liệu,
Khung kiến trúc dữ liệu và quản lý chất lượng dữ liệu.
+ Có khả năng xây dựng danh mục dữ liệu,
từ điển dữ liệu, siêu dữ liệu và mô hình dữ liệu tham chiếu.
+ Có kỹ năng điều phối, quản lý vòng đời
dữ liệu.
+ Có khả năng phối hợp với các đơn vị
nghiệp vụ trong chuẩn hóa dữ liệu. (3) Bộ phận Kỹ thuật dữ liệu:
- Nhiệm vụ: Triển khai các giải pháp
công nghệ phục vụ quản lý và khai thác dữ liệu, bao gồm các hệ thống lưu trữ dữ
liệu, các nền tảng tích hợp dữ liệu và các công cụ phân tích dữ liệu.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Công nghệ
thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ.
- Tiêu chuẩn năng lực tối thiểu:
+ Có kiến thức về cơ sở dữ liệu, kho dữ
liệu, dữ liệu lớn, tích hợp dữ liệu và API.
+ Có khả năng thiết kế, vận hành các nền
tảng LGSP/LDOP, Data Warehouse, Data Lake và các hệ thống quản lý dữ liệu.
+ Có kiến thức về an toàn thông tin, bảo
mật dữ liệu và quản trị hệ thống.
+ Có khả năng triển khai các công cụ
phân tích và xử lý dữ liệu.
(4) Bộ phận Tạo lập dữ liệu:
- Nhiệm vụ: Tạo lập dữ liệu bao gồm việc
thu thập, tổng hợp và cập nhật dữ liệu từ các nguồn khác nhau trong Bộ nhằm bảo
đảm dữ liệu được duy trì đầy đủ và chính xác.
- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ
thông tin.
- Tiêu chuẩn năng lực tối thiểu:
+ Hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực
nghiệp vụ được giao quản lý.
+ Có khả năng xác định, tạo lập, cập
nhập và kiểm tra chất lượng dữ liệu.
+ Có khả năng áp dụng các tiêu chuẩn dữ
liệu, danh mục dùng chung và từ điển dữ liệu.
(5) Bộ phận Đổi mới dữ liệu:
- Nhiệm vụ: Tập trung vào việc nghiên
cứu và ứng dụng các công nghệ và phương pháp khai thác dữ liệu mới nhằm tạo ra
giá trị gia tăng từ dữ liệu và hỗ trợ quá trình ra quyết định trong quản lý nhà
nước.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Công nghệ
thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ.
- Tiêu chuẩn năng lực tối thiểu:
+ Có kiến thức về phân tích dữ liệu, trí
tuệ nhân tạo, học máy và khai phá dữ liệu.
+ Có khả năng xây dựng các mô hình phân
tích, dự báo và hỗ trợ quyết định.
+ Có khả năng nghiên cứu, đề xuất các
giải pháp khai thác giá trị gia tăng từ dữ liệu.
+ Có kỹ năng đánh giá hiệu quả và mức độ
ứng dụng của các công nghệ mới trong quản lý dữ liệu.
2.2. Xây dựng
các quy định, quy trình và tiêu chuẩn quản trị dữ liệu
Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý
- kỹ thuật đồng bộ, làm cơ sở để chuẩn hóa hoạt động quản lý, kết nối và chia
sẻ dữ liệu số của Bộ, bao gồm 03 nhóm như sau:
a) Nhóm 1: Quy định pháp lý về quản lý
và khai thác dữ liệu
Xây dựng Quy định về quản lý, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu Bộ Nội vụ trong đó quy định:
- Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Quy định về chia sẻ dữ liệu.
- Quy định về dữ liệu mở.
b) Nhóm 2: Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật dữ
liệu
- Tiêu chuẩn Khung kiến trúc dữ liệu:
Quy định các nguyên tắc thiết kế cơ sở dữ liệu, mô hình dữ liệu mức logic và
vật lý.
- Tiêu chuẩn từ điển dữ liệu: Quy tắc
đặt tên trường, định dạng kiểu dữ liệu, bảng mã và mô tả siêu dữ liệu
(Metadata).
- Tiêu chuẩn kết nối và tích hợp: Quy
định các chuẩn giao tiếp (API RESTful, SOAP), định dạng gói tin (JSON, XML),
giao thức xác thực và bảo mật đường truyền.
- Tiêu chuẩn đóng gói: Bắt buộc tuân thủ
tiêu chuẩn đóng gói dữ liệu theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025
của Chính phủ Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan
thuộc hệ thống chính trị.
- Tiêu chuẩn mở: Đối với bản sao số, bắt
buộc dùng chuẩn CityGML hoặc IndoorGML để tích hợp 3D.
- Bộ chỉ số đánh giá chất lượng dữ liệu
(Data Quality KPIs): Quy định các tiêu chí định lượng để đo lường tính đầy đủ,
chính xác, kịp thời và nhất quán của dữ liệu.
c) Nhóm 3: Quy trình quản trị và vận
hành dữ liệu
- Quy trình quản lý vòng đời dữ liệu
(tạo lập, lưu trữ, khai thác/chia sẻ, đến lưu trữ lịch sử hoặc hủy bỏ dữ liệu).
- Quy trình kiểm soát và làm sạch dữ
liệu.
- Quy trình cập nhật dữ liệu chủ.
- Quy trình ứng cứu sự cố và sao lưu.
2.3. Giám sát
chỉ số hoạt động liên quan đến dữ liệu
Việc giám sát các hoạt động liên quan
đến dữ liệu nhằm bảo đảm việc quản lý, khai thác, sử dụng và chia sẻ dữ liệu
trong Bộ Nội vụ được thực hiện đúng quy định, bảo đảm chất lượng, an toàn và
hiểu, phục vụ công tác quản lý nhà nước và công tác chuyên môn của Bộ.
a) Nguyên tắc giám sát:
- Liên tục và thời gian thực: Hoạt động
giám sát phải được thực hiện liên tục.
- Minh bạch và truy vết: Mọi hành vi tác
động vào dữ liệu (xem, thêm, sửa, xóa, chia sẻ) bắt buộc phải được theo dõi và
ghi vào nhật ký hệ thống.
- Cảnh báo chủ động: Hệ thống phải có
khả năng tự phát hiện rủi ro và gửi cảnh báo trước khi sự cố xảy ra.
- Tuân thủ pháp lý: Đảm bảo sự phù hợp
với Khung kiến trúc dữ liệu Bộ và các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Nội dung giám sát:
- Giám sát việc thu thập, tạo lập và cập
nhật dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở chuyên ngành.
- Giám sát việc tuân thủ các quy định,
quy trình và tiêu chuẩn về quản trị dữ liệu.
- Giám sát chất lượng dữ liệu, bao gồm
các tiêu chí về tính đầy đủ, chính xác, nhất quán và kịp thời.
- Giám sát hoạt động tích hợp, chia sẻ
và kết nối dữ liệu giữa các hệ thống trong và ngoài Bộ.
- Giám sát việc khai thác, sử dụng dữ
liệu, bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định pháp luật.
- Giám sát việc công bố, cung cấp dữ
liệu mở và dịch vụ dữ liệu.
- Giám sát việc bảo đảm an toàn thông
tin, bảo mật dữ liệu trong quá trình xử lý và sử dụng.
c) Trách nhiệm giám sát:
- Trung tâm Công nghệ thông tin là đầu
mối tổ chức, giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất các hoạt động dữ liệu của
Bộ.
- Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm
thực hiện giám sát nội bộ đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm tính
toàn vẹn và sẵn sàng kiểm tra.
2.4. Xây dựng
văn hóa dữ liệu
Việc xây dựng văn hóa dữ liệu trong Bộ
Nội vụ được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Dữ liệu được tạo lập trong quá trình
hoạt động của Bộ là tài sản chung, được quản lý tập trung, chia sẻ và khai thác
theo quy định; hạn chế tình trạng cục bộ, phân tán dữ liệu tại từng đơn vị.
- Mọi hoạt động chỉ đạo, điều hành, xây
dựng chính sách, kế hoạch, chương trình khoa học và công nghệ phải dựa trên dữ
liệu và các bằng chứng số, bảo đảm tính khách quan và khoa học.
- Dữ liệu công khai, minh bạch theo quy
định; các đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp
thời của dữ liệu do mình quản lý.
- Việc tạo lập, quản lý, chia sẻ và khai
thác dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu, an toàn
thông tin và bí mật nhà nước.
- Triển khai đồng bộ Khung quản trị,
quản lý dữ liệu của Bộ; xác lập rõ vai trò, trách nhiệm của các đơn vị trong
tạo lập, cập nhật, chia sẻ và khai thác dữ liệu; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng sử dụng, phân tích dữ liệu phục vụ công tác pháp lý, quản lý nhà nước;
khuyến khích sáng kiến đổi mới, ứng dụng công nghệ số và AI dựa trên dữ liệu
trong các lĩnh vực nghiệp vụ của Bộ.
3. Lớp quản lý
dữ liệu
3.1. Quản lý
chất lượng dữ liệu
- Dữ liệu trong Bộ phải có độ tin cậy
cao, phục vụ chính xác cho công tác chỉ đạo điều hành và giải quyết thủ tục
hành chính. Dữ liệu phải đảm bảo “Đúng
- Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất - Dùng
chung”.
- Tính chính xác: Dữ liệu phải phản ánh
đúng thực tế.
- Tính đầy đủ: Các trường thông tin bắt
buộc không được để trống.
- Tính nhất quán: Dữ liệu không mâu
thuẫn giữa các hệ thống và không trùng lặp.
- Tính kịp thời: Dữ liệu phải được cập
nhật ngay khi có sự thay đổi.
- Tính hợp lệ: Dữ liệu phải tuân thủ
đúng định dạng và miền giá trị quy định trong Từ điển dữ liệu.
- Tính duy nhất: Không tồn tại các bản
ghi trùng lặp cho cùng một thực thể.
3.2. Quản lý dữ
liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung
Bộ Nội vụ chủ trì xác định, công bố và
quản lý danh mục dữ liệu chủ và danh mục dữ liệu dùng chung trong toàn ngành
(như danh mục nghề nghiệp, danh mục loại hình doanh nghiệp...) đảm bảo thống
nhất với danh mục dữ liệu chủ và danh mục dùng chung quốc gia. Phân công rõ vai
trò chủ sở hữu đối với từng loại dữ liệu; xác định quy trình tạo, cập nhật, lưu
trữ, quản lý phiên bản và thực hiện truy vết thay đổi để đảm bảo tính nhất
quán; định kỳ tổ chức rà soát, cập nhật danh sách, công bố thông tin điều
chỉnh.
3.3. Từ điển dữ
liệu
Xây dựng Từ điển dữ liệu dùng chung của
Bộ Nội vụ làm công cụ chuẩn hóa, chứa định nghĩa, kiểu dữ liệu, mã tham chiếu
và metadata; bảo đảm áp dụng nhất quán trong các hệ thống, tuân thủ theo cấu
trúc của Từ điển dữ liệu quốc gia; xác định quy trình đăng ký, phê duyệt, công
bố và quản lý thay đổi Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ Nội vụ.
3.4. Kiến trúc
tổng thể dữ liệu
- Khung kiến trúc tổng thể dữ liệu của
Bộ phải mô tả đầy đủ các nguồn dữ liệu, quy trình nghiệp vụ Bộ Nội vụ có sử
dụng dữ liệu, các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu phục vụ lưu trữ, chia sẻ dữ
liệu và luồng xử lý, cung cấp dữ liệu trong toàn ngành; bảo đảm phù hợp Khung
kiếm trúc số quốc gia, Khung kiến trúc số Bộ Nội vụ và Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Khung kiến trúc dữ liệu được thẩm
định, phê duyệt theo thẩm quyền; được rà soát, cập nhật khi có thay đổi về cấu
trúc, nguồn, hệ thống hoặc phương thức tích hợp, chia sẻ dữ liệu; mọi thay đổi
phải được quản lý phiên bản, bảo đảm truy vết, phục hồi và phục vụ kiểm tra
theo quy định.
3.5. Hoạt động
điều phối, chia sẻ liên thông dữ liệu
Việc điều phối, kết nối, chia sẻ dữ liệu
được thực hiện trong phạm vi ngành Nội vụ và liên thông với các bộ, ngành, địa
phương theo quy định; bảo đảm kết nối kỹ thuật thống nhất, kiểm soát an ninh,
an toàn thông tin, giám sát sử dụng và truy vế dữ liệu. Việc truy cập, khai
thác, chia sẻ dữ liệu phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền, tuân thủ quy định về
bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và được ghi nhận đầy đủ nhật ký.
3.6. Quản lý
quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu
Thực hiện kiểm soát dữ liệu trong toàn
bộ vòng đời; bảo vệ dữ liệu cá nhân chuyên gia, nhà khoa học và dữ liệu nhạy
cảm trong hệ thống, bao gồm cả dữ liệu tiếp nhận từ đơn vị khác và dữ liệu đã
chia sẻ. Áp dụng đồng bộ các lớp kiểm soát an toàn dữ liệu, gồm: định danh, phân
loại hoặc mã hóa khi khai thác; truy vết dữ liệu (data lineage); giám sát an
toàn; triển khai các công cụ tự động và thực hiện chế độ giám sát, báo cáo định
kỳ theo quy định.
3.7. Quản lý
nền tảng dữ liệu
Nền tảng dữ liệu của Bộ phải bảo đảm
tính sẵn sàng, an toàn, khả năng mở rộng, hiệu năng và chất lượng dữ liệu phục
vụ hệ thống nghiệp vụ, công tác chỉ đạo, điều hành, phân tích và chia sẻ dữ
liệu; dữ liệu được tích hợp từ các hệ thống chuyên ngành và nguồn bên ngoài qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu và API an toàn; đồng thời áp dụng
cơ chế tự động kiểm soát chất lượng, phát hiện - cảnh báo sai lệch, truy vết
nguyên nhân và báo cáo phục vụ công tác quản lý, giám sát của Bộ.
3.8. Giám sát,
đo lường dữ liệu (KPI, KQI)
3.8.1. Việc giám sát, đo lường dữ liệu
được thực hiện thống qua bộ chỉ số kép: KPI (Hiệu suất vận
hành) và KQI (Chất lượng dữ liệu):
- KPI - Key Performance Indicator (chỉ
số hiệu suất): Nhóm chỉ số đánh giá hiệu quả thực hiện công tác quản trị, quản
lý và khai thác dữ liệu.
- KQI - Key Quality Indicator (chỉ số
chất lượng): Nhóm chỉ số đánh giá chất lượng dữ liệu theo các tiêu chí như tính
đầy đủ, tính chính xác, tính nhất quán, tính kịp thời và khả năng sử dụng.
3.8.2. Bộ chỉ số đánh giá chi tiết: Hệ thống đánh
giá được chia thành 03 nhóm năng lực cốt lõi. Mỗi chỉ số được chấm điểm từ 0
đến 5.
(i) Nhóm năng lực thiết lập nền tảng
quản trị dữ liệu
Bao gồm các KPI và KQI liên quan đến
khung quản trị, vai trò trách nhiệm, chính sách và tiêu chuẩn về dữ liệu.
|
Loại chỉ số
|
Chỉ số
(KPI/KQI)
|
Mô tả
|
Tiêu chí chấm
điểm (0-5)
|
|
KPI
|
Tỷ lệ áp dụng chính thức khung quản
trị dữ liệu (%)
|
Phần trăm các bộ phận/ đơn vị áp dụng
khung quản trị đã được ban hành và công nhận
|
0: 0% không có khung
|
|
1: <10% có khung nhưng chưa phê
duyệt hoặc chưa áp dụng
|
|
2: 10-29% áp dụng, chưa phổ biến rộng
|
|
3: 30-69% áp dụng, có cập nhật hàng
năm
|
|
4: 70-99% áp dụng, đánh giá hiệu quả
định kỳ
|
|
5: 100% áp dụng, tự động cập nhật, báo
cáo liên tục
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu/tập dữ liệu có vai trò
rõ ràng (%)
|
Phần trăm dữ liệu được chỉ định các
vai trò trong mô hình tổ chức, quản lý, vận hành, phân công trách nhiệm rõ
ràng
|
0: 0% không xác định vai trò
|
|
1: <10% rời rạc hoặc chưa chính
thức
|
|
2: 10-29%, có nhưng chưa đồng bộ
|
|
3: 30-69%, đa số dữ liệu lớn đã xác định,
có đào tạo
|
|
4: 70-99%, có ma trận trách nhiệm và
cập nhật định kỳ
|
|
5: 100%, tích hợp hệ thống, kiểm tra
hiệu quả định kỳ
|
|
KPI
|
Tỷ lệ chính sách và tiêu chuẩn dữ liệu
được cập nhật (%)
|
Phần trăm chính sách, tiêu chuẩn quản
trị dữ liệu được ban hành, duy trì và tuân thủ
|
0: Không có chính sách nào
|
|
1: <10% có chính sách/thủ tục chưa
bắt buộc
|
|
2: 10-29% chính sách nhưng hiệu quả
thấp, chưa được tuân thủ
|
|
3: Hơn 30-69%, có cập nhật định kỳ,
phổ biến
|
|
4: 70-99%, giám sát tuân thủ, báo cáo
|
|
5: 100%, tự động cập nhật, tuân thủ
toàn tổ chức
|
|
KQI
|
Tỷ lệ cập nhật, đánh giá hiệu quả định
kỳ (%)
|
Tỷ lệ các chính sách được rà soát,
đánh giá và cập nhật hiệu quả theo định kỳ (quý, năm)
|
0: <10% không theo dõi
|
|
1: 10-30% thủ công, chưa chuẩn
|
|
2: 30-50% một phần tự động
|
|
3: 50-70% có dashboard, báo cáo định
kỳ
|
|
4: 70-99% đánh giá thường xuyên
|
|
5: 100% tự động, cảnh báo và cải tiến
liên tục
|
|
KQI
|
Tỷ lệ báo cáo kiểm soát quyền truy cập
audit đúng hạn (%)
|
Phần trăm báo cáo truy cập và kiểm
soát quyền được phê duyệt và hoàn thành đầy đủ, đúng hạn
|
0: <10% báo cáo đúng hạn
|
|
1: 10-30% báo cáo cơ bản
|
|
2: 30-50% có báo cáo
|
|
3: 50-70% báo cáo đều, có dashboard
|
|
4: 70-99% báo cáo tự động
|
|
5: 100% liên tục, cảnh báo kịp thời
|
|
KQI
|
Tỷ lệ phản hồi, xử lý sự cố liên quan
đến quản trị dữ liệu (%)
|
Phần trăm sự cố, phản hồi liên quan
đến quản trị dữ liệu được xử lý kịp thời (trong vòng 30 ngày)
|
0: <10% xử lý kịp
|
|
1: 10-30% xử lý
|
|
2: 30-50% xử lý
|
|
3: 50-70% xử lý kịp
|
|
4: 70-99% xử lý nhanh
|
|
5: 100% xử lý triệt để, báo cáo minh
bạch
|
(ii) Nhóm năng lực Kiểm soát chất lượng
và tuân thủ
Bao gồm các chỉ số liên quan đến kiểm
soát chất lượng dữ liệu, metadata và truy vế dữ liệu (data lineage).
|
Loại chỉ số
|
Chỉ số
(KPI/KQI)
|
Mô tả
|
Tiêu chí chấm
điểm (0-5)
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu có kiểm soát chất lượng
tự động (%)
|
Phần trăm dữ liệu được kiểm soát chất
lượng qua các giải pháp tự động hóa
|
0: Không kiểm soát tự động
|
|
1: <10% kiểm soát thủ công ít hiệu
quả
|
|
2: 10-29% có rule kiểm tra cơ bản
|
|
3: 30-69% kiểm soát đồng bộ, dashboard
review
|
|
4: 70-99% theo dõi tự động xử lý lỗi
|
|
5: 100%, quy trình tự cải tiến, báo
cáo realtime
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu có lineage rõ ràng, hỗ
trợ audit (%)
|
Phần trăm dữ liệu có mô tả lineage
chính xác, có công cụ hỗ trợ audit
|
0: Không có lineage
|
|
1: <10%, chỉ thủ công, thiếu công
cụ
|
|
2: 10-29%, mô tả tay, không dùng công
cụ visual
|
|
3: 30-69%, công cụ hỗ trợ, audit ít
nhất 1 lần/năm
|
|
4: 70-99% có lineage, audit tự phục vụ
|
|
5: 100%, lineage đầy đủ, dashboard
trực quan, hỗ trợ audit liên tục
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu có metadata đầy đủ, cập
nhật định kỳ (%)
|
Phần trăm dữ liệu có metadata đầy đủ,
được cập nhật định kỳ và chính xác
|
0: Không có metadata
|
|
1: <10% metadata thủ công
|
|
2: 10-29% metadata sơ khai, chưa chuẩn
|
|
3: 30-69% quản lý tập trung, cập nhật
1- 2 lần/năm
|
|
4: 70-99% metadata tự động cập nhật,
kết nối pipeline
|
|
5: 100% metadata đồng bộ tự động, cảnh
báo lỗi tự động
|
|
KQI
|
Tỷ lệ yêu cầu truy vết lineage đáp ứng
SLA (%)
|
Phần trăm yêu cầu truy vết lineage
được hoàn thành kịp thời, theo đúng thỏa thuận dịch vụ (SLA)
|
0: <10% yêu cầu
|
|
1: 10-30% đáp ứng
|
|
2: 30-50% đáp ứng
|
|
3: 50-70% đáp ứng
|
|
4: 70-99% đáp ứng
|
|
5: 100% đáp ứng SLA, tự động hóa báo
cáo
|
|
KQI
|
Tỷ lệ cảnh báo lỗi dữ liệu được xử lý
đúng hạn (%)
|
Phần trăm cảnh báo lỗi dữ liệu được
phát hiện tự động và giải quyết kịp thời
|
0: <10% xử lý
|
|
1: 10-30% xử lý
|
|
2: 30-50% xử lý
|
|
3: 50-70% xử lý
|
|
4: 70-99% xử lý
|
|
5: 100% xử lý ngay, có báo cáo rõ ràng
|
|
KQI
|
Tỷ lệ metadata dữ liệu được duy trì và
cập nhật định kỳ (%)
|
Phần trăm bản ghi metadata được duy
trì, cập nhật đầy đủ, đúng kỳ
|
0: <10% metadata
|
|
1: 10-30% cập nhật
|
|
2: 30-50% cập nhật
|
|
3: 50-70% cập nhật
|
|
4: 70-99% cập nhật tự động
|
|
5: 100% đồng bộ tự động, cảnh báo lỗi
tự động
|
(iii) Nhóm năng lực nền tảng công nghệ
hỗ trợ và tự động hóa
Bao gồm các chỉ số liên quan đến nền
tảng công nghệ phục vụ vận hành, tự động hóa và giám sát quản trị dữ liệu.
|
Loại chỉ số
|
Chỉ số
(KPI/KQI)
|
Mô tả
|
Tiêu chí chấm
điểm (0-5)
|
|
KPI
|
Có nền tảng công nghệ hỗ trợ quản trị
dữ liệu
|
Mức độ sử dụng nền tảng công nghệ quản
trị metadata, chất lượng dữ liệu, lineage
|
0: Không có nền tảng
|
|
1: Có nhưng ít được dùng, hỗ trợ yếu
|
|
2: Công cụ phân tán, sử dụng hạn chế
|
|
3: Nền tảng đa năng, hỗ trợ tích hợp
nhiều domain
|
|
4: Tối ưu hóa, tự động alert,
dashboard
|
|
5: Nền tảng AI hỗ trợ tự động đo
lường, dự báo, phân tích
|
|
KPI
|
Tỷ lệ nghiệp vụ quản trị dữ liệu vận
hành tự động (%)
|
Phần trăm nghiệp vụ quản trị dữ liệu
được thực hiện tự động, giảm phụ thuộc thủ công
|
0: 0% thủ công toàn bộ
|
|
1: <10% tự động
|
|
2: 10-29% tự động
|
|
3: 30-69% tự động
|
|
4: 70-99% tự động
|
|
5: 100% tự động hóa đầy đủ, tích hợp
sâu
|
|
KQI
|
Số lần xảy ra sự cố hệ thống quản trị
gây mất truy cập (> 1h)
|
Số lần mất truy cập hoặc gián đoạn
thao tác nghiêm trọng ảnh hưởng đến công tác quản trị
|
0: >5 lần
|
|
1: 3-5 lần
|
|
2: 2 lần
|
|
3: 1 lần
|
|
4: 0 lần nhưng có cảnh báo
|
|
5: 0 lần, tự động phục hồi, không ảnh
hưởng nghiệp vụ
|
|
KQI
|
Tỷ lệ quy trình quản trị dữu liệu được
tự động hóa (%)
|
Phần trăm các quy trình quản trị, vận
hành, báo cáo được thực hiện tự động, tự giám sát
|
0: 0% tự động
|
|
1: 10-30% tự động
|
|
2: 30-50% tự động
|
|
3: 50-70% tự động
|
|
4: 70-99% tự động
|
|
5: 100% tự động và tối ưu liên tục
|
3.8.3. Phương pháp tính điểm và phân
loại mức độ trưởng thanh về năng lực quản trị dữ liệu:
- Công thức tính điểm:
+ Bước 1: Chấm điểm (0-5) cho từng chỉ
số KPI/KQI thành phần.
+ Bước 2: Tính điểm trung bình của từng
nhóm năng lực.
+ Bước 3: Tính Điểm tổng thể (Overall
Score) = Trung bình cộng của 3 nhóm năng lực.
- Xếp hạng mức độ trưởng thành (Data
Maturity Level): Kết quả đo lường là căn cứ để xếp hạng các đơn vị theo 5 cấp
độ:
|
Điểm trung
bình
|
Mức xếp loại
|
|
1.0 - 1.99
|
Không ổn định
|
|
2.0 - 2.99
|
Đang phát triển
|
|
3.0 - 3.99
|
Đã xác định,
có quy trình
|
|
4.0 - 4.49
|
Quản lý hiệu
quả
|
|
4.5 - 5.0
|
Tối ưu, tự
động hóa
|
3.9. Quản lý
kho dữ liệu và phân tích dữ liệu
Các kho dữ liệu của Bộ là nền tảng chuẩn
hóa và lưu trữ dữ liệu tập trung từ các hệ thống, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
(như hệ thống giải quyết kết quả thủ tục hành chính, người lao động,
CBCCVC...), phục vụ tổng hợp, báo cáo, phân tích và hỗ trợ lãnh đạo các Bộ và
các đơn vị trực thuộc trong công tác chỉ đạo, điều hành. Các chỉ tiêu, cấu trúc
báo cáo và logic nghiệp vụ được xây dựng thống nhất, gắn với mô hình dữ liệu
kho, bảo đảm tính nhất quản, toàn vẹn và khả năng truy vết nguồn dữ liệu.
3.10. Các dự
án, đề án công nghệ thông tin
Quản lý các dự án, đề án công nghệ thông
tin của Bộ Nội vụ là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và
đánh giá các chương trình, đề án, dự án liên quan đến dữ liệu (thu thập, tích
hợp, chuẩn hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu về An sinh xã hội, về cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động, người có công…, chia sẻ liên thông và dữ liệu mở).
Đồng thời thiết lập cơ chế quản lý thay đổi, nhận diện và kiểm soát rủi ro về
dữ liệu, bảo đảm tuân thủ pháp luật, an toàn thông tin và hiệu quả triển khai,
tránh lãng phí, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong triển khai thực hiện các
hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
3.11. Khai thác
giá trị gia tăng dựa trên dữ liệu
Việc khai thác giá trị gia tăng dựa trên
dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và an toàn dữ liệu; không làm lộ lọt thông tin thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ hoặc cá dữ liệu hạn chế chia sẻ theo quy định của
pháp luật.
3.12. Dịch vụ
dữ liệu
Dịch vụ dữ liệu là các dịch vụ cung cấp,
chia sẻ, xác thực và khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, giải
quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và khai thác dữ liệu theo quy
định. Dịch vụ dữ liệu có thể bao gồm cung cấp dữ liệu cán bộ, công chức, viên
chức; dữ liệu tổ chức bộ máy; dữ liệu chính quyền địa phương; dữ liệu người lao
động; dữ liệu người có công; dữ liệu thi đua, khen thưởng; dữ liệu lưu trữ và
các dữ liệu chuyên ngành khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ.
4. Lớp vận hành
dữ liệu
4.1. Vận hành vòng đời dữ liệu
- Quản lý vòng đời dữ liệu là việc áp
dụng các chính sách, quy trình và công cụ để quản lý luồng thông tin xuyên suốt
từ lúc khởi tạo đến khi tiêu hủy, đảm bảo dữ liệu luôn hữu ích, an toàn và tối
ưu chi phí.
- Nguyên tắc quản lý:
+ Quản lý tập trung và xuyên suốt: Vòng
đời dữ liệu không được quản lý cắt khúc mà phải được kiểm soát liền mạch trên
một nền tảng thông nhất. Mọi dữ liệu hình thành từ các hệ thống nghiệp vụ đều
phải được định danh và theo dõi trạng thái từ khi sinh ra đến khi lưu trữ, khai
thác/chia sẻ và cuối cùng là lưu trữ lịch sử/hủy bỏ.
+ Tuân thủ an toàn và pháp lý: Toàn bộ
các khâu trong vòng đời dữ liệu bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định
về an toàn an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Dữ liệu nhạy cảm phải được
bảo vệ ngay từ khâu thu thập, mã hóa khi lưu trữ và xóa sạch vĩnh viễn khi hết hạn.
+ Tối ưu hóa giá trị: Dữ liệu không chỉ
được cất giữ mà phải được làm giàu. Trong vòng đời hoạt động, dữ liệu phải liên
tục được chuẩn hóa, làm sạch, phân tích và chia sẻ để phục vụ chỉ đạo điều hành
và phát triển dịch vụ số, tránh tình trạng dữ liệu không được sử dụng.
+ Trách nhiệm giải trình: Xác lập rõ
trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cá nhân trong việc đảm bảo tính chính
xác, đầy đủ và toàn vẹn của dữ liệu. Đơn vị nào sinh ra dữ liệu phải chịu trách
nhiệm về chất lượng dữ liệu đó trong suốt vòng đời.
- Các giai đoạn vận hành vòng đời cụ
thể:
+ Thu thập và tạo lập: Kiểm soát chặt
chẽ đầu vào, đảm bảo dữ liệu được thu thập đúng mục đích, có cấu trúc chuẩn và
được gán nhãn phân loại ngay lập tức.
+ Lưu trữ và duy trì: Dữ liệu được lưu
trữ tại các vùng (Nóng/Ấm/Lạnh) phù hợp với tần suất khai thác. Thực hiện sao
lưu định kỳ và duy trì tính toàn vẹn.
+ Khai thác và chia sẻ: Dữ liệu được đưa
vào phân tích, tổng hợp báo cáo hoặc chia sẻ qua API. Giai đoạn này áp dụng
kiểm soát quyền truy cập nghiêm ngặt.
+ Lưu trữ lịch sử và hủy bỏ: Các dữ liệu
ít sử dụng nhưng cần giữ lại lại để đối chiếu, thanh tra (theo quy định của
Luật lưu trữ) sẽ được chuyển sang môi trường lưu trữ chi phí thấp (Tape/Cold
Storage) và nén lại. Khi dữ liệu hết hạn lưu trữ hoặc hết giá trị sử dụng, thực
hiện quy trình hủy an toàn để đảm bảo không thể khôi phục, giải phóng tài
nguyên hệ thống.
- Cơ chế Giám sát và kiểm soát:
+ Phân quyền: Thiết lập ma trận phân
quyền chi tiết đến từng trường dữ liệu cho từng vai trò (Ai được xem, ai được
sửa, ai được xóa).
+ Ghi nhật ký: Hệ thống tự động ghi lại
toàn bộ lịch sử tác động lên dữ liệu trong suốt vòng đời (Ai đã tạo? Ai đã sử
lần cuối? Ai đã phê duyệt lệnh hủy?) để phục vụ thanh tra kiểm toán.
4.2. Hạ tầng kỹ thuật quản trị dữ liệu
- Bảo đảm hệ thống hạ tầng kỹ thuật (bao
gồm trung tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây và mạng chuyên dùng) đáp ứng
yêu cầu về tính sẵn sàng cao, khả năng mở rộng linh hoạt và an toàn thông tin
tối đa cho các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành Bộ Nội vụ.
- Xây dựng và áp dụng thống nhất các quy
trình cấp phát tài nguyên số, quy chuẩn về sao lưu và phục hồi dữ liệu sau sự
cố nhằm bảo đảm tính liên tục của các dịch vụ công trực tuyến và hệ thống
nghiệp vụ. Triển khai các công cụ vận hành tự động và hệ thống giám sát tập
trung hoạt động 24/7 đối với các hệ thống thông tin quan trọng của Bộ để kịp
thời phát hiện, xử lý các nguy cơ mất an toàn dữ liệu.
- Đầu tư và áp dụng các công nghệ tiên
tiến để tự động hóa công tác quản trị, tự động quét và thu thập thông về cấu
trúc dữ liệu từ các hệ thống nguồn giúp duy trì bản đồ dữ liệu luôn cập nhật mà
không cần con người nhập liệu thủ công.
CHƯƠNG
III
TỪ
ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI
1. Mục tiêu
Việc xây dựng Từ điển dữ liệu dùng chung
của Bộ Nội vụ nhằm đạt được các mục tiêu chính sau:
- Chuẩn hóa dữ liệu trong toàn Bộ: Xác
định thống nhất tên gọi, định nghĩa nghiệp vụ, cấu trúc kỹ thuật và miền giá
trị của các dữ liệu dùng chung, tránh trùng lặp, mâu thuẫn và sai lệch dữ liệu
giữa các đơn vị.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tạo
nền tảng dữ liệu thống nhất phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, thống
kê, báo cáo và ra quyết định trong các lĩnh vực ngành Nội vụ.
- Bảo đảm khả năng chia sẻ, liên thông
dữ liệu đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu theo Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, phục vụ tích hợp với các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương
và Chính phủ số.
- Hỗ trợ chuyển đổi số và khai thác dữ
liệu là cơ sở cho việc phát triển các ứng dụng số, dịch vụ số, dữ liệu mở, phân
tích dữ liệu và các công nghệ mới dựa trên dữ liệu.
2. Phạm vi
Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ Nội vụ
được áp dụng cho:
- Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ Nội vụ;
- Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và quản lý nội bộ của Bộ;
- Các hoạt động liên quan đến xây dựng,
vận hành, khai thác, chia sẻ và quản trị dữ liệu trong phạm vi Bộ.
Từ điển dữ liệu dùng chung là tài liệu
chuẩn, được sử dụng làm căn cứ trong quá trình:
- Xây dựng và triển khai hệ thống thông
tin;
- Chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu;
- Quản trị, đánh giá chất lượng và khai
thác dữ liệu.
II. NGUYÊN TẮC
1. Nguyên tắc kế thừa
Từ điển dữ liệu dùng chung phải bảo đảm
kế thừa và tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn và danh mục dữ liệu đã được ban
hành ở cấp quốc gia. Điều này nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa hệ thống dữ liệu
của Bộ với hệ thống dữ liệu quốc gia, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho
việc kết nối và chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành và địa phương.
2. Nguyên tắc mở rộng
Từ điển dữ liệu cần được thiết kế theo
hướng linh hoạt, cho phép bổ sung các thành phần dữ liệu mới mà không làm ảnh
hưởng đến cấu trúc dữ liệu đã được xây dựng trước đó. Các thành phần dữ liệu
mới khi được bổ sung cần tuân thủ các tiêu chuẩn chung về đặt tên, định nghĩa
và cấu trúc dữ liệu để bảo đảm sự tương tích với các dữ liệu hiện có. Trong
trường hợp phát sinh các thành phần dữ liệu mới, các đơn vị cần thực hiện rà
soát, đối chiếu với các dữ liệu đã có để bảo đảm không tạo ra các định nghĩa
trùng lặp hoặc mâu thuẫn.
3. Nguyên tắc nhất quán
Xây dựng từ điển dữ liệu, các trường dữ
liệu phải được định nghĩa rõ ràng về tên gọi, ý nghĩa, kiểu dữ liệu, định dạnh
và phạm vi giá trị. Các thành phần dữ liệu giống nhau chỉ được định nghĩa một
lần trong từ điển dữ liệu dùng chung và được sử dụng thống nhất trong toàn bộ
các hệ thống thông tin của Bộ. Điều này giúp hạn chế tình trạng trùng lặp dữ
liệu hoặc sử dụng các khái niệm dữ liệu khác nhau cho cùng một nội dung thông
tin.
III. HỆ THỐNG TỪ ĐIỂN
DỮ LIỆU

Hình 7: Sơ đồ tổng
quát Hệ thống Từ điển dữ liệu của Bộ
Hệ thống Từ điển dữ liệu của Bộ bao gồm
các lớp sau:
1. Lớp nội dung
- Bộ từ vựng cốt lõi: tập hợp thuật ngữ
cơ bản dùng chung và xuyên suốt trong nhiều lĩnh vực, hệ thống và cấp quản lý
khác nhau của ngành Nội vụ, bao gồm dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung và các dữ
liệu dùng chung liên ngành; bảo đảm tính thống nhất, khả năng tái sử dụng và
liên thông dữ liệu.
- Bộ từ vựng theo chuyên ngành: bao gồm
các thuật ngữ đặc thù phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực trọng tâm của
Bộ như: tổ chức bộ máy, cán bộ công chức viên chức, lao động việc làm, bảo hiểm
thất nghiệp, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thi đua khen thưởng, văn thư lưu trữ, địa
giới hành chính và chính quyền địa phương...
- Cấu trúc dữ liệu: tổ chức theo thực
thể (entity) và mối quan hệ (relationship) giữa các thực thể, hỗ trợ mô tả rõ
ràng kèm định dạng kỹ thuật để phục vụ tích hợp, liên thông và khai thác dữ
liệu.
- Hệ thống phân loại từ vựng (taxonomy):
xây dựng danh mục phân loại theo lĩnh vực, chủ đề, nhóm dữ liệu, loại thực thể,
mức độ nhạy cảm và phạm vi chia sẻ dữ liệu nằm hỗ trợ tra cứu, quản lý và khai
thác dữ liệu hiệu quả.
- Khả năng tương tác và liên thông: bảo
đảm khả năng kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc
gia, có sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương và các hệ thống dữ liệu liên
quan thông qua cơ chế ánh xạ dữ liệu (data mapping) theo các tiêu chuẩn kỹ
thuật phù hợp.
2. Lớp quản trị
Quy trình quản lý vòng đời từ vựng theo
các bước sau:
- Khởi tạo/Đề xuất: các đơn vị thuộc Bộ
có thể đề xuất từ vựng mới hoặc thay đổi thuật ngữ đã có.
- Xây dựng/Rà soát sơ bộ: Trung tâm Công
nghệ thông tin phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát hồ sơ đề xuất, rà
soát trùng lặp, ảnh hưởng.
- Tham vấn/Lấy ý kiến: đối với từ vựng
có phạm vi sử dụng liên ngành hoặc tác động lớn, thực hiện tham vấn với các bên
liên quan để đánh giá ý nghĩa, tính liên ngành.
- Phê duyệt/Đăng ký: từ vựng được phê
duyệt chính thức và được đăng ký công khai trên Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng
chung.
Cơ chế phiên bản hóa:
- Quản lý các thay đổi, bảo đảm tính
nhất quán và tránh gây gián đoạn cho các hệ thống hiện hành khi cập nhật:
- Phiên bản Chính (Major Release): căn
cứ vào tình hình thực tiễn có thể được phát hành theo chu kỳ 24 tháng hoặc phát
sinh khi có yêu cầu, bao gồm cập nhật toàn diện cả Bộ Từ vựng cốt lõi và kiến
trúc kỹ thuật của Hệ thống từ điển;
- Phiên bản Phụ (Minor Release): có thể
được phát hành 12 tháng (không cùng năm với phiên bản chính), các phiên bản này
chỉ cập nhật nội dung liên quan đến các lĩnh vực chuyên ngành (Domains) và các
bảng mã;
- Quản lý thay đổi: các thay đổi được
ghi lại chi tiết trong nhật ký phiên bản, các phiên bản cũ được duy trì trong
một khoảng thời gian xác định để hỗ trợ các hệ thống chưa kịp cập nhật.
Giám sát và đánh giá:
- Giám sát liên tục: Trung tâm Công nghệ
thông tin giám sát việc sử dụng Từ điển dữ liệu dùng chung thông qua phản hồi
từ các đơn vị thuộc Bộ. Các vấn đề (như thuật ngữ không phù hợp, lỗi dữ liệu)
được ghi nhận và xử lý theo quy trình phê duyệt.
- Đánh giá định kỳ: Trung tâm Công nghệ
thông tin đánh giá hàng năm hoặc khi có nhu cầu để xem xét tính phù hợp của các
thuật ngữ và định nghĩa hiện đánh giá nhu cầu thêm thuật ngữ mới hoặc sửa đổi
thuật ngữ hiện có.
3. Lớp công cụ và hỗ trợ
Cung cấp các phương tiện kỹ thuật để các
đơn vị khai thác từ điển dữ liệu:
- Công cụ quản lý: Các phần mềm, nền
tảng số hỗ trợ tra cứu trực tuyến, biên tập siêu dữ liệu và quản lý các bảng mã
dùng chung.
- Tài liệu hỗ trợ: Các văn bản hướng dẫn
kỹ thuật, quy định về chuẩn hóa đặt tên trường dữ liệu và cấu trúc gói tin trao
đổi dữ liệu.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Duy trì đội ngũ và
kênh tiếp nhận yêu cầu để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tích hợp
dữ liệu giữa các đơn vị thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu
của Bộ (LGSP/LDOP).
IV. CẤU TRÚC VÀ TIÊU
CHUẨN KỸ THUẬT
Mỗi thuật ngữ trong Từ điển dữ liệu dùng
chung được mô tả theo hai nhóm chính: định nghĩa nghiệp vụ (để hiểu và dùng
đúng) và định nghĩa kỹ thuật (để hệ thống tương tác). Các thành phần chính bao
gồm:
1. Định nghĩa nghiệp vụ
Mỗi thuật ngữ, phần tử dữ liệu trong Từ
điển dữ liệu dùng chung Bộ Nội vụ được mô tả thông qua các thuộc tính nghiệp vụ
nhằm bảo đảm thống nhất cách hiểu, phạm vi sử dụng và trách nhiệm quản lý dữ liệu
trong toàn ngành Nội vụ. Các thuộc tính nghiệp vụ cơ bản bao gồm:
- Mã định danh dữ liệu: Mã nhận diện duy
nhất của thuật ngữ hoặc phần tử dữ liệu trong Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Tên dữ liệu: Tên gọi chính thức của
thuật ngữ hoặc phần tử dữ liệu.
- Định nghĩa nghiệp vụ: Mô tả ý nghĩa,
nội hàm và mục đích sử dụng của dữ liệu trong hoạt động quản lý nhà nước.
- Mô tả ngữ cảnh sử dụng: Phạm vi, quy
trình nghiệp vụ hoặc hoạt động quản lý nhà nước có sử dụng dữ liệu.
- Nhóm dữ liệu/Lĩnh vực quản lý: Xác định
dữ liệu thuộc lĩnh vực nào trong phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ.
- Đơn vị tạo lập dữ liệu: Cơ quan, đơn
vị chịu trách nhiệm tạo lập dữ liệu gốc.
- Đơn vị quản lý dữ liệu: Cơ quan, đơn
vị chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật và bảo đảm chất lượng dữ liệu.
- Nguồn dữ liệu: Hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu hoặc nguồn hình thành dữ liệu.
- Mối quan hệ dữ liệu: Mô tả mối liên hệ
giữa dữ liệu với các đối tượng, thực thể hoặc dữ liệu khác có liên quan.
- Mức độ chia sẻ dữ liệu: Xác định phạm
vi khai thác, sử dụng và chia sẻ dữ liệu theo quy định.
- Phiên bản và trạng thái: Thông tin về
phiên bản, tình trạng sử dụng và lịch sử thay đổi của dữ liệu.
- Văn bản pháp lý liên quan: Các văn bản
quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc quy định chuyên ngành làm căn cứ
quản lý và sử dụng dữ liệu.
2. Định nghĩa kỹ thuật
Định nghĩa kỹ thuật mô tả các đặc tính
kỹ thuật của dữ liệu nhằm bảo đảm khả năng lưu trữ, trao đổi, tích hợp và khai
thác thống nhất giữa các hệ thống thông tin. Các thuộc tính kỹ thuật cơ bản bao
gồm:
- Tên trường kỹ thuật: Tên trường dữ
liệu được sử dụng trong cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống thông tin.
- Loại dữ liệu: Kiểu dữ liệu được sử
dụng để lưu trữ và xử lý dữ liệu (String, Number, Date, Boolean,...).
- Độ dài dữ liệu: Quy định độ dài tối đa
hoặc phạm vi giá trị của dữ liệu.
- Định dạng dữ liệu: Quy tắc thể hiện dữ
liệu như ngày tháng, mã định danh, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử và các
định dạng chuyên ngành khác.
- Danh sách giá trị hợp lệ: Tập hợp các
giá trị được phép sử dụng đối với trường dữ liệu (nếu có).
- Quy tắc kiểm tra dữ liệu: Các quy tắc
bảo đảm tính hợp lệ, tính đầy đủ và tính nhất quán của dữ liệu.
- Thuộc tính kỹ thuật bổ sung: Các thông
tin kỹ thuật khác phục vụ quản lý, tích hợp và khai thác dữ liệu.
- Quan hệ dữ liệu: Mô tả mối liên kết
giữa các trường dữ liệu hoặc giữa các bảng dữ liệu trong hệ thống.
- Tiêu chuẩn, chuẩn dữ liệu áp dụng: Các
tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc quy định kỹ thuật được áp dụng đối với dữ liệu.
- Trạng thái dữ liệu: Trạng thái sử
dụng, hiệu lực và vòng đời của dữ liệu trong hệ thống.
V. QUY TRÌNH XÂY DỰNG
VÀ CẬP NHẬT
1. Bước 1: Phân tích và rà soát
Các đơn vị chuyên ngành thuộc Bộ thực
hiện:
- Đánh giá nhu cầu dữ liệu dùng chung
trong phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị.
- Rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm
pháp luật, biểu mẫu nghiệp vụ và các hệ thống thông tin hiện có.
- Tổng hợp danh mục các thuật ngữ,
trường dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Xác định các nội dung cần chuẩn hóa
hoặc mở rộng so với danh mục dữ liệu dùng chung quốc gia.
Kết quả đầu ra: danh sách từ vựng thô
(bao gồm thuật ngữ, mô tả, ngữ cảnh sử dụng).
2. Bước 2: Chuẩn hóa
Các đơn vị chuyên ngành thuộc Bộ thực
hiện:
- Chuẩn hóa tên gọi và định nghĩa nghiệp
vụ;
- Loại bỏ thuật ngữ trùng lặp hoặc gây
nhầm lẫn;
- Phân loại dữ liệu thành dữ liệu cốt
lõi và dữ liệu chuyên ngành.
- Xác định đơn vị tạo lập và đơn vị sở
hữu dữ liệu.
3. Bước 3: Mô hình hóa
Các đơn vị chuyên ngành phối hợp với
Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện:
- Xây dựng cấu trúc kỹ thuật cho từng
trường dữ liệu;
- Thiết lập quan hệ giữa các thực thể dữ
liệu;
- Mô hình hóa dữ liệu theo tiêu chuẩn kỹ
thuật thống nhất.
Kết quả đầu ra: mô hình từ vựng có cấu
trúc kỹ thuật thống nhất, sẵn sàng cho việc tích hợp hệ thống.
4. Bước 4: Xác thực
- Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát tính thống nhất của mô hình.
- Tổ chức lấy ý kiến tham vấn của các
bên liên quan.
- Tổng hợp và trình Lãnh đạo Bộ phê
duyệt danh mục Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ.
5. Bước 5: Công bố
- Sau khi có Quyết định phê duyệt của
Lãnh đạo Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện đăng ký và công bố công
khai trên Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ.
- Công bố các dịch vụ dữ liệu (API)
tương ứng trên nền tảng LGSP/LDOP của Bộ để các đơn vị thực hiện kết nối.
6. Bước 6: Quản trị
- Định kỳ rà soát (quý hoặc năm) để cập
nhật, bổ sung thuật ngữ khi có sự thay đổi về quy định pháp luật hoặc phát sinh
nghiệp vụ mới.
- Thực hiện cơ chế phiên bản hóa để đảm
bảo các hệ thống cũ vẫn vận hành ổn định trong khi cập nhật các tiêu chuẩn mới.