|
BỘ NÔNG
NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
5445/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 17 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC SỐ BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
quyết số 14-NQ/ĐU ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Đảng ủy Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số ngành Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết
định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Quy định về Mô
hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ
thống chính trị;
Căn cứ Quyết
định số 2439/QĐ-TTg ngày 4 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ
điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết
định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
Căn cứ Quyết
định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ về việc ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Quyết
định số 4731/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường
đến năm 2030, định hướng đến năm 2035;
Căn cứ Quyết
định số 4742/QĐ-BNNMT ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc ban hành Chiến lược chuyển đổi số ngành nông nghiệp và môi
trường đến năm 2030, định hướng đến năm 2035;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Cục trưởng Cục Chuyển đổi số.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số
3196/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Kiến trúc Chính phủ điện tử ngành tài nguyên và môi trường
(Phiên bản 2.0) và số 2658/QĐ-BNN-KHCN ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kiến trúc Chính phủ điện tử,
phiên bản 3.0 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an; Khoa học và Công nghệ;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, CĐS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5445/QĐ-BNNMT ngày 17 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
MỤC LỤC
I. MỤC ĐÍCH,
PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Mục đích
1.1. Mục đích
chung
1.2. Mục đích cụ
thể
1.3. Mục đích đối
với đối tượng sử dụng
2. Phạm vi áp
dụng
II. Tầm nhìn
1.1. Bối cảnh
1.2. Tầm nhìn đến
năm 2030
1.3. Mục tiêu
tổng quát
1.4. Mục tiêu cụ
thể
III. Nguyên tắc
IV. KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NGÀNH
1. Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi
số
2. Thể chế,
chính sách số
3. Hạ tầng số
4. Nhân lực số
5. Phát triển
dữ liệu số
6. Nền tảng số
7. An toàn
thông tin mạng
8. Chính phủ số
9. Kinh tế số
và xã hội số
10. Nâng cao
nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi
số, đảm bảo an toàn thông tin
V. ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ
VI. KHUNG KIẾN
TRÚC HIỆN TRẠNG
1. Đánh giá chung
hiện trạng
2. Ưu điểm, hạn
chế
VII. KHUNG KIẾN
TRÚC MỤC TIÊU
1. Sơ đồ tổng
quát Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1.1. Cấu trúc các
tầng và thành phần
1.2. Cách thức
kết nối, tích hợp và chia sẻ
2. Các thành phần
của Khung kiến trúc số cấp Bộ
2.1. Lớp Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung
2.2. Lớp Dữ liệu
và nền tảng lõi
2.3. Lớp Ứng dụng
và Nghiệp vụ dùng chung
2.4. Lớp Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả
VIII. PHÂN TÍCH KHOẢNG
CÁCH
1. Khoảng cách
về nghiệp vụ
2. Khoảng cách
về dữ liệu
3. Khoảng cách
về ứng dụng
4. Khoảng cách
về công nghệ
5. Khoảng cách
về an toàn thông tin
IX. Tổ chức
triển khai
1. Lộ trình và danh
mục dự án/nhiệm vụ ưu tiên
2. Giải pháp
triển khai
2.1. Giải pháp
quản lý Khung kiến trúc
2.2. Giải pháp
duy trì, cập nhật Khung kiến trúc
2.3. Giải pháp về
tổ chức, nguồn nhân lực
2.4. Giải pháp về
cơ chế, chính sách
2.5. Giải pháp về
tài chính
3. Tuân thủ
Kiến trúc
3.1. Đăng ký và
phê duyệt
3.2. Danh mục và
tiêu chuẩn kỹ thuật
3.3. Hạ tầng số
3.4. Dịch vụ/ứng
dụng/nền tảng số
3.5. Dữ liệu, cơ
sở dữ liệu
3.6. Đảm bảo an
toàn, an ninh thông tin
X. PHỤ LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1:
Khung kiến trúc số của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Hình 2: Mô
hình kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu
Hình 3: Mô
hình tham chiếu hạ tầng, kỹ thuật và công nghệ
Hình 4: Mô
hình tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia
Hình 5: Mô
hình tham chiếu an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Hình 6: Mô
hình tham chiếu biện pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin
Hình 7: Mô
hình tham chiếu về biện pháp quản lý an toàn thông tin
Hình 8: Mô
hình tham chiếu về giải pháp, công nghệ
Hình 9: Mô
hình kiến trúc dữ liệu tổng thể
Hình 10: Mô
hình tham chiếu ứng dụng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ viết tắt
|
Ý nghĩa chữ viết tắt
|
|
TTDL
|
Trung tâm
dữ liệu
|
|
NDXP
|
Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
|
|
TCVN
|
Tiêu chuẩn
quốc gia
|
|
QCVN
|
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia
|
|
TOGAF
|
Khung xây
dựng Kiến trúc tổng thể (The Open Group ArchitectureFramework)
|
|
TTDLQG
|
Trung tâm
dữ liệu quốc gia
|
|
TTDL
|
Trung tâm
dữ liệu
|
|
CSDL
|
Cơ sở dữ
liệu
|
|
HTTT
|
Hệ thống
thông tin
|
|
CNTT
|
Công nghệ
thông tin
|
|
CPĐT
|
Chính phủ
điện tử
|
|
ATTT
|
An toàn
thông tin
|
|
NCSC
|
Trung tâm
Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia
|
|
ESB
|
Trục tích
hợp dịch vụ (Enterprise Service Bus)
|
|
SOC
|
Trung tâm Điều
hành an toàn, an ninh mạng
|
|
DVCTT
|
Dịch vụ
công trực tuyến
|
|
TTHC
|
Thủ tục
hành chính
|
|
API
|
Giao diện
lập trình ứng dụng (Application Programming Interface)
|
|
GIS
|
Hệ thống
thông tin địa lý
|
|
AI
|
Trí tuệ
nhân tạo
|
|
NN&MT
|
Nông
nghiệp và Môi Trường
|
|
DC
|
Trung tâm
dữ liệu chính
|
|
DR
|
Trung tâm
dữ liệu dự phòng
|
|
UEBA
|
Công cụ
phân tích hành vi người dùng và thực thể (User and Entity Behavior Analytics)
|
|
TIP
|
Nền tảng
thông tin về mối đe dọa (Threat Intelligence Platform)
|
|
SOAR
|
Nền tảng điều
phối, tự động hóa và ứng phó (Security Orchestration, Automation, and
Response)
|
I.
MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG
1.
Mục đích
1.1. Mục
đích chung
Khung kiến
trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi tắt là Khung kiến trúc số
NN&MT) được xây dựng nhằm các mục đích chính sau đây:
a) Thiết lập
nền tảng thống nhất, định hướng tổng thể cho việc xây dựng và phát triển Chính
phủ số, kinh tế số, xã hội số tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường một cách đồng
bộ, hiện đại, hiệu quả, phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam phiên
bản 4.0; Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và các chiến lược, định hướng
phát triển quốc gia, chiến lược phát triển ngành nông nghiệp và môi trường.
b) Tăng
cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản, thủy lợi, đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, khí
tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, biển đảo và các lĩnh vực liên quan khác trên
cơ sở ứng dụng công nghệ số, đổi mới mô hình hoạt động, tối ưu hóa quy trình
nghiệp vụ dựa trên dữ liệu số.
c) Thúc đẩy
chuyển đổi số toàn diện ngành Nông nghiệp và Môi trường, hướng tới xây dựng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường số hoạt động hiệu quả, minh bạch; phát triển kinh tế
nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn, bền vững gắn với bảo vệ môi trường và
thích ứng biến đổi khí hậu.
d) Nâng cao
chất lượng cung cấp dịch vụ công, đảm bảo người dân và doanh nghiệp được tiếp
cận các dịch vụ của Bộ một cách thuận tiện, nhanh chóng, minh bạch, giảm chi
phí và thời gian đi lại; tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp
vào hoạt động quản lý nhà nước.
đ) Là căn cứ
để rà soát, quy hoạch, xác định các thành phần, hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, nền tảng số cần đầu tư, phát triển hoặc tích hợp, loại bỏ trùng lặp, đảm
bảo các dự án công nghệ thông tin và chuyển đổi số được triển khai đồng bộ,
hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí.
e) Đảm bảo
khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông suốt, an toàn giữa các đơn vị
trong Bộ, giữa Bộ với các Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ,
ngành, địa phương thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường, hình
thành kho dữ liệu lớn của ngành phục vụ ra quyết định dựa trên dữ liệu.
g) Chuẩn hóa
và định hướng các yêu cầu, giải pháp về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, đảm bảo an toàn
cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và bảo vệ dữ liệu của tổ chức, cá
nhân.
h) Là cơ sở
để Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát, đánh
giá hiệu quả việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch, dự án ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số tại các đơn vị thuộc Bộ.
1.2. Mục
đích cụ thể
Khung kiến
trúc số NN&MT được xây dựng nhằm đạt được các mục đích cụ thể sau:
a) Là căn cứ
để các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số hàng năm và 5 năm; xác định danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên, đảm
bảo đầu tư tập trung, trọng điểm, phù hợp với lộ trình chuyển đổi số tổng thể
của Bộ và ngành.
b) Đưa ra
các nguyên tắc, mô hình, tiêu chuẩn kỹ thuật làm kim chỉ nam cho việc thiết kế,
xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền
tảng số trong toàn Bộ, đảm bảo tính tuân thủ, đồng bộ và khả năng tích hợp.
c) Xác định
rõ các thành phần dữ liệu cần chia sẻ, các nền tảng và tiêu chuẩn kỹ thuật phục
vụ kết nối, liên thông dữ liệu giữa các hệ thống trong nội bộ Bộ, giữa Bộ với
Cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương,
phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.
d) Chuẩn hóa
và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ theo hướng ứng dụng công nghệ số, loại bỏ các
bước thủ công, chồng chéo, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao năng suất
và hiệu quả công việc.
đ) Cung cấp
bộ tiêu chí và là công cụ tham chiếu để Lãnh đạo Bộ và các đơn vị chức năng
thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá mức độ tuân thủ kiến trúc, hiệu quả
triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại các
đơn vị.
e) Định hình
các yêu cầu, giải pháp kỹ thuật và quy trình quản lý tổng thể về an toàn thông
tin mạng, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin của Bộ theo mô hình bảo vệ 4
lớp, đảm bảo khả năng phòng ngừa, phát hiện và ứng phó hiệu quả với các nguy
cơ, sự cố mất an toàn thông tin.
g) Góp phần
xác định yêu cầu về năng lực, kỹ năng số cần thiết cho cán bộ, công chức, viên
chức trong Bộ, làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng phù hợp.
h) Cung cấp
tài liệu tham khảo cho các Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình xây
dựng hoặc cập nhật Khung kiến trúc số của tỉnh, thành phố, đảm bảo sự đồng bộ
tương đối giữa Trung ương và địa phương trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường.
1.3. Mục
đích đối với đối tượng sử dụng
Khung kiến
trúc số NN&MT phục vụ các nhóm đối tượng sử dụng khác nhau với những mục
đích cụ thể, nhằm đảm bảo triển khai phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã
hội số tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường một cách nhất quán và hiệu quả:
a) Đối với
Lãnh đạo Bộ
- Cung cấp
bức tranh tổng thể, định hướng chiến lược về phát triển Chính phủ số, kinh tế
số, xã hội số của Bộ.
- Là công cụ
hỗ trợ ra quyết định trong việc phê duyệt các kế hoạch, chương trình, dự án
công nghệ thông tin và chuyển đổi số, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả đầu tư.
- Là cơ sở
để chỉ đạo, đôn đốc, giám sát và đánh giá công tác chuyển đổi số tại các đơn vị
thuộc Bộ.
b) Đối với
các đơn vị quản lý nhà nước (Vụ, Cục chức năng)
- Là căn cứ
để đề xuất, xây dựng các kế hoạch, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số phục vụ hoạt động nghiệp vụ của đơn vị, đảm bảo phù hợp với định
hướng chung của Bộ.
- Hướng dẫn
việc xác định yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu dữ liệu và yêu cầu chức năng cho các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cần xây dựng hoặc nâng cấp.
- Thúc đẩy
việc chuẩn hóa, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và tăng cường khả năng phối hợp,
chia sẻ thông tin giữa các đơn vị thông qua các nền tảng dùng chung.
c) Đối với
các đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số (Cục Chuyển đổi
số và các đơn vị liên quan)
- Cung cấp
các mô hình tham chiếu, nguyên tắc, tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết để định hướng
công tác thiết kế, xây dựng, thẩm định, kiểm thử và triển khai các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số.
- Là cơ sở
để quy hoạch, quản lý và phát triển hạ tầng kỹ thuật số, hạ tầng dữ liệu của Bộ
một cách đồng bộ, an toàn và hiệu quả, tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.
- Hướng dẫn
việc triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho
toàn bộ hệ thống thông tin của Bộ.
- Là công cụ
để tham mưu, quản lý, giám sát kỹ thuật đối với các hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong Bộ.
d) Đối với
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ
- Là tài
liệu tham chiếu để định hướng việc xây dựng, phát triển hoặc tích hợp các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động chuyên môn, cung cấp dịch vụ
công của đơn vị, đảm bảo tuân thủ kiến trúc chung của Bộ.
- Hỗ trợ
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa đơn vị với các hệ thống chung của Bộ và các
hệ thống bên ngoài theo quy định.
đ) Đối với
Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Là tài
liệu tham khảo quan trọng trong quá trình xây dựng, cập nhật Khung Kiến trúc số
của địa phương, đảm bảo sự thống nhất và khả năng kết nối, liên thông dữ liệu
giữa Trung ương và địa phương trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
e) Đối với
các doanh nghiệp, đối tác cung cấp giải pháp công nghệ thông tin
- Cung cấp
thông tin về định hướng phát triển, các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ,
giúp doanh nghiệp xây dựng các giải pháp, sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu
và kiến trúc chung.
g) Đối với
người dân và doanh nghiệp
- Thông qua
việc triển khai thành công Khung kiến trúc, người dân và doanh nghiệp sẽ được
hưởng lợi từ các dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao hơn, quy trình giải
quyết thủ tục hành chính thuận tiện, nhanh chóng và minh bạch hơn; tiếp cận
thông tin, dữ liệu của ngành một cách dễ dàng hơn.
2.
Phạm vi áp dụng
Khung kiến
trúc số NN&MT là tài liệu được xây dựng để áp dụng cho các đơn vị thuộc Bộ
NN&MT và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc
triển khai các hoạt động ứng dụng CNTT, chuyển đổi số của Bộ NN&MT.
Khung kiến
trúc số NN&MT là tài liệu tham chiếu để các Sở thực hiện xây dựng hoặc cập
nhật Khung kiến trúc số của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các
lĩnh vực liên quan, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và khả năng kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa Trung ương và địa phương. Việc áp dụng Khung kiến trúc này nhằm
đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật
trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số của toàn ngành
nông nghiệp và môi trường.
Khung kiến
trúc số NN&MT được xây dựng trên cơ sở quy định tại các Luật, Nghị quyết,
Nghị định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các tài liệu hướng dẫn có liên
quan (chi tiết tại Phụ lục 01: Căn cứ pháp lý xây dựng Khung kiến trúc số Bộ
Nông nghiệp và Môi trường).
II.
TẦM NHÌN
1.1. Bối
cảnh
Việc xây
dựng Khung kiến trúc số NN&MT diễn ra trong bối cảnh có những thuận lợi, cơ
hội và khó khăn, thách thức đan xen, xuất phát từ yêu cầu nội tại của Bộ và xu
thế phát triển chung của quốc gia và thế giới.
a) Bối cảnh
chung
- Công nghệ
số (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, IoT, điện toán đám mây, chuỗi khối...) đang
phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội.
Chuyển đổi số trở thành xu hướng tất yếu, là động lực quan trọng cho sự phát
triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và chất lượng cuộc sống
người dân. Chính phủ các nước, bao gồm Việt Nam, đang đẩy mạnh xây dựng Chính
phủ số, hướng tới hoạt động hiệu quả, minh bạch hơn, cung cấp dịch vụ công dựa
trên dữ liệu và công nghệ số.
- Trong các
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam đã xác định chuyển đổi số
là nhiệm vụ trọng tâm, chiến lược với việc ban hành các chương trình, chiến
lược quốc gia về Chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
Việc xây dựng và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu quốc gia (dân cư, đất đai, doanh
nghiệp...), NDXP và các nền tảng số dùng chung khác đang tạo ra hạ tầng quan
trọng cho việc phát triển Chính phủ số.
b) Bối cảnh
riêng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Việc thành
lập Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trên cơ sở hợp nhất Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã tạo ra một cơ quan quản lý
nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực với phạm vi quản lý rộng, phức tạp, bao trùm các
yếu tố cốt lõi của phát triển bền vững là nông nghiệp, tài nguyên và môi
trường. Việc hợp nhất đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thống nhất tổ chức bộ
máy, chức năng nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ và đặc biệt là hạ tầng công nghệ
thông tin, cơ sở dữ liệu.
Thách thức:
- Mỗi Bộ đều
có các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành riêng biệt, được xây dựng
trên các nền tảng công nghệ khác nhau, thiếu tính đồng bộ và khả năng kết nối,
chia sẻ. Việc tích hợp, chuẩn hóa, làm sạch và liên thông khối lượng dữ liệu
khổng lồ, đa dạng từ hai Bộ là một thách thức lớn.
- Các quy
trình nghiệp vụ, các quy định, tiêu chuẩn chưa có sự thống nhất, đồng bộ, cần
thời gian để có sự thống nhất và xây dựng quy trình nghiệp vụ, văn hóa làm việc
chung trên môi trường số.
- Việc hợp
nhất được thực hiện đồng thời với giai đoạn đẩy mạnh chuyển đổi số sẽ tác động
sâu rộng đến cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, đòi hỏi năng lực quản lý sự thay
đổi hiệu quả.
Cơ hội:
- Việc quản lý
tổng hợp, đa ngành giúp giải quyết hiệu quả các vấn đề liên ngành như an ninh
lương thực gắn với an ninh nguồn nước và an ninh môi trường, quản lý sử dụng
bền vững tài nguyên, ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế nông nghiệp
xanh, tuần hoàn...
- Việc tích
hợp, liên kết và phân tích dữ liệu từ nhiều lĩnh vực khác nhau (đất, nước, khí
hậu, cây trồng, vật nuôi, môi trường, ô nhiễm...) sẽ tạo ra những hiểu biết sâu
sắc, đa chiều, hỗ trợ mạnh mẽ cho công tác dự báo, cảnh báo, quy hoạch, chỉ đạo
điều hành và hoạch định chính sách.
- Việc thống
nhất và chuẩn hóa quy trình, ứng dụng, hạ tầng trên nền tảng số sẽ giúp loại bỏ
sự trùng lặp, tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành, nâng cao hiệu quả hoạt động
nội bộ.
- Cung cấp
các dịch vụ công tích hợp, liên thông cho người dân và doanh nghiệp trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ một cách thuận tiện, minh bạch hơn thông
qua các nền tảng số dùng chung.
- Tạo môi
trường thuận lợi để ứng dụng các công nghệ số tiên tiến vào quản lý và sản
xuất, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi
trường.
1.2. Tầm
nhìn đến năm 2030
Đến năm
2030, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cơ bản trở thành Bộ số, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả, minh bạch dựa trên dữ liệu và công nghệ số, dẫn dắt quá trình chuyển
đổi số ngành nông nghiệp và môi trường, góp phần quan trọng vào sự phát triển
bền vững của đất nước, cụ thể:
- Hoạt động
chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước của Bộ được thực hiện trên môi trường số;
các quyết định quản lý quan trọng, đặc biệt trong quản lý tài nguyên, môi
trường, nông nghiệp, ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu, được đưa ra dựa
trên phân tích dữ liệu lớn, thông minh và theo thời gian thực. Công tác thanh
tra, kiểm tra được đổi mới căn bản, thực hiện hiệu quả qua hệ thống thông tin
của Bộ hoạt động trên môi trường số.
- Hệ thống
pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý nhà nước ngành nông nghiệp và môi
trường được rà soát, sửa đổi, bổ sung, tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho các
hoạt động trên môi trường số. Hạ tầng kỹ thuật số của Bộ được quy hoạch, đầu tư
tập trung, đồng bộ, hiện đại trên nền tảng điện toán đám mây, đảm bảo năng lực
xử lý, lưu trữ dữ liệu lớn, kết nối thông suốt, an toàn, an ninh mạng.
- Hoàn thành
xây dựng và đưa vào vận hành hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ chủ trì
(đất đai, môi trường, nền địa lý...); hình thành kho dữ liệu tổng hợp của Bộ,
tích hợp dữ liệu từ các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành và các nguồn khác. Dữ
liệu được chuẩn hóa, làm sạch, kết nối, chia sẻ thông suốt trong Bộ và với các
cơ quan nhà nước khác thông qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
- Hình thành
và phát triển hệ sinh thái dữ liệu mở, phát triển các dịch vụ số, nền tảng số
phục vụ người dân, doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- 100% thủ
tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia; tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, nâng cao sự hài lòng của người dân
và doanh nghiệp.
- Công nghệ
số được ứng dụng rộng rãi trong chuỗi giá trị nông nghiệp, hình thành nền nông
nghiệp số, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác, góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam. Đồng
thời, công nghệ số hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý, giám sát, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh báo sớm thiên
tai, dịch bệnh và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức của Bộ có đủ năng lực, kỹ năng số cần thiết để vận
hành, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, dữ liệu và thực hiện nhiệm vụ
trên môi trường số.
1.3. Mục
tiêu tổng quát
Trên cơ sở
Tầm nhìn đến năm 2030, Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường, phiên
bản 4.0 hướng tới các mục tiêu tổng quát sau:
- Đổi mới
căn bản, toàn diện phương thức chỉ đạo, điều hành, quy trình làm việc, cách
thức cung cấp dịch vụ công của Bộ dựa trên việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số
và dữ liệu số, hình thành mô hình Bộ Nông nghiệp và Môi trường số hoạt động hiệu
lực, hiệu quả, minh bạch.
- Tăng cường
khả năng quản lý nhà nước một cách tổng hợp, thống nhất, hiệu quả đối với các
lĩnh vực ngành nông nghiệp và môi trường.
- Xây dựng,
hoàn thiện các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kho dữ
liệu lớn của Bộ; đảm bảo dữ liệu được quản lý tập trung, thống nhất, chuẩn hóa,
chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn và được kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu
quả phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách, nghiên cứu khoa
học, cung cấp dịch vụ công và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
- Nâng cao
chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp, cung cấp các dịch vụ công thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ trên môi trường số một cách thuận tiện, nhanh
chóng, dễ dàng, minh bạch, giảm chi phí tuân thủ; lấy sự hài lòng của người dân
và doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả hoạt động.
- Ứng dụng
công nghệ số để nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sớm, giám sát tài nguyên,
môi trường, thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý rủi ro, ứng
phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
- Tạo nền
tảng và thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong các chuỗi giá trị nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; phát triển các dịch vụ số liên quan đến tài nguyên, môi
trường, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của
nền kinh tế.
- Xây dựng
hệ thống phòng thủ, giám sát, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng đồng bộ,
hiệu quả; bảo vệ an toàn các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quan trọng và dữ
liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
1.4. Mục
tiêu cụ thể
Để hiện thực
hóa tầm nhìn và mục tiêu tổng quát, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đặt ra các mục
tiêu cụ thể cần đạt được đến năm 2030 như sau:
a) Về phát
triển Chính phủ số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động:
- 100% thủ
tục hành chính đủ điều kiện theo quy định được cung cấp dưới dạng dịch vụ công
trực tuyến toàn trình, được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Tối thiểu
95% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ.
- Tối thiểu
80% hồ sơ công việc tại Bộ được xử lý hoàn toàn trên môi trường mạng (trừ hồ sơ
công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- Tối thiểu
90% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về
kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ.
- 100% văn
bản trao đổi giữa các đơn vị thuộc Bộ (trừ văn bản mật) được thực hiện dưới
dạng điện tử, ký số bởi chữ ký số chuyên dùng.
- Trên 70%
hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ được thực hiện thông
qua môi trường số và hệ thống thông tin của Bộ.
- Triển khai
thành công việc tích hợp, liên thông các hệ thống quản lý nội bộ cốt lõi (quản
lý văn bản và hồ sơ điện tử, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, quản lý kế
hoạch - tài chính, quản lý khoa học và công nghệ...) trên một nền tảng thống
nhất.
b) Về phát
triển dữ liệu số ngành Nông nghiệp và Môi trường:
- 100% Cơ sở
dữ liệu quốc gia do Bộ chủ trì (đất đai, môi trường, nền địa lý...) được hoàn
thành xây dựng, cập nhật thường xuyên, kết nối, chia sẻ thông suốt, phục vụ
hiệu quả quản lý nhà nước và nhu cầu xã hội.
- Hình thành
và đưa vào vận hành kho dữ liệu tổng hợp của Bộ, tích hợp dữ liệu từ các CSDL
quốc gia, tối thiểu 80% các CSDL chuyên ngành quan trọng của Bộ.
- 100% cơ sở
dữ liệu dùng chung của Bộ được kết nối, chia sẻ qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường; kết nối thông suốt với NDXP.
- 100% các
hệ thống thông tin của Bộ có chức năng thống kê, tổng hợp số liệu được kết nối
với Hệ thống thông tin thống kê ngành Nông nghiệp và Môi trường, phục vụ tổng
hợp số liệu và ra quyết định.
- Công bố
danh mục dữ liệu mở của Bộ và cung cấp dữ liệu mở theo lộ trình, ưu tiên các dữ
liệu về quy hoạch, kế hoạch, môi trường, khí tượng thủy văn, thống kê ngành
phục vụ người dân, doanh nghiệp và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
c) Về phát
triển hạ tầng số:
- 100% hệ
thống thông tin của Bộ được triển khai trên hạ tầng điện toán đám mây, đảm bảo
tính linh hoạt, hiệu quả và an toàn.
- Mạng
truyền số liệu chuyên dùng của Bộ đảm bảo kết nối thông suốt, tốc độ cao đến
100% các đơn vị thuộc Bộ.
d) Về bảo
đảm an toàn, an ninh mạng:
- 100% hệ
thống thông tin của Bộ được xác định cấp độ an toàn và triển khai phương án bảo
đảm an toàn thông tin theo cấp độ phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu
chuẩn quốc gia.
- 100% hệ
thống thông tin quan trọng của Bộ được kết nối, chia sẻ thông tin, số liệu với
Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC).
- Hoàn thiện
và vận hành hiệu quả Trung tâm Điều hành an toàn, an ninh mạng của Bộ, kết nối
và chia sẻ thông tin với NCSC.
đ) Về phát
triển xã hội số và kinh tế số:
- Tỷ lệ dân
số nông thôn có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 70%.
- Kinh tế số
ngành nông nghiệp và môi trường đóng góp tối thiểu 15% vào GDP của ngành (hoặc
theo chỉ tiêu quốc gia/ngành).
- Tối thiểu
50% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao có ứng dụng giải pháp nông nghiệp
thông minh hoặc chuyển đổi số trong sản xuất, quản lý.
III. NGUYÊN
TẮC
Khung kiến
trúc số Bộ NN&MT bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Có tính kế
thừa Kiến trúc Chính phủ điện tử đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ
số Việt Nam, phiên bản 4.0; Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Phù hợp
với chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số của quốc gia, của Bộ và của ngành NN&MT.
- Thực hiện
quản trị dựa trên kết quả, mọi quyết định về chủ trương đầu tư, thiết kế kỹ
thuật và quy trình vận hành phải được xem xét, thẩm định, đánh giá dựa trên cơ
sở hiệu quả mang lại cho xã hội, quốc gia và cho ngành nông nghiệp và môi trường,
gắn với các chỉ tiêu cụ thể về hiệu quả quản lý, mức độ hài lòng của người dân,
doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Phù hợp
với quy trình nghiệp vụ của các đơn vị trong Bộ NN&MT, thúc đẩy tái cấu
trúc nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, tăng hiệu quả, thống nhất và tường minh
quy trình nghiệp vụ; cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh
nghiệp. Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo, học máy và tự động hóa trong toàn bộ
quy trình nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu suất, giảm thao tác thủ công, đảm bảo
chính xác và tiết kiệm chi phí.
- Đẩy mạnh
xây dựng và vận hành các nền tảng số dùng chung từ Trung ương đến địa phương,
giám sát việc tổ chức thực hiện dựa trên dữ liệu. Thực hiện phân cấp, phân
quyền trên nền tảng số theo nguyên tắc: cấp quản lý đối tượng nào trong thực
tiễn thì phải chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và bảo đảm tính chính xác, đầy
đủ của dữ liệu về đối tượng đó trên môi trường số.
- Mọi hệ
thống, ứng dụng, dịch vụ số được thiết kế và vận hành lấy người dân, doanh
nghiệp làm trung tâm; bảo đảm cung cấp dịch vụ liền mạch, thuận tiện, minh
bạch, đa kênh, nhất quán và dễ sử dụng.
- Dữ liệu là
tài sản chiến lược và là yếu tố then chốt cho chuyển đổi số của Bộ, của ngành
nông nghiệp và môi trường. Các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và ra
quyết định được thực hiện dựa trên dữ liệu chính xác, cập nhật, được phân tích,
dự báo và trực quan hóa theo thời gian thực. Dữ liệu cần được quản lý, vận
hành, cập nhật thường xuyên bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”. Không triển khai xây dựng các nội dung thông tin, dữ liệu trùng lặp.
- Thúc đẩy
phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và đổi
mới sáng tạo; Việc mở dữ liệu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật
về dữ liệu và giao dịch điện tử.
- An toàn
thông tin là yêu cầu bắt buộc và được tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế,
triển khai đến vận hành, bảo trì; có phương án dự phòng, khôi phục, giám sát và
ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố.
- Các nguyên
tắc triển khai (thiết kế, vận hành, nguồn lực và đầu tư) đảm bảo tuân thủ theo
các nguyên tắc tại Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Tuân thủ
các quy chuẩn, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng, quy định kỹ thuật về ứng dụng CNTT,
chuyển đổi số, phát triển CPĐT, hướng tới Chính phủ số của quốc gia, chuyên
ngành.
- Tập trung
hoá hạ tầng CNTT vào các TTDL của Bộ, đảm bảo việc quản lý và khai thác hiệu
quả hạ tầng CNTT, cung cấp đủ năng lực tính toán, lưu trữ để triển khai các
HTTT/CSDL trong Kiến trúc số NN&MT; kết nối, tích hợp với Trung tâm dữ liệu
quốc gia (TTDLQG) theo quy định.
- Thông tin
và các dịch vụ phải được truy nhập trên cơ sở bình đẳng. Tối đa việc tích hợp
và chia sẻ thông tin giữa các HTTT đã, đang và sẽ triển khai tại Bộ, tại các
đơn vị trực thuộc Bộ; Bảo đảm sự kết nối liên thông giữa các HTTT trong Bộ và
các HTTT của các bộ, ngành, địa phương.
- Đối với
những HTTT/CSDL có phạm vi rộng hơn phạm vi của Khung kiến trúc (HTTT/CSDL quốc
gia), ngoài việc tuân thủ kiến trúc này, đồng thời tuân thủ các quy định của
pháp luật về CSDL quốc gia, HTTT có phạm vi từ Trung ương đến địa phương và các
quy định có liên quan.
- Các hệ
thống kỹ thuật, các ứng dụng, dịch vụ phải tuân thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn
kỹ thuật theo quy định về chuyên ngành, về công nghệ thông tin, các hướng dẫn
của Khung kiến trúc chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0; Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số và các văn bản quy định có liên quan.
IV. KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NGÀNH
1. Tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động
chuyển đổi số
- Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, xác định cụ thể chủ đề, vấn đề cần tập
trung chỉ đạo, tháo gỡ.
- Tổ chức
thực hiện hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về công tác chuyển đổi số.
- Xây dựng
Kế hoạch kiểm tra, giám sát về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số hàng năm và 5 năm, xác định nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra,
giám sát cụ thể, hiệu quả, thực chất.
2. Thể chế,
chính sách số
- Xây dựng,
hoàn thiện quy định kỹ thuật thống nhất về thông tin, dữ liệu nông nghiệp và
môi trường.
- Xây dựng,
hoàn thiện quy định về thu thập, lưu trữ, sử dụng, kết nối, chia sẻ dữ liệu số;
tạo lập hành lang pháp lý để phát triển dịch vụ nội dung số về nông nghiệp và
môi trường.
3. Hạ tầng
số
- Duy trì,
vận hành hạ tầng số dùng chung tại Bộ, cung cấp tài nguyên lưu trữ, tính toán,
xử lý cho các đơn vị thuộc Bộ, hỗ trợ các Sở Nông nghiệp và Môi trường địa
phương, đảm bảo an toàn thông tin mạng.
- Triển khai
nền tảng kết nối mạng lưới thiết bị IoT, tích hợp cảm biến và ứng dụng công
nghệ số để thiết lập nền tảng số thu nhận dữ liệu nông nghiệp và môi trường
toàn quốc.
- Tiếp tục
xây dựng, phát triển các hệ thống nền tảng dùng chung cho các ứng dụng, dịch vụ
chuyển đổi số, phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, phát triển
kinh tế số, xã hội số của bộ, ngành nông nghiệp và môi trường.
- Tiếp tục
hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường,
kết nối liên thông với NDXP.
- Xây dựng,
hoàn thiện hệ thống lưu trữ điện tử chuyên ngành nông nghiệp và môi trường.
4. Nhân lực
số
- Tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu cho cán bộ,
công chức, viên chức để sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường
số.
- Tổ chức
đào tạo đội ngũ chuyên gia phục vụ chuyển đổi số tại Bộ Nông nghiệp và môi
trường.
- Tổ chức
tập huấn, phổ biến, diễn tập về đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, bảo
vệ hạ tầng dữ liệu.
5. Phát
triển dữ liệu số
- Tiếp tục
xây dựng, hoàn thiện, kết nối, chia sẻ sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia, lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu,
công tác chuyên môn, nghiệp vụ, giải quyết thủ tục hành, bảo đảm “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- Hoàn thành
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tập trung, thống nhất trên cơ sở dữ liệu của
các địa phương và hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu, bảo đảm điều kiện kỹ
thuật, an toàn thông tin cho quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ dữ liệu theo
quy định.
- Xây dựng,
triển khai giải pháp, nền tảng công nghệ quản lý dữ liệu lớn (big data, data
lake) dùng chung, hình thành kho dữ liệu nông nghiệp và môi trường làm cơ sở
tổng hợp, phân tích, xử lý và ứng dụng các công nghệ như trí tuệ nhân tạo, học
máy.
- Tiếp tục
chuẩn hóa, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản hành chính, cơ sở dữ liệu nội
bộ, ứng dụng triển khai công nghệ khai phá, xử lý văn bản đáp ứng nhu cầu chỉ
đạo, điều hành, thực hiện công tác hành chính.
6. Nền tảng
số
Tiếp tục
hoàn thiện, phát triển các hệ thống nền tảng dùng chung cho các ứng dụng, dịch
vụ phục vụ chuyển đổi số, phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số,
phát triển kinh tế số, xã hội số của Bộ, ngành nông nghiệp và môi trường.
7. An toàn
thông tin mạng
- Giám sát
an toàn thông tin cho toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin, các hệ thống thông
tin và các Trung tâm dữ liệu của Bộ; phát hiện và xử lý kịp thời các lỗ hổng,
nguy cơ mất an toàn và các cuộc tấn công mạng, không để xảy ra các sự cố mất an
toàn thông tin nghiêm trọng.
- Thường
xuyên kết nối, chia sẻ dữ liệu về mã độc, giám sát với NCSC.
- Thường
xuyên thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn, an ninh và bảo mật thông tin đối
với các hệ thống thông tin của Bộ; đối với các hệ thống thông tin quan trọng,
để bảo đảm an toàn thông tin theo 4 lớp, phải được kiểm tra, đánh giá an toàn
thông tin do đơn vị độc lập thực hiện.
- Thường
xuyên rà soát, cập nhật bảo đảm toàn bộ máy chủ và máy trạm của Bộ được cài đặt
các phần mềm phòng chống phần mềm độc hại; tổ chức khắc phục điểm yếu, gỡ bỏ mã
độc cho các máy chủ tại các Trung tâm Dữ liệu và máy tính cá nhân tại các đơn
vị thuộc khối cơ quan Bộ.
- Tổ chức
diễn tập bảo đảm an toàn thông tin mạng và ứng cứu sự cố cho các hệ thống thông
tin của Bộ.
8. Chính phủ
số
- Hoàn
thiện, đổi mới quy định, chuẩn hoá, đơn giản hóa quy trình, thủ tục hành chính;
quy trình hành chính nội bộ; cải cách hành chính; kiện toàn tổ chức, bộ máy
tinh gọn, hiệu quả; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; nâng cao trình độ công
nghệ, đào tạo kỹ năng số, phát triển nguồn nhân lực... trong chuyển đổi số,
trên môi trường số.
- Tiếp tục
xây dựng, hoàn thiện Chính phủ số, nâng cao hiệu quả quản lý, minh bạch, phục
vụ và làm hài lòng người dân, doanh nghiệp.
- Phát
triển, vận hành các hệ thống giải quyết thủ tục hành chính, các ứng dụng, dịch vụ
phục vụ nội bộ, chuyên ngành sử dụng công nghệ phân tích, xử lý thông minh trên
các nền tảng số phục vụ công tác hoạch định chính sách, quản lý, chỉ đạo, điều hành,
chuyên môn nghiệp vụ của các đơn vị trong ngành và cung cấp dịch vụ thuận tiện,
an toàn, nhanh chóng cho người dân và doanh nghiệp.
- Hoàn thành
triển khai các nhiệm vụ của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025,
tầm nhìn đến 2030.
- Đưa vào
vận hành, khai thác hiệu quả hệ thống điều hành thông minh (IOC) của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường kết nối với Trung tâm Thông tin, chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
9. Kinh tế
số và xã hội số
- Tổ chức
xây dựng, triển khai, đánh giá các nền tảng dữ liệu, ứng dụng, dịch vụ nội dung
số, hệ sinh thái số, truy xuất nguồn gốc nông nghiệp, nông thôn số, nông dân
số, phát triển kinh tế số, xã hội số ngành nông nghiệp và môi trường.
- Tuyên
truyền, phổ biến, giải đáp chính sách pháp luật trên các nền tảng số, sử dụng
công nghệ tiên tiến hiện đại và đa dạng hóa các kênh truyền thông số giúp cộng
đồng dễ tiếp cận, sử dụng, nâng cao nhận thức về nông nghiệp và môi trường.
10. Nâng cao
nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi
số, đảm bảo an toàn thông tin
- Thực hiện
Kế hoạch triển khai Ngày Chuyển đổi số quốc gia phù hợp với điều kiện thực tế,
thực hiện các hoạt động nâng cao nhận thức số.
- Xây dựng
kênh thông tin để công bố các bài toán lớn về chuyển đổi số của ngành nông nghiệp
và môi trường để tiếp nhận sáng kiến của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và
cá nhân trong, ngoài nước để giải quyết các bài toán.
- Tiếp tục
tuyên truyền, tham gia vào các kênh truyền thông chuyển đổi số quốc gia để được
cập nhật kịp thời thông tin mới nhất về chuyển đổi số phục vụ công tác, hoạt
động chuyển đổi số của Bộ, ngành nông nghiệp và môi trường.
- Đa dạng
hóa hình thức truyền thông (mạng xã hội, hội thảo, diễn đàn...) và khuyến khích
chia sẻ sáng kiến, cách làm hay trong công tác chuyển đổi số của ngành nông
nghiệp và môi trường.
V. ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ
- Hoàn thiện
Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số ngành nông nghiệp và môi trường, cung
cấp dịch vụ số nhanh chóng, thuận tiện, an toàn; thực hiện các hoạt động quản
lý nhà nước minh bạch thông qua môi trường số; sử dụng dữ liệu số và các công
cụ phân tích, xử lý thông minh dữ liệu tổng hợp, đa ngành để đưa ra chính sách
chính xác, kịp thời; cung cấp dữ liệu mở ngành nông nghiệp và môi trường; bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin mạng.
- Tăng cường
công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát của Ban chỉ đạo chuyển đổi số
ngành nông nghiệp và môi trường, gắn kết chặt chẽ công tác chuyển đổi số với
cải cách hành chính; nâng cao trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ, nhất là
thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai chuyển đổi số, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Quán
triệt, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, gắn với các chức năng, nhiệm vụ của
từng cơ quan, đơn vị. Đổi mới toàn diện phương thức hoạt động, xây dựng văn hóa
làm việc phù hợp với quá trình phát triển Chính phủ số.
- Đẩy mạnh
công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với
người dân, doanh nghiệp trong vận hành Chính phủ số, chuyển đổi số. Ứng dụng
công nghệ số để nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần thay đổi phương thức
người dân tương tác với cơ quan nhà nước, hình thành văn hóa số cho người dân.
- Xây dựng
các nội dung, chương trình truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng đa dạng, phong phú,
phù hợp từng đối tượng với hình thức phù hợp, hiệu quả, thực chất.
- Đề xuất
các chính sách ưu tiên thiết thực trong thu hút, ưu đãi, bố trí, đào tạo, sử
dụng nhân lực, cán bộ kỹ thuật về chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh
hợp tác với các cơ quan, tổ chức liên quan, doanh nghiệp công nghệ trong và
ngoài nước để thu hút chuyên gia, nguồn lực phục vụ chuyển đổi số, phát triển
Chính phủ số.
- Nghiên
cứu, ứng dụng công nghệ mới của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong xây
dựng, triển khai các ứng dụng, dịch vụ Chính phủ số để tiết kiệm thời gian, chi
phí xây dựng, vận hành các hệ thống thông tin và tự động hoá, thông minh hoá,
tối ưu hoá các quy trình xử lý công việc.
- Hợp tác
với các đối tác phát triển trong ứng dụng hiệu quả các công nghệ mới trong thu
nhận, quản trị, phân tích xử lý, khoa học dữ liệu, phát triển Chính phủ số
ngành nông nghiệp và môi trường.
Ưu tiên bố
trí, sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp
khác theo quy định để đảm bảo công tác chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
- Huy động
sự tham gia của cộng đồng, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp tham gia ứng dụng
công nghệ mới triển khai, khai thác các nền tảng và cơ sở dữ liệu ngành nông
nghiệp và môi trường phục vụ phát triển hệ sinh thái Chính phủ số phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh
hợp tác quốc tế phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin bằng các chương
trình đào tạo cụ thể, gắn với việc trực tiếp phát triển và nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ.
- Tăng cường
hợp tác chuyển giao công nghệ, chú trọng tiếp nhận và phát triển các công nghệ
mới, tiên tiến.
VI. KHUNG
KIẾN TRÚC HIỆN TRẠNG
1.
Đánh giá chung hiện trạng
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường được thành lập trên cơ sở hợp nhất Bộ Tài nguyên và Môi
trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trước đây, Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đều đã ban hành Kiến trúc
Chính phủ điện tử để triển khai thực hiện thống nhất. Việc triển khai cơ bản đã
đáp ứng được yêu cầu của Kiến trúc chính phủ điện tử, phù hợp với nhu cầu cơ
bản tại Bộ, cụ thể:
a) Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung:
- Hạ tầng số
cơ bản đã theo định hướng kiến trúc đã đề ra. Về nguyên tắc luôn lựa chọn đầu
tư những công nghệ mang tính đa dạng, ứng dụng cao, hiệu quả và tiết kiệm chi
phí. Đảm bảo dễ dàng liên kết và kết nối giữa các hệ thống, có tính kế thừa,
nâng cao hiệu suất và tính thống nhất trong toàn bộ kiến trúc. Trong những năm
gần đây, Bộ TN&MT đã thực hiện rất tốt chủ trương tập trung hóa hạ tầng
công nghệ thông tin của Bộ về các TTDL dùng chung. Theo đó, các dự án có nhu
cầu đầu tư máy chủ, lưu trữ đã được xem xét, đề xuất sử dụng hạ tầng đầu tư sẵn
có của Bộ, hoặc đặt hạ tầng máy chủ tại các TTDL dùng chung. Qua đó, giúp giảm
tình trạng đầu tư dàn trải về hạ tầng công nghệ thông tin; tiết kiệm chi phí
đầu tư, duy trì hạ tầng TTDL; tận dụng được nguồn nhân lực có kinh nghiệm quản
trị, vận hành TTDL dùng chung.
- Đảm bảo an
toàn thông tin là một căn cứ quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng, triển
khai, duy trì, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin của Bộ. Tất cả các hệ
thống thông tin của Bộ khi thực hiện đều tuân thủ các yêu cầu về an toàn thông
tin. Các Trung tâm dữ liệu của Bộ đã được đầu tư đáp ứng được yêu cầu đảm bảo
an toàn thông tin cấp độ 3, đủ để triển khai và vận hành các hệ thống thông tin
dùng chung và quan trọng của Bộ.
b) Dữ liệu
và nền tảng lõi
- Các CSDL
(CSDL phục vụ chỉ đạo điều hành; CSDL quốc gia, chuyên ngành (về đất đai, nền
địa lý quốc gia, thủy sản…) đã xây dựng, triển khai cơ bản đồng bộ thống nhất
và phù hợp với Kiến trúc dữ liệu trong Kiến trúc CPĐT, từng bước kết nối, chia
sẻ, cung cấp dữ liệu đáp ứng yêu cầu khai thác sử dụng phục vụ công tác quản
lý, chỉ đạo điều hành, chuyên môn nghiệp vụ, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
về tài nguyên và môi trường, xây dựng Chính phủ điện tử, chuyển đổi số của Bộ,
ngành tài nguyên và môi trường.
- Bộ Tài
nguyên và Môi trường đã triển khai Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ,
trong khi đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn chưa triển khai nội
dung này. Các nền tảng số dùng chung cơ bản chưa được triển khai.
c) Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung
Các ứng
dụng, nghiệp vụ được triển khai cơ bản đầy đủ các nghiệp vụ chuyên môn, chuyên
ngành. Tuy nhiên, chưa có sự tương tác hai chiều với người dân, doanh nghiệp;
việc cung cấp thông tin cho lãnh đạo, hỗ trợ ra quyết định một cách thụ động.
d) Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đã hình thành một số kênh tương tác cơ bản với người dân,
doanh nghiệp và cơ quan quản lý như Cổng thông tin điện tử của Bộ, tổng đài hỗ
trợ,... Một số hệ thống của Bộ đã được tích hợp, sử dụng phương thức đăng nhập
thông qua VNeID. Việc đo lường hiệu quả hoạt động chuyển đổi số chưa tuân theo
cơ chế thu thập dữ liệu tự động theo thời gian thực.
Nội dung cụ
thể về Khung kiến trúc hiện trạng được làm rõ tại Phụ lục 02.
2.
Ưu điểm, hạn chế
- Hiện trạng
triển khai kiến trúc CPĐT đã triển khai tại Bộ TN&MT và Bộ NN&PTNT về
nghiệp vụ cơ bản đầy đủ các nghiệp vụ chuyên môn, chuyên ngành. Tuy nhiên, đa phần
các ứng dụng còn riêng lẻ từng nghiệp vụ và tính kết nối còn hạn chế. Những
nghiệp vụ nội bộ của các cơ quan chưa thực sự kết nối liên thông, trao đổi
chính còn qua đường văn bản; Việc kết nối giữa ứng dụng chuyên ngành và ứng
dụng hành chính, quản lý còn chưa được đồng bộ. Do đó, tại Khung kiến trúc số
Bộ NN&MT cần làm rõ được các miền nghiệp vụ sau khi sáp nhật hai Bộ, yêu
cầu thực hiện chuyển đổi số đồng bộ trong các nghiệp vụ thuộc Bộ.
- Các ứng
dụng của được xây dựng và triển khai đã cơ bản đầy đủ phục vụ hoạt động nội bộ
cũng như phục vụ người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên để đáp ứng được các yêu
cầu về phát triển Chính phủ số, nhu cầu chuyển đổi số hiện nay, cần thiết phải thường
xuyên nâng cấp, hoàn thiện các ứng dụng, hệ thống thông tin đã xây dựng để sẵn
sàng đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Các nền tảng, ứng dụng phục vụ nghiệp vụ chia
sẻ thông tin bằng các dịch vụ dữ liệu thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu ngành nông nghiệp và môi trường một cách tập trung, thống nhất.
Về các nền
tảng số, hiện mới đề cập đến nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ. Tuy
nhiên, để đáp ứng nhu cầu phát triển, cần thiết nâng cấp cũng như bổ sung các
nền tảng số khác phục vụ công tác chuyển đổi số tại Bộ như nền tảng định danh
và xác thực điện tử, nền tảng cổng thông tin điện tử,...
- Để bảo đảm
theo các quy định mới của Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0,
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, các quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia,
dùng chung và các quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu, Kiến trúc dữ liệu mục
tiêu cần tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung sau:
+ Xây dựng,
cập nhật, bổ sung, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trên cơ sở kiến trúc, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định
kỹ thuật liên quan bảo đảm đầy đủ, đồng bộ, thống nhất, là hạ tầng quan trọng,
cốt yếu cho chuyển đổi số ngành tài nguyên và môi trường.
+ Phát
triển, hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT, kết nối
với nền tảng tổng hợp, chia sẻ dữ liệu của TTDLQG.
+ Xây dựng,
triển khai, phát triển nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập trung của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để lưu trữ tập trung, hướng tới việc hình thành kho
dữ liệu tài nguyên và môi trường dùng chung.
+ Kết nối,
chia sẻ, cung cấp dữ liệu số, nền tảng dữ liệu số về tài nguyên và môi trường với
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia khác, của các bộ, ngành liên
quan, địa phương, của TTDLQG đáp ứng yêu cầu, định hướng, mục tiêu phát triển
Chính phủ điện tử, Chính phủ số, xã hội số, kinh tế số ngành tài nguyên và môi
trường, của quốc gia, các bộ ngành khác, địa phương.
- Khung kiến
trúc số NN&MT cần đưa ra định hướng và lộ trình cụ thể cho việc nghiên cứu,
thử nghiệm và triển khai các nền tảng công nghệ này một cách có chọn lọc, phù
hợp với nhu cầu thực tế và khả năng đầu tư, đồng thời chuẩn hóa môi trường làm
việc đầu cuối.
- Về an toàn
thông tin: tồn tại một số khó khăn, hạn chế về nguồn kinh phí thực hiện, nguồn
nhân lực an toàn thông tin dẫn đến một số hệ thống tại các đơn vị trực thuộc Bộ
còn chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ.
Đây hầu hết là các hệ thống được đầu tư từ lâu, sử dụng các thiết bị và công
nghệ cũ đã hết thời hạn hỗ trợ của hãng nên không thể nâng cấp để phù hợp với
yêu cầu đảm bảo an toàn thông tin hiện tại. Một số website của các đơn vị được
thuê và đặt tại các đơn vị cung cấp dịch vụ với hạ tầng chưa được đánh giá cấp
độ nên không đủ căn cứ pháp lý để xây dựng đề xuất cấp độ.
VII. KHUNG
KIẾN TRÚC MỤC TIÊU
1.
Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Hình 1: Khung kiến trúc số của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1.1.
Cấu trúc các tầng và thành phần
Khung kiến
trúc số của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được xây dựng nhằm định hướng tổng thể
cho việc phát triển, quản lý và vận hành các thành phần của hệ thống thông tin,
dữ liệu và nền tảng số của ngành. Mô hình thể hiện một cấu trúc toàn diện bao
gồm các lớp chính sách, kênh tương tác, các hệ thống ứng dụng, nền tảng tích
hợp - chia sẻ dữ liệu, tài nguyên dữ liệu và hạ tầng số, đồng thời đảm bảo sự
kết nối đồng bộ với các nền tảng số quốc gia. Toàn bộ kiến trúc hướng tới mục
tiêu hiện đại hóa quản lý nhà nước, tối ưu hóa dòng chảy dữ liệu, bảo đảm an
toàn thông tin, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp, qua đó
thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
a) Kênh
tương tác
Kênh tương
tác được thiết kế đảm bảo trải nghiệm cho người dùng khi truy cập vào các hệ
thống ứng dụng CNTT trong Khung kiến trúc số NN&MT. Kênh này bao gồm 2 phần
chính, gồm:
- Người sử
dụng bao gồm các đối tượng sử dụng, tương tác với các hệ thống, bao gồm:
+ Người dân,
doanh nghiệp: bao gồm doanh nghiệp, người dân, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá
thể.
+ Cán bộ,
công chức, viên chức: bao gồm Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
+ Cơ quan,
tổ chức, cá nhân: bao gồm các bộ, ban, ngành, các tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương; Các hội, hiệp hội, tổ chức quốc tế và các cá nhân hoạt động trong
lĩnh vực NN&MT.
- Kênh giao
tiếp có vai trò cung cấp các điểm truy cập và tương tác đa dạng cho người dùng,
bao gồm:
+ Cổng dịch
vụ công quốc gia: Cung cấp thông tin về các thủ tục hành chính phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
+ VNeID:
Cung cấp các thông tin về định danh, xác thực của người dân để tích hợp vào các
hệ thống trong Bộ.
+ Cổng thông
tin điện tử/dữ liệu: Cung cấp thông tin tổng quan về Bộ, tin tức, văn bản quy
phạm pháp luật, là điểm truy cập tập trung tới các ứng dụng khác. Chức năng
chính là hiển thị thông tin, điều hướng người dùng.
+ Ứng dụng
di động: Cung cấp các chức năng tương tự Cổng thông tin điện tử nhưng tối ưu
cho thiết bị di động, có thể bổ sung tính năng đẩy thông báo, định vị, hoặc các
tiện ích di động khác.
+ Khác: Bao
gồm các kênh giao tiếp khác như: Thư điện tử, Tin nhắn đa phương tiện, Tổng đài
hỗ trợ và Mạng xã hội,… để thông báo, gửi mã OTP, xác nhận giao dịch hoặc tiếp
nhận phản hồi đơn giản. Đồng thời, cho phép hỗ trợ người dùng (khi có nhu cầu).
Kênh tương
tác đóng vai trò là "cửa ngõ" giao tiếp giữa người dùng và toàn bộ hệ
thống số của ngành, bảo đảm tính thân thiện, thống nhất và tiện ích.
c) Tầng Ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung
Tầng Ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung thể hiện hệ sinh thái ứng dụng phục vụ các hoạt
động quản lý, điều hành và nghiệp vụ chuyên ngành, bao gồm:
- Ứng dụng
phục vụ người dân, doanh nghiệp: Bao gồm các ứng dụng phục vụ giải quyết TTHC,
ứng dụng hỗ trợ giải quyết phản ánh, kiến nghị, cổng thông tin điện tử…
- Ứng dụng
phục vụ chỉ đạo điều hành: Tích hợp dữ liệu từ các hệ thống nghiệp vụ, hiển thị
thông tin về các chỉ số chỉ đạo điều hành, phục vụ cảnh báo sớm, hỗ trợ Lãnh
đạo ra quyết định dựa trên dữ liệu. Ngoài ra còn bao gồm các ứng dụng về hành
chính nội bộ như: quản lý văn bản và hồ sơ điện tử; quản lý cán bộ, công chức,
viên chức; quản lý kế hoạch - tài chính; quản lý khoa học và công nghệ...
- Ứng dụng
nghiệp vụ chuyên ngành: Tự động hóa và quản lý các quy trình nghiệp vụ đặc thù.
- Nền tảng
số dùng chung: Cung cấp các nền tảng dùng chung, có thể tái sử dụng cho nhiều
ứng dụng.
Các ứng dụng
này cung cấp công cụ số hóa quy trình nghiệp vụ, hỗ trợ thu thập dữ liệu, giám
sát, phân tích và đưa ra quyết định. Ngoài ra, tầng ứng dụng còn bao gồm các
nền tảng phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và các API dùng chung, tạo điều
kiện cho việc khai thác dữ liệu hiệu quả và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Đây được
xem là tầng tạo ra giá trị nghiệp vụ cốt lõi của kiến trúc số.
d) Tầng nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
Tầng nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu đảm bảo sự liên thông, trao đổi thông tin thông
suốt và an toàn giữa các hệ thống, cụ thể, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
ngành NN&MT sẽ thực hiện kết nối, liên thông dữ liệu giữa các HTTT/CSDL
ngành NN&MT và các HTTT/CSDL của các bộ, ngành, địa phương thông qua Trục
Liên thông văn bản quốc gia (VDXP), NDXP, Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
của TTDLQG. Cách thức kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu sẽ được làm rõ tại phần 1.2.
đ) Tầng dữ
liệu
Dữ liệu
ngành là “tài sản số” của Bộ, bao gồm toàn bộ cơ sở dữ liệu về các lĩnh vực
chuyên môn, hành chính và dữ liệu mở. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao trùm các
lĩnh vực như đất đai, lâm nghiệp, thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, môi trường,
tài nguyên nước, biến đổi khí hậu, viễn thám và đo đạc bản đồ. Đây là những bộ
dữ liệu quan trọng, có dung lượng lớn và được cập nhật thường xuyên để phục vụ
công tác quản lý. Bên cạnh đó là các cơ sở dữ liệu hành chính như văn bản quy
phạm pháp luật, hồ sơ chuyên ngành và dữ liệu phục vụ điều hành tác nghiệp. Một
phần dữ liệu được công bố dưới dạng dữ liệu mở, nhằm tăng cường tính minh bạch
và hỗ trợ cộng đồng nghiên cứu, doanh nghiệp và người dân khai thác. Lớp tài
nguyên dữ liệu là nền móng quan trọng để triển khai phân tích chuyên sâu, hỗ
trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu.
e) Tầng hạ
tầng số và an ninh mạng dùng chung
Tầng hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung bao gồm hệ thống trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện
toán đám mây, mạng truyền số liệu chuyên dùng và các thiết bị bảo đảm vận hành
các hệ thống thông tin, cụ thể bao gồm:
- Trung tâm
dữ liệu: Cung cấp không gian vật lý (hoặc ảo hóa), nguồn điện, làm mát, hệ
thống máy chủ, lưu trữ tập trung. Đảm bảo môi trường vận hành ổn định, an toàn
cho các thiết bị CNTT.
- Mạng
truyền dẫn: Cung cấp kết nối mạng tốc độ cao, ổn định và an toàn giữa các thiết
bị, người dùng và các trung tâm dữ liệu. Quản lý địa chỉ IP, định tuyến, băng
thông.
- Hệ thống
mạng, bảo mật: Theo dõi hiệu năng, tình trạng hoạt động của máy chủ, mạng, lưu
trữ; cảnh báo sự cố, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
- Điện toán
đám mây: Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên phần cứng, tăng tính linh hoạt và
khả năng mở rộng.
Hạ tầng được
thiết kế theo hướng hiện đại, sẵn sàng mở rộng, đáp ứng yêu cầu kết nối liên
tục và dự phòng trong mọi tình huống. Song song với đó, an toàn thông tin được
triển khai xuyên suốt với các hoạt động đánh giá, giám sát an ninh mạng, hệ
thống trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC), các giải pháp kỹ thuật như kiểm
soát truy cập, mã hóa dữ liệu, firewall và hệ thống phát hiện - phòng chống tấn
công. Lớp này bảo đảm toàn bộ kiến trúc số vận hành ổn định, an toàn và tuân
thủ các quy định của quốc gia về an toàn thông tin mạng.
g) Tầng
Chính sách
Tầng Chính
sách đóng vai trò là nền tảng pháp lý và định hướng chiến lược cho toàn bộ kiến
trúc số của Bộ. Hệ thống chính sách bao gồm các văn bản quy định, chương trình,
kế hoạch và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hạ tầng số, dữ liệu số và ứng
dụng công nghệ thông tin trong ngành, cụ thể bao gồm:
- Sự chỉ đạo
đồng bộ của Lãnh đạo và các Ban chỉ đạo của Bộ về phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đảm bảo an toàn an ninh mạng,….
- Các chiến
lược, kế hoạch về chuyển đổi số; các quy chế, quy định về quản lý, vận hành,
khai thác hệ thống thông tin;.
- Các chính
sách về đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số đã được phê duyệt.
- Các chính
sách và quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
- Các tiêu
chuẩn, quy chuẩn về dữ liệu, kết nối, giao diện,…
- Các văn
bản, tài liệu hướng dẫn liên quan đến phát triển Chính phủ số, Kinh tế số, Xã
hội số.
Các chính
sách phát triển hạ tầng và cơ sở dữ liệu tạo cơ sở để triển khai đồng bộ các hệ
thống thông tin, trong khi các chương trình chuyển đổi số đưa ra mục tiêu, lộ
trình và nhiệm vụ cụ thể cho từng giai đoạn. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn triển khai giúp bảo đảm tính thống nhất, khả năng
liên thông, chia sẻ dữ liệu và vận hành an toàn giữa các hệ thống trong toàn
Bộ. Như vậy, tầng chính sách được xem là trụ cột pháp lý cần thiết để bảo đảm
tính bền vững và hiệu quả của toàn bộ mô hình kiến trúc số.
h) Tầng An
toàn thông tin (Hạ tầng, Dữ liệu, Nền tảng)
Bảo vệ tài
sản thông tin và đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống, cụ thể bao gồm:
- Các báo
cáo và đánh giá an toàn thông tin định kỳ của các hệ thống trong Khung kiến
trúc.
- Các biện
pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin bao gồm bảo mật mạng, bảo mật ứng dụng,
bảo mật dữ liệu,…
- Quản lý an
toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin của Bộ.
- Vận hành
an toàn thông tin.
- Vận hành
Trung tâm điều hành an ninh mạng của Bộ NN&MT phục vụ giám sát an toàn an
ninh mạng, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, cảnh báo và hỗ trợ điều tra
sự cố an toàn thông tin; kết nối với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng
quốc gia.
i) Mô hình
chính phủ số ngành Nông nghiệp và Môi trường sẽ tích hợp và chia sẻ với các
HTTT/CSDL/Nền tảng của quốc gia, bộ/ngành và địa phương thông qua Các nền tảng
tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia:
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
- Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh.
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu bộ, ngành khác.
Việc kết nối
với nền tảng quốc gia cũng mở ra khả năng ứng dụng các dịch vụ số dùng chung
trên phạm vi toàn quốc như định danh điện tử, thanh toán điện tử, giám sát tài
nguyên - môi trường và các hệ thống chuyên ngành liên quan.
1.2.
Cách thức kết nối, tích hợp và chia sẻ
Việc kết
nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu ngành NN&MT sẽ thực hiện kết nối, liên thông dữ liệu giữa các
HTTT/CSDL ngành NN&MT và các HTTT/CSDL của các bộ, ngành, địa phương thông
qua Trục Liên thông văn bản quốc gia (VDXP), NDXP, Các nền tảng tích hợp, chia
sẻ, điều phối dữ liệu của TTDLQG.
Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT có vai trò là nền tảng trung tâm và
cổng giao tiếp dữ liệu duy nhất của Bộ, tiếp nhận và định tuyến toàn bộ luồng
dữ liệu ra/vào Bộ. Ngoài ra, việc thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu qua Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT sẽ giúp chuẩn hóa giao thức,
định dạng dữ liệu và quy trình chia sẻ dữ liệu; mọi hệ thống nội bộ hoặc bên
ngoài muốn khai thác dữ liệu của Bộ đều phải tuân thủ Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu ngành NN&MT; giúp quản lý và điều phối hoạt động chia sẻ dữ liệu
một cách có kiểm soát, bảo đảm tuân thủ pháp luật và chính sách về bảo mật,
quyền truy cập và bảo vệ dữ liệu cá nhân/bí mật nhà nước, tối ưu việc khai thác
và tái sử dụng dữ liệu sẵn có, giảm trùng lặp, tiết kiệm nguồn lực, đồng thời
hỗ trợ định nghĩa và triển khai linh hoạt các chính sách chia sẻ dữ liệu.

Hình 2: Mô hình kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu
1.2.1 Cơ chế hoạt động:
Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT được triển khai theo mô hình tập trung,
kết hợp phân tán. Tập trung cho trường hợp các HTTT/CSDL được triển khai trên
hạ tầng CNTT dùng chung của Bộ; phân tán đối với trường hợp HTTT/CSDL của các
bộ, ngành, địa phương muốn cung cấp dịch vụ dữ liệu cho Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu ngành NN&MT, khi đó cần cài đặt thêm bộ kết nối (là một thành phần
trong LGSP) để bảo đảm tính an toàn cho các dịch vụ được cung cấp. Đây cũng là
giải pháp phân tải cho Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT khi
các dịch vụ dữ liệu có tần suất khai thác cao và truyền tải một lượng dữ liệu
lớn.
a) Kết nối
nội bộ: Các ứng dụng và CSDL nội bộ của Bộ NN&MT giao tiếp với nhau thông
qua các API được quản lý và điều phối bởi nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
ngành NN&MT.
b) Kết nối
với NDXP:
NDXP là hạ
tầng kết nối trung tâm để trao đổi dữ liệu giữa các Bộ, ngành, địa phương trên
toàn quốc. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT là điểm kết nối
kỹ thuật duy nhất của Bộ tới NDXP. Thông qua kết nối này, Bộ NN&MT có thể:
- Gửi/nhận
dữ liệu với các Bộ, ngành, địa phương khác theo các dịch vụ chia sẻ dữ liệu đã
được công bố trên NDXP.
- Khai thác
dữ liệu từ các Cơ sở dữ liệu Quốc gia (CSDLQG) như CSDLQG về Dân cư, Đăng ký
doanh nghiệp, bảo hiểm,....
- Cung cấp
dữ liệu chuyên ngành của Bộ NN&MT (ví dụ: dữ liệu quan trắc môi trường, quy
hoạch không gian biển,...) cho các CSDLQG hoặc cho các Bộ/ngành khác theo quy
định.
c) Kết nối
với Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu tại TTDLQG:
Việc chia
sẻ, kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp do TTDLQG quản lý (ví dụ: Kho dữ
liệu tổng hợp, Kho dữ liệu về con người...) sẽ tuân thủ các quy định của Luật
Dữ liệu và các hướng dẫn cụ thể, thực hiện qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều
phối dữ liệu của TTDLQG hoặc các cơ chế kỹ thuật phù hợp khác do cơ quan có
thẩm quyền quy định. Bộ NN&MT (thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
ngành NN&MT) sẽ kết nối và tương tác với nền tảng này để chia sẻ hoặc khai
thác các bộ dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý của TTDLQG theo quy định
pháp luật và hướng dẫn của cơ quan chức năng, cụ thể:
- Gửi yêu
cầu khai thác dữ liệu từ các CSDL Quốc gia khác (dân cư, doanh nghiệp...) và
các Bộ/ngành/địa phương khác.
- Tiếp nhận
yêu cầu và cung cấp dữ liệu của Bộ NN&MT (đã được công bố và cho phép chia
sẻ) cho các Bộ/ngành/địa phương khác.
Trước khi
thực hiện kết nối chính thức với Nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối của
TTDLQG, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị
chức năng liên quan thực hiện đánh giá toàn diện về an toàn, an ninh thông tin
cho điểm kết nối. Nội dung đánh giá bao gồm:
- Đánh giá
kiến trúc kết nối: Rà soát và phê duyệt mô hình kỹ thuật, các giao thức, luồng
dữ liệu trao đổi để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo mật.
- Đánh giá
rủi ro: Nhận diện và phân tích các mối đe dọa, lỗ hổng tiềm ẩn có thể phát sinh
từ việc kết nối, từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu rủi ro phù
hợp.
- Kiểm tra,
đánh giá kỹ thuật: Thực hiện rà quét lỗ hổng, kiểm thử xâm nhập (nếu cần) cho
các thành phần hạ tầng, ứng dụng tham gia vào quá trình kết nối.
- Đánh giá
tuân thủ: Đảm bảo việc kết nối và chia sẻ dữ liệu tuân thủ các quy định của
pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và
các quy định riêng của TTDLQG.
d) Kết nối
với các HTTT/CSDL của địa phương:
Khi Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT thực hiện kết nối với các Sở
NN&MT, cần cài đặt thêm bộ kết nối (là một thành phần trong LGSP) và làm
theo hướng dẫn kết nối Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT.
1.2.2 Yêu cầu khi thực hiện kết nối, chia sẻ:
Mọi hoạt
động kết nối, chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ
liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
Các
HTTT/CSDL kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT thông
qua dịch vụ và bảo đảm các yêu cầu sau:
- Truyền tải
(transports), hỗ trợ các giao thức truyền tải như: HTTP, HTTPS, WebSocket, POP,
IMAP, SMTP, JMS 1.1, JMS 2.0, AMQP, RabbitMQ, FIX, TCP, UDP, FTPS, SFTP, MLLP,
SMS, MQTT, Apache Kafka;
- Định dạng
dữ liệu (Formats), hỗ trợ các chuẩn dữ liệu như: JSON, XML, SOAP 1.1, SOAP 1.2,
WS-*, HTML, EDI, HL7, OAGIS, Hessian, Text, JPEG, MP4, CORBA/IIOP và một số
định dạng phổ biến khác.
2.
Các thành phần của Khung kiến trúc số cấp Bộ
2.1.
Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
2.1.1 Hạ tầng số
a) Nguyên
tắc
Mục này xác
định các quy tắc và định hướng cơ bản cho việc lựa chọn, triển khai, quản lý và
phát triển hạ tầng kỹ thuật, nền tảng công nghệ của Bộ NN&MT, nhằm đảm bảo
hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, an toàn, hiệu quả và bền vững:
- Hạ tầng kỹ
thuật và các công nghệ được lựa chọn, triển khai phải tuân thủ Mô hình tham
chiếu Công nghệ (TRM) của Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, các TCVN/QCVN
và các quy định, hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hạ tầng kỹ
thuật được quy hoạch, thiết kế theo hướng tập trung, ảo hóa và ưu tiên triển
khai trên nền tảng điện toán đám mây để tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường tính
linh hoạt, khả năng mở rộng và hiệu quả vận hành.
- Khuyến
khích lựa chọn các giải pháp công nghệ dựa trên tiêu chuẩn mở, mã nguồn mở (nếu
phù hợp) để tăng cường khả năng tương thích, tích hợp, giảm sự phụ thuộc vào
nhà cung cấp và chi phí bản quyền, tạo thuận lợi cho việc làm chủ công nghệ.
- Hạ tầng kỹ
thuật (mạng, máy chủ, lưu trữ...) phải được thiết kế để đảm bảo tính sẵn sàng
cao, hoạt động ổn định, tin cậy, có khả năng chịu lỗi và dễ dàng mở rộng quy mô
khi nhu cầu sử dụng tăng lên.
- Các giải
pháp bảo mật phải được triển khai đồng bộ ở tất cả các lớp hạ tầng (mạng, máy
chủ, hệ điều hành, cơ sở dữ liệu...) theo nguyên tắc bảo vệ theo chiều sâu,
tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Lựa chọn
và cấu hình công nghệ nhằm tối ưu hóa hiệu năng hoạt động của các ứng dụng và
dịch vụ; quản lý chi phí hiệu quả trong suốt vòng đời của công nghệ, bao gồm cả
chi phí đầu tư, vận hành, bảo trì và nâng cấp.
- Hạ tầng
công nghệ phải được thiết kế để dễ dàng quản trị, cấu hình, giám sát tình trạng
hoạt động, hiệu năng và an toàn thông tin một cách tập trung, tự động hóa tối
đa các tác vụ vận hành.
- Kiến trúc
công nghệ phải có tính linh hoạt, sẵn sàng cho việc thử nghiệm, tích hợp và
triển khai các công nghệ số mới, có tiềm năng ứng dụng cao trong ngành nông
nghiệp và môi trường như Trí tuệ nhân tạo, Dữ liệu lớn, Internet vạn vật
(IoT),...
- Thực hiện
rà soát, đánh giá và xây dựng lộ trình hợp nhất các Trung tâm dữ liệu, hạ tầng
mạng, nền tảng công nghệ trùng lặp, lạc hậu kế thừa từ hai Bộ; ưu tiên các giải
pháp hiện đại hóa, tiết kiệm năng lượng.
- Các hệ
thống trọng yếu phục vụ quốc gia, liên quan đến An ninh quốc gia hay chỉ đạo điều
hành cần phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu an toàn thông tin theo cấp độ và được
đặt trên hạ tầng của Bộ NN&MT.
- Hạ tầng và
nền tảng công nghệ phải được thiết kế, lựa chọn và triển khai nhằm đảm bảo khả
năng kết nối, chia sẻ dữ liệu hiệu quả, an toàn và thông suốt với NDXP, các
CSDL quốc gia (dân cư, đất đai, doanh nghiệp…), cũng như nền tảng tích hợp dùng
chung của các bộ, ngành, địa phương.
b) Mô hình
tham chiếu
Mô hình tham
chiếu công nghệ (TRM) của Bộ NN&MT cung cấp một khung phân loại các tiêu
chuẩn và công nghệ kỹ thuật được lựa chọn hoặc khuyến nghị sử dụng để xây dựng,
triển khai, vận hành các ứng dụng, nền tảng số và hạ tầng kỹ thuật của Bộ. Mô
hình này đảm bảo tính thống nhất, khả năng tương thích, tích hợp và tạo điều
kiện thuận lợi cho việc quản lý, nâng cấp công nghệ trong tương lai.

Hình 3: Mô hình tham chiếu hạ tầng, kỹ thuật và công nghệ
Hạ tầng công
nghệ của Bộ NN&MT khi triển khai đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu
hiệu quả với TTDLQG, với các hệ thống, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia, các cơ sở dữ liệu lớn quốc gia, cũng như nền tảng tích hợp dùng chung của
các bộ, ngành, địa phương.

Hình 4: Mô hình tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Dữ
liệu quốc gia
Tại hạ tầng của
Bộ NN&MT sẽ tiến hành cài đặt và thiết lập máy chủ AgentNode đóng vai trò
là điểm kết nối tập trung phục vụ chuyển dữ liệu từ Bộ về TTDLQG. AgentNode hỗ
trợ chuyển dữ liệu qua API (dữ liệu đóng gói dưới dạng XML và được ký số),
ngoài ra hỗ trợ truyền dữ liệu dạng File hoặc Message Queue (MQ). AgentNode
được đảm bảo an toàn thông tin và do TTDLQG quản trị tập trung thông qua Hệ
thống quản trị bảo mật điểm kết nối (một thành phần của TTDLQG).
Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu cho phép các hệ thống, ứng dụng trong TTDLQG có thể:
kết nối, trao đổi dữ liệu tới AgentNode triển khai đặt tại Bộ trên Mạng truyền
số liệu chuyên dụng (CP.NET) và kết nối, trao đổi dữ liệu tới AgentNode
Management trên Trục truyền số liệu liên ngành đặt tại TTDLQG.
Kết nối giữa
AgentNode với các hệ thống và CSDL của Bộ tuân thủ đầy đủ nguyên tắc theo Khung
kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0; Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số.
Kết nối giữa
AgentNode đặt tại Bộ và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu thông qua kênh
TSLCD (CP.NET). Việc bảo mật kênh truyền, bảo mật luồng truyền nhận dữ liệu
tuân thủ quy định và sử dụng giải pháp của Ban Cơ yếu Chính phủ.
Quy chuẩn,
cấu trúc thông điệp dữ liệu tuân thủ theo Thông tư 08/2025/TT- BCA ngày 05
tháng 02 năm 2025 của Bộ Công an ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu
trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với CSDL tổng hợp quốc gia và các quy định
hiện hành khác về tích hợp, trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.
c) Danh mục
dịch vụ hạ tầng, công nghệ
Để đảm bảo
tính thống nhất, khả năng tương thích, tối ưu hóa hiệu năng, tăng cường an toàn
thông tin và quản lý hiệu quả nguồn lực đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật và công
nghệ, Bộ NN&MT xây dựng và duy trì một Danh mục các dịch vụ hạ tầng và công
nghệ được chuẩn hóa, khuyến nghị hoặc bắt buộc áp dụng trong toàn Bộ.
Danh mục này
đóng vai trò là một tài liệu tham chiếu kỹ thuật quan trọng cho các hoạt động:
- Cung cấp
các lựa chọn công nghệ đã được phê duyệt để xây dựng ứng dụng và nền tảng số,
đảm bảo tuân thủ Mô hình tham chiếu công nghệ (TRM) đã xác định tại Khung kiến
trúc số NN&MT.
- Là cơ sở
để xây dựng, lựa chọn nhà cung cấp, thẩm định các dự án đầu tư CNTT, đảm bảo
các sản phẩm, dịch vụ được mua sắm phù hợp với định hướng công nghệ chung của
Bộ, tránh mua sắm phân tán, không tương thích.
- Giúp chuẩn
hóa môi trường vận hành, đơn giản hóa công tác quản trị hệ thống, bảo trì, nâng
cấp và hỗ trợ kỹ thuật.
- Tập trung
nguồn lực đào tạo vào các công nghệ, nền tảng chủ đạo đã được định hướng phát
triển.
Phạm vi của
Danh mục dịch vụ hạ tầng, công nghệ bao gồm, nhưng không giới hạn ở các nhóm
chính sau:
- Dịch vụ hạ
tầng tính toán: máy chủ vật lý, nền tảng ảo hóa, dịch vụ máy chủ ảo, nền tảng
Container...
- Dịch vụ hạ
tầng lưu trữ: lưu trữ khối, lưu trữ tệp, lưu trữ đối tượng, giải pháp sao lưu
và phục hồi...
- Dịch vụ hạ
tầng mạng: các tiêu chuẩn mạng LAN/WAN, giao thức định tuyến, chuyển mạch, công
nghệ Wifi, cân bằng tải, tường lửa mạng, VPN...
- Dịch vụ
nền tảng hệ thống: hệ điều hành máy chủ, hệ điều hành máy trạm được phê duyệt.
- Dịch vụ
nền tảng dữ liệu: hệ quản trị CSDL quan hệ, NoSQL, CSDL không gian, nền tảng
Kho dữ liệu/Hồ dữ liệu, công cụ ETL/ELT được phê duyệt.
- Dịch vụ
nền tảng ứng dụng: máy chủ Web, máy chủ ứng dụng, khung phát triển ứng dụng
(Java, .NET, Python...),...
- Dịch vụ
nền tảng tích hợp: các công nghệ, nền tảng hỗ trợ Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu ngành NN&MT (API Gateway, ESB..).
- Dịch vụ an
toàn thông tin: các giải pháp về định danh và xác thực, mã hóa, tường lửa ứng
dụng, phòng chống mã độc, SIEM, SOC...
- Dịch vụ
điện toán đám mây: danh mục các dịch vụ IaaS, PaaS được phê duyệt sử dụng trên
nền tảng đám mây riêng của Bộ hoặc đám mây công cộng (nếu có).
- Công cụ
phát triển và vận hành: kho mã nguồn, công cụ CI/CD, công cụ giám sát ứng
dụng...
Danh mục chi
tiết các dịch vụ hạ tầng, công nghệ được phê duyệt hoặc khuyến nghị sử dụng tại
Bộ NN&MT, bao gồm mô tả dịch vụ/công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan,
các sản phẩm/phiên bản cụ thể (nếu có), trạng thái vòng đời và ánh xạ tương ứng
vào các mã định danh trong Mô hình tham chiếu công nghệ (TRM) phiên bản 4.0, được
trình bày tại Phụ lục 03.
d) Định
hướng áp dụng công nghệ mới
Trong bối
cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và chiến lược chuyển đổi số quốc
gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định việc chủ động nghiên cứu, đánh giá,
thử nghiệm và triển khai có chọn lọc các công nghệ số mới, tiên tiến là yếu tố
then chốt để tạo đột phá trong công tác quản lý nhà nước, nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu
quả hoạt động và cung cấp dịch vụ ngày càng tốt hơn cho người dân và doanh
nghiệp. Định hướng này không chỉ nhằm hiện đại hóa hạ tầng công nghệ mà còn
hướng tới việc tạo ra các giá trị mới dựa trên dữ liệu và công nghệ số, đóng
góp vào sự phát triển bền vững của ngành và đất nước.
Việc áp dụng
công nghệ mới được thực hiện theo một lộ trình thận trọng, có đánh giá kỹ lưỡng
về sự phù hợp với nghiệp vụ, hiệu quả đầu tư, rủi ro tiềm ẩn, khả năng tích hợp
với kiến trúc tổng thể, và đặc biệt là các yêu cầu về an toàn, an ninh mạng và
bảo vệ dữ liệu cá nhân. Ưu tiên các công nghệ có khả năng giải quyết các bài
toán lớn, cấp thiết của ngành hoặc mang lại lợi ích rõ rệt. Các công nghệ mới
sẽ được thí điểm trước khi nhân rộng và phải được phê duyệt thông qua quy trình
quản trị kiến trúc của Bộ.
Các định
hướng công nghệ mới ưu tiên trong giai đoạn tới bao gồm:
- Đầu tư
Trung tâm dữ liệu hiện đại Tier 3/3+.
- Tiếp cận,
triển khai việc phát triển đám mây riêng của Bộ an toàn, tập trung để phục vụ
các ứng dụng cốt lõi và dữ liệu nhạy cảm.
- Sử dụng
công nghệ trí tuệ nhân tạo và học máy trong việc dự báo, phân tích ảnh, xử lý
ngôn ngữ tự nhiên,...
- Xây dựng
Hồ dữ liệu để lưu trữ dữ liệu thô và Kho dữ liệu để lưu trữ dữ liệu đã được xử
lý đối với dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường. Đồng thời, hướng tới kiến
trúc Lakehouse để tích hợp ưu điểm của cả hai.
- Nghiên cứu
và rà soát các quy trình nghiệp vụ để xác định các ứng dụng tiềm năng ứng dụng
các công nghệ tiên tiến, hiện đại như Blockchain, bản sao số, VR/AR, công nghệ
lượng tử,...
Việc phân
tích cụ thể về từng định hướng đối với việc triển khai các công nghệ mới được
ưu tiên tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường được trình bày tại Phụ lục 03.
2.1.2 An toàn thông tin
a) Nguyên
tắc
Các nguyên
tắc về an toàn thông tin là kim chỉ nam cho việc thiết kế, triển khai, vận hành
và giám sát các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và hoạt động
trên không gian mạng của Bộ NN&MT, đảm bảo tính bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng
của thông tin và tuân thủ pháp luật:
- Mọi hoạt
động bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng phải tuân thủ đầy đủ các quy định
của pháp luật, bao gồm Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng, Luật
Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Nghị định số 85/2016/NĐ-CP,
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Người đứng
đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin mạng trong phạm vi quản lý. Trách nhiệm được phân công, phân cấp, ủy
quyền rõ ràng; mọi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có nghĩa vụ
chủ động, tự giác thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
mạng.
- Các yêu
cầu, giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng phải được xem xét, tích
hợp xuyên suốt trong toàn bộ vòng đời của hệ thống thông tin, từ giai đoạn
thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp cho đến khi ngừng hoạt động hoặc hủy bỏ.
- Mọi hệ
thống thông tin phải được xác định cấp độ an toàn theo quy định của pháp luật
và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng tương
ứng với cấp độ đã được phê duyệt. Việc đầu tư, triển khai giải pháp bảo vệ phải
bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ, tối ưu nguồn lực, tránh trùng lặp, lãng phí.
- Việc bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin mạng phải thực hiện theo nguyên tắc phòng vệ
nhiều lớp, áp dụng các biện pháp kiểm soát ở nhiều tầng, bao gồm tầng vật lý,
tầng mạng, tầng hệ thống, tầng ứng dụng và tầng dữ liệu; đồng thời triển khai
mô hình bảo đảm an toàn thông tin bốn lớp theo quy định và kết nối, chia sẻ
thông tin với hệ thống giám sát quốc gia.
- Hệ thống
thông tin quan trọng, hệ thống thông tin dùng chung và hệ thống có xử lý, lưu
trữ bí mật nhà nước phải có phương án bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng
được phê duyệt trước khi đưa vào sử dụng. Mạng máy tính có lưu trữ, truyền đưa
bí mật nhà nước phải được tách biệt vật lý hoàn toàn với mạng Internet và các
mạng khác theo quy định.
- Việc giám
sát, phát hiện, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng phải được tổ chức thường
xuyên, liên tục, kịp thời và hiệu quả; bảo đảm các bước phát hiện, phản ứng,
khắc phục và phục hồi được thực hiện đầy đủ; sau xử lý sự cố phải có đánh giá,
rút kinh nghiệm và cải tiến quy trình.
- Việc quản
lý định danh và xác thực truy cập hệ thống thông tin phải được triển khai bằng
các cơ chế xác thực mạnh, phân quyền chặt chẽ theo nguyên tắc quyền tối thiểu
và dựa trên chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân, đơn vị.
- Các hệ
thống thông tin quan trọng phải có kế hoạch bảo đảm hoạt động liên tục và khắc
phục thảm họa, bao gồm các giải pháp sao lưu, dự phòng dữ liệu và hạ tầng, nhằm
duy trì khả năng hoạt động ổn định trong mọi tình huống.
- Công tác
kiểm tra, đánh giá an toàn, an ninh thông tin mạng phải được thực hiện định kỳ
hoặc đột xuất; bao gồm rà quét lỗ hổng, kiểm thử xâm nhập, cập nhật bản vá lỗi
và cấu hình an toàn, nhằm kịp thời ứng phó với các nguy cơ, mối đe dọa mới phát
sinh.
- Cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn, phổ biến quy định
và kỹ năng về an toàn, an ninh thông tin mạng cho cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động, bảo đảm nâng cao nhận thức, năng lực và ý thức trách nhiệm
trong toàn ngành.
b) Mô hình
tham chiếu
Mô hình tham
chiếu An toàn thông tin mạng, An ninh mạng (SRM) được xây dựng nhằm cung cấp
một khung nhìn thống nhất về các khía cạnh an toàn thông tin, giúp định hướng
việc thiết kế, triển khai và vận hành các biện pháp bảo vệ cho hệ thống thông
tin và dữ liệu của Bộ.

Hình 5: Mô hình tham chiếu an toàn thông tin mạng, an ninh
mạng
SRM của Bộ
NN&MT được cấu trúc dựa trên ba thành phần cốt lõi: Mục tiêu ATTT (SRM001),
Rủi ro ATTT (SRM002), và Biện pháp kiểm soát ATTT (SRM003).
Mục tiêu an
toàn thông tin:
Mục tiêu an
toàn thông tin nhằm bảo vệ tài sản thông tin và bảo đảm hệ thống của Bộ
NN&MT vận hành ổn định, tin cậy, bao gồm:
- Tính bảo
mật (SRM001.001): Chỉ người dùng/hệ thống có quyền mới được truy cập, đặc biệt quan
trọng với dữ liệu nhạy cảm như CSDL đất đai, khoáng sản, thông tin cá nhân,
nguồn gen, điểm ô nhiễm, kết quả thanh tra.
- Tính toàn
vẹn (SRM001.002): Dữ liệu không bị sửa đổi, phá hủy trái phép, duy trì chính
xác và đầy đủ trong toàn bộ vòng đời; sai lệch có thể gây hậu quả pháp lý và
quản lý.
- Tính sẵn
sàng (SRM001.003): Người dùng/hệ thống có quyền được truy cập, sử dụng dịch vụ
khi cần; gián đoạn có thể ảnh hưởng lớn đến quản lý, doanh nghiệp và người dân.
- Tính xác
thực và chống chối bỏ (SRM001.004): Đảm bảo định danh chính xác và có bằng
chứng không thể phủ nhận đối với các hành động, đặc biệt trong giao dịch pháp
lý điện tử.
- Tính tuân
thủ (SRM001.001): Việc quản lý, sử dụng hệ thống thông tin và dữ liệu phải tuân
thủ pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật và chính sách nội bộ của Bộ.
Chi tiết
được quy định tại Phụ lục 04: Danh mục tham chiếu an toàn thông tin mạng và an
ninh mạng (SRM).
Rủi ro an
toàn thông tin
Rủi ro được
xác định gồm hai nhóm chính: nguy cơ, mối đe dọa và điểm yếu, lỗ hổng. Đây là
những yếu tố có thể ảnh hưởng tiêu cực đến việc đạt mục tiêu an toàn thông tin
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(1) Các rủi
ro liên quan đến nguy cơ, mối đe dọa bao gồm:
- Truy cập
trái phép vào cơ sở dữ liệu và hệ thống quan trọng.
- Mã độc,
ransomware gây gián đoạn, mã hóa, đòi tiền chuộc.
- Tấn công
từ chối dịch vụ (DoS/DDoS) làm ngừng trệ dịch vụ công, cảnh báo thiên tai.
- Giả mạo để
lừa đảo người dân, doanh nghiệp.
- Rò rỉ dữ
liệu do tấn công hoặc lỗi nội bộ.
- Sửa đổi dữ
liệu trái phép trong hồ sơ, giấy phép, dữ liệu quan trắc.
- Tấn công
hệ thống IoT/SCADA trong quan trắc, thủy lợi, nông nghiệp.
- Nguy cơ từ
bên trong do cán bộ có quyền truy cập.
- Tấn công
chuỗi cung ứng qua phần mềm, phần cứng, dịch vụ CNTT.
(2) Các rủi
ro liên quan đến các điểm yếu, lỗ hổng bao gồm:
- Lỗ hổng phần
mềm/phần cứng chưa được vá.
- Cấu hình
hệ thống yếu kém, mật khẩu mặc định, phân quyền không chặt chẽ.
- Nhận thức
người dùng hạn chế, dễ bị tấn công giả mạo hoặc cài phần mềm độc hại.
- Quy trình
quản lý thay đổi, kiểm soát truy cập lỏng lẻo.
- Thiếu phân
vùng bảo mật hạ tầng mạng.
- Thiếu giám
sát an toàn thông tin toàn diện.
Nội dung chi
tiết về từng loại rủi ro, ví dụ minh họa và biện pháp kiểm soát được quy định
trong Phụ lục 04.
Biện pháp
kiểm soát an toàn thông tin
Biện pháp
kiểm soát an toàn thông tin được xác định nhằm giảm thiểu rủi ro và đạt mục
tiêu bảo đảm an toàn thông tin, bao gồm ba nhóm chính:
- Biện pháp
quản lý (SRM003.001): Xây dựng và thực thi chính sách, quy trình, quy định về
an toàn thông tin; phân loại tài sản và xác định cấp độ hệ thống; quản lý nguồn
nhân lực, nhà cung cấp và bên thứ ba; quản lý sự cố; lập kế hoạch hoạt động
liên tục và khắc phục thảm họa; kiểm tra, đánh giá và kiểm toán định kỳ.
- Biện pháp
kỹ thuật (SRM003.002): Kiểm soát truy cập; bảo mật mạng; bảo mật điểm cuối; bảo
mật ứng dụng; mã hóa dữ liệu; quản lý và giám sát an toàn thông tin qua
SOC/SIEM; sao lưu và phục hồi dữ liệu; bảo mật IoT/SCADA.
- Biện pháp
vật lý: Kiểm soát ra vào trung tâm dữ liệu và khu vực nhạy cảm; giám sát camera;
phòng cháy chữa cháy, kiểm soát môi trường, nguồn điện dự phòng; bảo vệ thiết
bị đầu cuối.
Chi tiết đầy
đủ các yêu cầu tham chiếu được quy định tại Phụ lục 04: Danh mục tham chiếu an
toàn thông tin mạng và an ninh mạng (SRM).
c) Mô hình
đảm bảo an ninh thông tin và an ninh mạng
Để thực hiện
các mục tiêu an toàn thông tin (SRM001), giảm thiểu rủi ro (SRM002) và triển
khai các biện pháp kiểm soát (SRM003) theo Mô hình tham chiếu an toàn thông
tin, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Mô hình bảo đảm an toàn thông tin
tổng thể. Mô hình này được triển khai toàn diện, tích hợp giữa con người, quy
trình và công nghệ, vận hành liên tục trên bốn trụ cột: Chính sách
(SRM003.001), Kỹ thuật (SRM003.002), Quản lý (SRM003.001, SRM003.002) và Vận
hành (SRM003.002, SRM003.003), đồng thời tuân thủ mô hình bảo đảm an toàn thông
tin 4 lớp của quốc gia.
Trụ cột
Chính sách an toàn thông tin và an ninh mạng
Hệ thống
chính sách an toàn thông tin là nền tảng pháp lý và quy định nội bộ, định hướng
cho mọi hoạt động bảo đảm an toàn thông tin trong Bộ. Hệ thống này được xây
dựng phân cấp, phổ biến và thực thi nghiêm túc, bao gồm:
(1) Quy chế
bảo đảm an toàn thông tin tổng thể: Văn bản cấp cao nhất, xác định cam kết của
Lãnh đạo Bộ, mục tiêu, phạm vi, cấu trúc quản trị và trách nhiệm của các đơn
vị, cá nhân.
(2) Các
chính sách chi tiết bao gồm:
- Phân loại
tài sản thông tin và xác định cấp độ an toàn thông tin (theo Nghị định số
85/2016/NĐ-CP và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT).
- Quản lý
truy cập: cấp phát, sử dụng, thu hồi tài khoản; nguyên tắc phân quyền tối
thiểu; xác thực đa yếu tố; quản lý truy cập đặc quyền và từ xa.
- Bảo vệ dữ
liệu: mã hóa dữ liệu lưu trữ, truyền tải; phân loại dữ liệu nhạy cảm; biện pháp
chống thất thoát dữ liệu; tuân thủ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu
cá nhân.
- Sử dụng
tài sản công nghệ thông tin chấp nhận được.
- Quản lý
bản vá, lỗ hổng và thay đổi hệ thống.
- Phát triển
ứng dụng an toàn (SDLC an toàn).
- Sao lưu và
phục hồi dữ liệu.
- Quản lý và
ứng phó sự cố an toàn thông tin.
- Đảm bảo
hoạt động liên tục và khắc phục thảm họa.
- Quản lý
nhà cung cấp bên thứ ba.
- An ninh
vật lý đối với trung tâm dữ liệu.
Các chính
sách phải được rà soát, cập nhật định kỳ hằng năm hoặc khi có thay đổi lớn về
công nghệ, pháp luật hoặc môi trường nguy cơ.
Trụ cột Biện
pháp kỹ thuật An toàn thông tin
Dựa trên các
biện pháp kiểm soát kỹ thuật (SRM003.002), triển khai các giải pháp công nghệ
và cấu hình kỹ thuật nhằm phòng chống, phát hiện và ứng phó với mối đe dọa, áp
dụng kiến trúc phòng thủ nhiều lớp và tuân thủ cấp độ an toàn hệ thống.

Hình 6: Mô hình tham chiếu biện pháp kỹ thuật bảo đảm an
toàn thông tin
(1) Bảo mật
Hạ tầng mạng:
- Phân vùng
mạng theo chức năng (DMZ, ứng dụng, CSDL, quản trị, người dùng, IoT/OT...).
- Tường lửa
thế hệ mới (NGFW) tại các điểm kết nối trọng yếu.
- Hệ thống
phát hiện và ngăn chặn xâm nhập (IDS/IPS).
- Bảo vệ
chống tấn công từ chối dịch vụ (Anti-DDoS).
- Kiểm soát
truy cập mạng (NAC) cho thiết bị đầu cuối.
- Mã hóa
kênh truyền quan trọng (TLS 1.2+).
- Bảo mật
mạng không dây theo chuẩn WPA3 Enterprise.
(2) Bảo mật điểm
cuối
- Giải pháp
EDR/XDR đồng bộ trên máy chủ và máy trạm.
- Chính sách
bảo mật tập trung: cấu hình cứng hóa, mã hóa ổ đĩa, kiểm soát thiết bị ngoại
vi.
- Quản lý
bản vá lỗ hổng kịp thời.
(3) Bảo mật
Ứng dụng
- Quy trình
phát triển phần mềm an toàn, bao gồm SAST, DAST, đánh giá mã nguồn mở.
- Tường lửa
ứng dụng Web cho ứng dụng và API.
- Tường lửa
và giám sát hoạt động cơ sở dữ liệu (Database Firewall, DAM).
- Bảo vệ API
qua API Gateway (xác thực, phân quyền, hạn chế tốc độ).
(4) Bảo mật
Dữ liệu
- Mã hóa dữ
liệu nhạy cảm khi lưu trữ và truyền tải.
- Giải pháp
ngăn ngừa thất thoát dữ liệu.
- Kiểm soát
truy cập dữ liệu theo vai trò và nhu cầu công việc.
- Đối với dữ
liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước: bắt buộc sử dụng giải pháp mã hóa đạt
chuẩn, do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp và chứng thực.
(5) Quản lý
định danh và truy cập
- Triển khai
Nền tảng IAM/SSO tập trung.
- Áp dụng
Xác thực đa yếu tố bắt buộc cho các tài khoản quản trị, truy cập từ xa và các
ứng dụng quan trọng.
- Quản lý
chặt chẽ tài khoản và quyền truy cập đặc quyền.
- Thực hiện
rà soát quyền truy cập người dùng định kỳ.
(6) Bảo mật
Điện toán đám mây
- Biện pháp
bảo mật phù hợp với mô hình IaaS, PaaS, SaaS.
- Cấu hình
bảo mật theo khuyến nghị của nhà cung cấp và tiêu chuẩn của Bộ.
- Công cụ
chuyên dụng: CSPM, CWPP, CASB.
- Quản lý định
danh và truy cập chặt chẽ.
(7) Bảo mật
IOT/OT (nếu có)
- Phân tách
mạng IoT/OT khỏi mạng IT.
- Xác thực
mạnh và mã hóa dữ liệu thiết bị.
- Giám sát
lưu lượng và hành vi bất thường.
- Cập nhật phần
mềm thiết bị an toàn.
Trụ cột quản
lý an toàn thông tin và an ninh mạng
Dựa trên các
biện pháp kiểm soát quản lý (SRM003.001), thiết lập và duy trì quy trình, cơ
chế quản lý nhằm bảo đảm chính sách và biện pháp kỹ thuật an toàn thông tin
được thực thi, giám sát và cải tiến liên tục.

Hình 7: Mô hình tham chiếu về biện pháp quản lý an toàn
thông tin
(1) Quản lý
rủi ro an toàn thông tin
- Định kỳ
hoặc khi có thay đổi lớn, thực hiện đánh giá rủi ro đối với hệ thống thông tin.
- Xác định, phân
tích và đánh giá rủi ro, kể cả rủi ro từ bên thứ ba.
- Lựa chọn
biện pháp xử lý phù hợp (chấp nhận, giảm thiểu, chuyển giao, né tránh).
- Theo dõi,
rà soát và cập nhật hồ sơ rủi ro thường xuyên.
(2) Quản lý
tuân thủ
- Kiểm tra,
đánh giá định kỳ việc tuân thủ chính sách nội bộ như Quy chế đảm bảo ATTT của
Bộ và các quy định pháp luật.
- Tổ chức
đánh giá độc lập, khách quan (nếu có).
- Giám sát,
khắc phục kịp thời các điểm không tuân thủ.
(3) Đào tạo
và nâng cao nhận thức an toàn thông tin
- Triển khai
chương trình đào tạo định kỳ, nâng cao nhận thức về việc đảm bảo an toàn thông
tin, phù hợp với từng vị trí việc làm.
- Định kỳ tổ
chức diễn tập ứng phó sự cố, đảm bảo an toàn thông tin mạng.
(4) Quản lý
nhà cung cấp/bên thứ ba
- Tích hợp
yêu cầu về đảm bảo an toàn thông tin vào hợp đồng dịch vụ CNTT, phần mềm, phần
cứng.
- Đánh giá
an toàn thông tin của nhà cung cấp trước và trong quá trình hợp tác, triển
khai.
(5) Quản lý
an ninh nhân sự
- Kiểm tra
thông tin ứng viên cho các vị trí nhạy cảm (khi cần).
- Quy định
rõ trách nhiệm bảo mật trong hợp đồng hoặc mô tả công việc.
- Thu hồi
quyền truy cập, tài sản và dữ liệu khi nhân sự nghỉ việc hoặc thay đổi vị trí.
(6) Quản lý
thay đổi
- Áp dụng
quy trình quản lý thay đổi cho hạ tầng, hệ thống và ứng dụng.
- Đánh giá
tác động về an toàn thông tin trước khi triển khai thay đổi.
(7) Quản trị
kiến trúc an toàn thông tin
- Duy trì,
cập nhật Kiến trúc an toàn thông tin thuộc Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Đảm bảo
mọi dự án CNTT mới phải tuân thủ kiến trúc đã được phê duyệt.
- Đảm bảo
việc tuân thủ, đảm bảo an toàn thông tin ngay từ những bước đầu triển khai.
Trụ cột Vận
hành an toàn thông tin mạng và an ninh mạng
Thực hiện
giám sát, phát hiện, ứng phó và khắc phục sự cố an toàn thông tin
thường
xuyên, bảo đảm khả năng phục hồi và cải tiến liên tục, bao gồm: (1) Giám sát an
ninh mạng:
- Vận hành
Trung tâm Giám sát và Điều hành An ninh mạng 24/7.
- Thu thập,
phân tích và tương quan nhật ký từ hệ thống, ứng dụng, thiết bị bảo mật thông
qua nền tảng SIEM.
- Sử dụng
các công cụ UEBA, TIP, SOAR để tăng hiệu quả giám sát và phát hiện.
(2) Phát
hiện và phân tích, ứng phó sự cố
- Xử lý cảnh
báo từ hệ thống giám sát, xác định sự cố tiềm ẩn.
- Điều tra
phạm vi, mức độ và nguyên nhân gốc rễ.
- Kích hoạt
quy trình ứng phó sự cố được phê duyệt.
- Thực hiện
các bước ngăn chặn, loại bỏ, khôi phục.
- Phối hợp
với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ, bao gồm NCSC và A05. (3) Phân tích
sau sự cố và cải tiến: Thực hiện phân tích nguyên nhân gốc rễ và
cập nhật
chính sách, quy trình và biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa tái diễn.
(4) Quản lý
nhật ký: Thu thập, lưu trữ tập trung và an toàn nhật ký từ các nguồn quan trọng
theo thời gian quy định, phục vụ điều tra và kiểm toán.
(5) Sao lưu
và phục hồi: Thực hiện sao lưu, kiểm thử kế hoạch và phục hồi định kỳ.
(6) Quản lý điểm
yếu và lỗ hổng: Thực hiện rà quét định kỳ hoặc liên tục; Đánh giá, phân loại
mức độ ưu tiên các điểm yếu, lỗ hổng và xử lý kịp thời.
Liên kết với
Mô hình đảm bảo an ninh thông tin và an ninh mạng theo 4 lớp
Mô hình đảm
bảo an toàn thông tin tổng thể của Bộ NN&MT được thiết kế để tích hợp và
phối hợp hiệu quả với mô hình 4 lớp quốc gia:
- Lớp 1 -
Lực lượng tại chỗ: Quản trị hệ thống, quản trị ứng dụng, người dùng cuối thực
hiện biện pháp bảo mật cơ bản theo quy định.
- Lớp 2 -
Lực lượng chuyên trách của Bộ: Đội ngũ an toàn thông tin và SOC của Bộ triển
khai, quản lý, vận hành giải pháp kỹ thuật, giám sát và ứng phó sự cố.
- Lớp 3 -
Đơn vị kiểm tra độc lập: Thực hiện kiểm tra, đánh giá, kiểm toán định kỳ.
- Lớp 4 -
Lực lượng quốc gia: SOC Bộ kết nối, chia sẻ và phối hợp với NCSC và A05 trong
giám sát, cảnh báo, điều phối và ứng cứu sự cố nghiêm trọng hoặc có phạm vi
rộng.
d) Danh mục
dịch vụ an toàn thông tin
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xây dựng và duy trì Danh mục dịch vụ an toàn thông tin
thống nhất nhằm triển khai hiệu quả Mô hình đảm bảo an toàn thông tin tổng thể
và hiện thực hóa các biện pháp kiểm soát theo Mô hình tham chiếu an toàn thông
tin (SRM).
Danh mục
dịch vụ an toàn thông tin có các mục đích, yêu cầu cơ bản sau:
- Cung cấp
danh sách tập trung, được định nghĩa rõ ràng về các dịch vụ an toàn thông tin
sẵn có, bao gồm chức năng, phạm vi, đối tượng sử dụng, cách thức yêu cầu và quy
trình hoạt động, bảo đảm các bên liên quan có nhận thức thống nhất.
- Xác định
trách nhiệm của từng đơn vị, bộ phận hoặc nhóm trong việc cung cấp, vận hành và
hỗ trợ dịch vụ; bảo đảm tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả phối
hợp khi xảy ra sự cố.
- Bảo đảm
các biện pháp kiểm soát an toàn thông tin đã xác định trong SRM, các tiêu
chuẩn, quy định và kết quả đánh giá rủi ro đều được thực hiện thông qua các
dịch vụ cụ thể; kịp thời phát hiện và bổ sung các khoảng trống trong hệ thống
phòng thủ.
- Cho phép
thiết lập, giám sát và cải tiến liên tục các chỉ số đo lường hiệu quả dịch vụ,
bao gồm mục tiêu và thỏa thuận mức độ dịch vụ, nhằm duy trì chất lượng và đáp
ứng yêu cầu của người dùng.
- Cung cấp
cái nhìn tổng thể, hạn chế đầu tư chồng chéo, lãng phí; tập trung nguồn lực xây
dựng và nâng cao chất lượng dịch vụ dùng chung.
- Làm căn cứ
cung cấp bằng chứng cho kiểm toán, đánh giá tuân thủ các quy định pháp luật,
chứng minh việc triển khai các biện pháp kiểm soát an toàn thông tin thông qua
các dịch vụ có chủ sở hữu, được quản lý và giám sát.
Danh mục
dịch vụ an toàn thông tin bao gồm các nhóm chính sau:
- Dịch vụ
quản lý định danh và truy cập: Cấp phát và quản lý tài khoản người dùng; xác
thực một lần; xác thực đa yếu tố; quản lý và phân quyền truy cập; quản lý truy
cập đặc quyền; quản lý thư mục.
- Dịch vụ
bảo mật mạng: Quản lý tường lửa; phát hiện và phòng chống xâm nhập; phòng chống
tấn công từ chối dịch vụ; mạng riêng ảo; kiểm soát truy cập mạng; giám sát và
phân tích lưu lượng; bảo mật mạng không dây.
- Dịch vụ
bảo mật điểm cuối: Phòng chống mã độc và tấn công nâng cao; quản lý bản vá và
cấu hình an toàn; mã hóa dữ liệu trên thiết bị; kiểm soát thiết bị ngoại vi.
- Dịch vụ
bảo mật ứng dụng: Quản lý tường lửa ứng dụng web; rà quét và đánh giá lỗ hổng;
tư vấn phát triển phần mềm an toàn; bảo mật giao diện lập trình ứng dụng.
- Dịch vụ
bảo mật dữ liệu: Mã hóa dữ liệu khi lưu trữ và truyền tải; ngăn ngừa mất mát dữ
liệu; quản lý và bảo vệ cơ sở dữ liệu; quản lý khóa mã hóa và chứng thư số.
- Dịch vụ
giám sát và ứng phó sự cố: Giám sát an ninh mạng tập trung; cảnh báo sớm mối đe
dọa; điều tra và ứng phó sự cố; phân tích mã độc; điều tra số và truy vết.
- Dịch vụ
quản lý lỗ hổng và rủi ro: Rà quét và quản lý lỗ hổng kỹ thuật; đánh giá rủi ro
an toàn thông tin; kiểm thử thâm nhập.
- Dịch vụ
đào tạo và nâng cao nhận thức: Chương trình đào tạo định kỳ; diễn tập phòng
chống tấn công giả mạo; đào tạo chuyên sâu cho cán bộ kỹ thuật.
- Dịch vụ
đảm bảo hoạt động liên tục và khắc phục thảm họa: Sao lưu và phục hồi dữ liệu
an toàn; kiểm thử kế hoạch duy trì hoạt động và khắc phục thảm họa dưới góc độ
an toàn thông tin.
- Dịch vụ an
ninh vật lý (hỗ trợ): Giám sát an ninh vật lý tại trung tâm dữ liệu và các khu
vực trọng yếu, phối hợp với đơn vị quản lý hạ tầng.
Mỗi dịch vụ
an toàn thông tin trong danh mục chi tiết (tại Phụ lục 04) cần được mô tả rõ
ràng, bao gồm các thông tin tối thiểu như:
- Tên dịch
vụ.
- Mô tả chức
năng và phạm vi cung cấp.
- Mã ánh xạ
tới các biện pháp kiểm soát trong Mô hình tham chiếu an toàn thông tin (SRM)
phiên bản 4.0.
- Công nghệ
hoặc giải pháp kỹ thuật sử dụng.
- Đơn vị
chịu trách nhiệm cung cấp, vận hành.
- Đối tượng
người dùng hoặc hệ thống được phục vụ.
- Cam kết
chất lượng dịch vụ (nếu có).
- Quy trình
yêu cầu và sử dụng dịch vụ.
Danh mục
dịch vụ an toàn thông tin được quản lý tập trung bởi đơn vị chuyên trách của Bộ
(như Trung tâm giám sát an toàn thông tin hoặc bộ phận an toàn thông tin thuộc
Cục Chuyển đổi số). Việc rà soát, cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ dịch vụ phải
tiến hành định kỳ, hoặc khi có thay đổi về công nghệ, mối đe dọa hay yêu cầu
nghiệp vụ, và tuân thủ quy trình quản trị kiến trúc chung.
Danh mục chi
tiết các dịch vụ, kèm mã ánh xạ theo Mô hình tham chiếu an toàn thông tin (SRM)
phiên bản 4.0, được nêu tại Phụ lục 04 của Khung kiến trúc.
e) Yêu cầu
đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ cho hệ thống
Các hệ thống
thông tin của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải được bảo đảm an toàn theo cấp
độ, tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam. Đây là yêu cầu bắt buộc để bảo đảm
biện pháp bảo vệ phù hợp với giá trị thông tin, tầm quan trọng hệ thống và mức
độ rủi ro.
Cơ sở pháp
lý và khái niệm
- Luật An
toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13: Quy định phân loại hệ thống thông tin theo
5 cấp độ, dựa trên mức độ ảnh hưởng khi bị sự cố đến lợi ích công cộng, quốc
phòng, an ninh, hoạt động cơ quan nhà nước và quyền lợi tổ chức, cá nhân.
- Nghị định
85/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết về bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ, gồm
tiêu chí xác định, trách nhiệm chủ quản hệ thống, hồ sơ đề xuất và yêu cầu quản
lý, kỹ thuật tối thiểu cho từng cấp độ.
- Thông tư
12/2022/TT-BTTTT (thay thế Thông tư 03/2017/TT-BTTTT): Hướng dẫn quy trình xác
định, lập, thẩm định và phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ, Phương án bảo đảm an
toàn thông tin.
- Tiêu
chuẩn, quy chuẩn quốc gia: TCVN 11930:2017 (yêu cầu an toàn thông tin theo cấp
độ), TCVN 13131:2020 (kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin).
Quy trình
xác định và đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ
Các hệ thống
thông tin do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, bao gồm hệ thống mới xây
dựng hoặc nâng cấp, phải thực hiện quy trình xác định cấp độ và xây dựng phương
án bảo đảm an toàn thông tin theo Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT, gồm các bước:
- Thống kê,
phân loại hệ thống: Lập danh mục đầy đủ các hệ thống thông tin đang quản lý,
vận hành.
- Xác định
cấp độ an toàn: Đơn vị vận hành phối hợp với đơn vị chuyên trách an toàn thông
tin của Bộ đánh giá mức độ ảnh hưởng theo tiêu chí tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
và đề xuất cấp độ (1-5) cho từng hệ thống.
- Lập hồ sơ
đề xuất cấp độ: Xây dựng hồ sơ theo mẫu quy định, mô tả đặc điểm hệ thống, dữ
liệu, nghiệp vụ, mức độ ảnh hưởng và đề xuất cấp độ.
- Thẩm định,
phê duyệt cấp độ: Hồ sơ được thẩm định bởi đơn vị chuyên trách an toàn thông
tin và phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền. Trường hợp hệ thống cấp độ 4, 5 hoặc xử
lý thông tin cá nhân, bí mật nhà nước, hoặc quan trọng về an ninh quốc gia, quy
trình thẩm định có sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
- Lập và phê
duyệt phương án bảo đảm an toàn thông tin: Dựa trên cấp độ được phê duyệt và
yêu cầu tối thiểu quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP, đơn vị vận hành xây
dựng phương án chi tiết về biện pháp quản lý, kỹ thuật (tham chiếu Phụ lục 04).
- Triển khai
thực hiện: Áp dụng đầy đủ các giải pháp trong phương án đã được phê duyệt.
- Kiểm tra,
đánh giá và báo cáo: Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ và báo cáo kết quả cho
cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
Yêu cầu đảm
bảo an toàn thông tin chung theo từng cấp độ
Việc áp dụng
các yêu cầu đảm bảo an toàn thông tin được thực hiện theo Nghị định
85/2016/NĐ-CP, Thông tư 12/2022/TT-BTTTT và TCVN 11930:2017, với mức độ quản lý
và kỹ thuật tăng dần theo từng cấp:

Hình 8: Mô hình tham chiếu về giải pháp, công nghệ
- Cấp độ 1:
Biện pháp cơ bản bảo vệ hệ thống khỏi các nguy cơ phổ biến, gồm: chính sách nội
bộ, quản lý tài khoản/mật khẩu, chống mã độc cơ bản, sao lưu dữ liệu đơn giản.
- Cấp độ 2:
Nâng cao so với cấp 1, yêu cầu chính sách an toàn thông tin rõ ràng hơn, quản
lý truy cập chặt chẽ, kiểm soát thiết bị lưu trữ di động, ghi nhật ký cơ bản,
cập nhật bản vá, kế hoạch ứng phó sự cố đơn giản.
- Cấp độ 3:
Biện pháp tăng cường, chống được tấn công có chủ đích mức trung bình. Yêu cầu:
chính sách an toàn thông tin chi tiết; xác thực đa yếu tố; phân vùng mạng;
chống mã độc nâng cao; ghi nhật ký tập trung; IDS/IPS; quản lý cấu hình an
toàn; quét lỗ hổng định kỳ; kế hoạch ứng phó sự cố, BCP/DRP chi tiết; đào tạo
an toàn thông tin thường xuyên. Phần lớn HTTT nghiệp vụ, CSDL chuyên ngành,
Cổng TTĐT, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ NN&MT dự kiến thuộc
cấp này.
- Cấp độ 4:
Biện pháp mạnh, chống chịu tấn công tinh vi. Bổ sung so với cấp 3: chính sách
an toàn thông tin toàn diện gắn với quản lý rủi ro; chống DoS/DDoS; DLP; PAM;
giám sát an toàn thông tin liên tục (SOC, UEBA); Threat Hunting; kiểm thử BCP/DRP
định kỳ; kiểm toán độc lập. Áp dụng cho các CSDL quốc gia, HTTT hạ tầng trọng
yếu, hoặc hệ thống xử lý dữ liệu cá nhân quy mô lớn.
- Cấp độ 5:
Mức cao nhất, chống APT tinh vi, kéo dài. Bổ sung: giải pháp bảo mật chuyên
sâu, giám sát chặt chẽ với phân tích chuyên biệt, khả năng ứng phó và phục hồi
cực nhanh, phối hợp trực tiếp với cơ quan an ninh mạng/cơ yếu. Chỉ áp dụng cho
HTTT liên quan an ninh quốc gia (nếu có).
Áp dụng tại
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Việc xác
định cấp độ an toàn và triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin là bắt
buộc đối với mọi hệ thống thông tin của Bộ, nhằm bảo đảm an ninh mạng phù hợp
với giá trị và mức độ quan trọng của từng hệ thống:
- Trách
nhiệm thực thi: Bộ là đơn vị chủ quản hệ thống thông tin chịu trách nhiệm quản
lý, phân công, đôn đốc các đơn vị nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp, tổ chức trực
thuộc Bộ thực hiện toàn bộ quy trình bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống
thuộc phạm vi quản lý.
- Các yêu
cầu an toàn thông tin theo cấp độ đã phê duyệt phải được tích hợp ngay từ khâu
thiết kế, phát triển, vận hành hệ thống, bao gồm: Thiết kế kiến trúc, lựa chọn
nền tảng, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn; Lập trình an toàn, kiểm thử bảo mật
trong quá trình phát triển; Đánh giá tác động bảo mật của mọi thay đổi, cập
nhật phương án khi cần thiết; Thực hiện vận hành an toàn, giám sát, sao lưu,
khắc phục sự cố theo phương án...
- Đơn vị chủ
quản và đội ngũ kỹ thuật lựa chọn biện pháp quản lý, kỹ thuật theo SRM và sử
dụng dịch vụ an toàn thông tin phù hợp trong Danh mục dịch vụ (ví dụ: tường lửa
ứng dụng web, giám sát an ninh, xác thực tập trung).
- Cấp độ an
toàn và phương án bảo đảm an toàn thông tin phải được rà soát định kỳ hoặc khi
có thay đổi lớn về kiến trúc, công nghệ, nghiệp vụ, loại thông tin xử lý, mối
đe dọa hoặc quy định pháp luật.
- Kết quả rà
soát có thể dẫn đến điều chỉnh cấp độ an toàn và cập nhật phương án; quy trình
thẩm định, phê duyệt cập nhật được thực hiện như lần đầu.
Việc tuân
thủ quy định này bảo đảm công tác an toàn thông tin tại Bộ được triển khai đồng
bộ, có trách nhiệm, gắn kết với kiến trúc tổng thể, duy trì liên tục và thích
ứng với thay đổi, qua đó bảo vệ hiệu quả tài sản thông tin và hoạt động của Bộ
trên không gian mạng.
2.2.
Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi
2.2.1 Nguyên tắc về dữ liệu
Kiến trúc dữ
liệu của Bộ NN&MT được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Dữ liệu là
trung tâm và được coi là tài sản quan trọng, có tính chiến lược, cần được quản
lý, đầu tư, bảo vệ và khai thác hiệu quả để phục vụ công tác quản lý nhà nước,
cung cấp dịch vụ công và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Thiết lập
và triển khai hệ thống quản trị dữ liệu thống nhất trên toàn Bộ, xác định rõ
quy trình và vai trò, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc quản lý,
cập nhật, duy trì, khai thác và chia sẻ dữ liệu; ban hành và tuân thủ các chính
sách, quy chế, tiêu chuẩn về dữ liệu.
- Dữ liệu
được xác định rõ chủ thể tạo lập, quản lý và chịu trách nhiệm, tạo sự rõ ràng
trong kiểm soát, bảo mật và chia sẻ giữa các hệ thống. Ngoài ra, cần xác định
rõ các dữ liệu chủ và cơ sở dữ liệu gốc, có thẩm quyền đối với từng loại dữ
liệu quan trọng để đảm bảo tính nhất quán, tin cậy và tránh xung đột thông tin.
- Dữ liệu được
thu thập một lần duy nhất để hạn chế trùng lặp, giảm chi phí xử lý và tăng độ
tin cậy; tránh thu thập lại dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu của Bộ hoặc
có thể khai thác từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ,
ngành, địa phương khác; thiết kế quy trình nghiệp vụ và ứng dụng để tối đa hóa
việc tái sử dụng dữ liệu sẵn có.
- Dữ liệu
phải được số hóa tại nguồn, bảo đảm dữ liệu được ghi nhận kịp thời, chính xác,
giảm thiểu sai sót và sẵn sàng phục vụ khai thác, chia sẻ ngay trong môi trường
số.
- Mọi dữ
liệu hình thành từ hoạt động của Bộ (trừ dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
cần sẵn sàng chia sẻ trong nội bộ và với các cơ quan, tổ chức bên ngoài thông
qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT (LGSP) và quốc gia
(NDXP, NDOP).
- Khi kết
nối chia sẻ dữ liệu, cần tối thiểu hóa các khâu trung gian trong quá trình kết
nối, bảo đảm dữ liệu được truyền tải nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi
phí hạ tầng.
- Các cơ
quan, tổ chức thuộc Bộ có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu ở mức tối thiểu cần
thiết, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và mục tiêu sử dụng, đồng thời
bảo đảm tiết kiệm tài nguyên hệ thống; khi kết thúc sử dụng, dữ liệu cần được
lưu trữ lịch sử hoặc hủy dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Dữ liệu
phải đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, áp dụng các biện
pháp kiểm tra, giám sát, làm sạch dữ liệu trong suốt vòng đời dữ liệu.
- Dữ liệu phải
được mô tả, định nghĩa và định dạng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
thống nhất (bao gồm các danh mục dùng chung, bảng mã...). Mọi tập dữ liệu, cơ
sở dữ liệu phải có siêu dữ liệu đầy đủ theo quy định để dễ dàng quản lý, tìm
kiếm, chia sẻ và tích hợp.
- Dữ liệu
phải được phân loại theo mức độ nhạy cảm, quan trọng và được áp dụng các biện
pháp bảo mật tương ứng theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo
cấp độ. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá
nhân. Kiểm soát chặt chẽ quyền truy cập dữ liệu.
- Xác định
và áp dụng các quy trình quản lý cho toàn bộ vòng đời của dữ liệu, từ khâu tạo
lập, thu thập, xử lý, lưu trữ, sử dụng, chia sẻ đến khâu lưu trữ lâu dài hoặc
hủy bỏ dữ liệu khi hết giá trị hoặc theo quy định pháp luật.
- Khuyến
khích và thực hiện việc công bố dữ liệu mở của Bộ theo quy định của pháp luật
nhằm tăng cường tính minh bạch, thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và phát
triển các dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên dữ liệu.
- Các tài
nguyên dữ liệu được cung cấp dưới dạng dịch vụ thông qua các API được chuẩn
hóa, quản lý tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp và phát triển
ứng dụng mới.
2.2.2 Mô hình tham chiếu dữ liệu
Mô hình tham
chiếu dữ liệu (DRM) của Bộ NN&MT được xây dựng nhằm phân loại, mô tả các
thành phần dữ liệu cơ bản phục vụ cho các nghiệp vụ của Bộ, đảm bảo tính thống
nhất, khả năng chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu.

Hình 9: Mô hình kiến trúc dữ liệu tổng thể
Mô hình kiến
trúc dữ liệu tổng thể của Bộ NN&MT bao gồm các lớp và thành phần chính sau,
thể hiện luồng dữ liệu từ nguồn đến người dùng:
(1) Lớp Thu
thập và chuẩn hóa: Bao gồm toàn bộ các công tác thu thập/nhập liệu và chuẩn hóa
dữ liệu cho đầu vào các HTTT/CSDL của Bộ, cụ thể: Hồ sơ giấy, Tập tin số, CSDL,
Bản đồ, Luồng dữ liệu thời gian thực (Quan trắc, …)
(2) Lớp Dữ
liệu và CSDL: Bao gồm tất cả các nguồn phát sinh hoặc cung cấp dữ liệu đầu vào
cho các hệ thống của Bộ, cụ thể: Từ điển dữ liệu; danh mục dùng chung; dữ liệu
chủ dùng chung; CSDL tổng hợp chuyên ngành; CSDL phục vụ chỉ đạo, điều hành;
CSDL phục vụ người dân, doanh nghiệp; các hệ thống dữ liệu khác (dữ liệu quan
trắc, dữ liệu từ bên thứ ba, dữ liệu được chia sẻ từ các nền tảng tích hợp và
chia sẻ của Bộ/Ngành/Địa phương/ TTDLQG...)
(3) Lớp Điều
phối dữ liệu: Chịu trách nhiệm thu thập dữ liệu từ các nguồn và điều phối đến
các lớp lưu trữ phù hợp, bao gồm:
- Công cụ
đồng bộ/sao chép dữ liệu: Sao chép dữ liệu gần thời gian thực từ các CSDL giao
dịch sang các hệ thống lưu trữ khác mà không ảnh hưởng đến hiệu năng hệ thống
nguồn.
- Công cụ
ETL/ELT: Trích xuất dữ liệu từ nguồn, thực hiện các bước làm sạch, chuẩn hóa,
tổng hợp dữ liệu và chuyển vào kho dữ liệu. Hoặc trích xuất và chuyển thẳng dữ
liệu vào hồ dữ liệu rồi mới thực hiện các bước làm sạch, chuẩn hóa, tổng hợp dữ
liệu.
- Nền tảng
luồng dữ liệu: Thu thập và xử lý các luồng dữ liệu sự kiện theo thời gian thực
từ IoT, log hệ thống, ứng dụng...
- Công cụ
thu thập sự kiện, nhật ký: Công cụ chuyên dụng để thu thập nhật ký, sự kiện từ
các máy chủ, ứng dụng.
(4) Lớp Lưu
trữ dữ liệu: Tổ chức và lưu trữ dữ liệu theo các mục đích sử dụng khác nhau,
đảm bảo tính sẵn sàng, an toàn và hiệu quả truy cập.
(5) Lớp Biến
đổi và xử lý dữ liệu: Thực hiện các tác vụ tính toán, xử lý, biến đổi dữ liệu
để tạo ra thông tin có giá trị hơn, bao gồm: các công cụ xử lý phân tán; công
cụ truy vấn dữ liệu; công cụ xử lý dữ liệu theo thời gian thực (luồng) và các
môi trường, thư viện và công cụ để xây dựng, huấn luyện và triển khai các mô
hình phân tích dự báo, phân loại...
(6) Lớp Liên
kết/ảo hóa dữ liệu: Cho phép truy cập và truy vấn dữ liệu từ nhiều nguồn khác
nhau mà không cần di chuyển hay sao chép dữ liệu về một nơi duy nhất.
(7) Lớp Sử
dụng dữ liệu: Các ứng dụng, công cụ và người dùng cuối khai thác dữ liệu đã
được xử lý để phục vụ công việc, bao gồm: báo cáo trực quan hóa dữ liệu; Phân
tích dữ liệu sử dụng AI/ML; các ứng dụng, cổng dữ liệu ngành NN&MT,...
(8) Lớp Quản
trị dữ liệu: Khung chính sách, quy trình, công nghệ để quản lý và kiểm soát tài
sản dữ liệu trong toàn bộ vòng đời, bao gồm:
- Khám phá
dữ liệu: bao gồm công cụ để tự động quét, định danh, phân loại và lập danh mục
tài nguyên dữ liệu, quản lý siêu dữ liệu kỹ thuật, nghiệp vụ và vận hành, giúp
người dùng tìm kiếm và hiểu dữ liệu.
- Bảo mật dữ
liệu: Quản lý truy cập, phân quyền, mã hóa, ẩn danh hóa dữ liệu, giám sát truy
cập trái phép.
- Quản trị
dữ liệu chủ và siêu dữ liệu: Hệ thống và quy trình để quản lý tập trung, thống
nhất các dữ liệu chủ và siêu dữ liệu.
- Giám sát
dữ liệu: Cung cấp cái nhìn tổng thể về tình trạng, hiệu năng và việc sử dụng dữ
liệu trong toàn bộ hệ thống.
Mô hình kiến
trúc dữ liệu của Bộ NN&MT sẽ có luồng dữ liệu tổng thể và liên thông như
sau:
- Dữ liệu từ
các nguồn dữ liệu khác nhau sẽ được thu thập thông qua các công cụ tại Lớp điều
phối dữ liệu. Sau đó, dữ liệu được đưa vào Hồ dữ liệu của Bộ NN&MT để lưu
trữ dưới dạng gốc hoặc gần gốc; các CSDL chuyên ngành lưu trữ dữ liệu nghiệp vụ
gốc. Dữ liệu từ Hồ dữ liệu của Bộ NN&MT và các CSDL khác được xử lý, làm
sạch, chuẩn hóa và chuyển vào Kho dữ liệu và Hệ thống quản lý dữ liệu chủ.
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT đóng vai trò trung tâm điều phối mọi
hoạt động chia sẻ dữ liệu. Các ứng dụng nội bộ truy cập dữ liệu từ CSDL Chuyên
ngành, Kho dữ liệu, Hệ thống quản lý dữ liệu chủ thông qua các API được quản lý
bởi Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT. Việc chia sẻ ra bên
ngoài (với NDXP, TTDLQG, LGSP Tỉnh...) cũng được thực hiện qua Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT.
- Người dùng
và các ứng dụng có nhu cầu có thể thực hiện khai thác thông tin từ Kho dữ liệu,
Hồ dữ liệu, hoặc các dịch vụ dữ liệu trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
ngành NN&MT. Cổng dữ liệu NN&MT cung cấp giao diện truy cập dữ liệu
công khai.
- Toàn bộ
quá trình sẽ được giám sát, kiểm soát và quản lý bởi các chính sách, quy trình
và công cụ tại lớp Quản trị Dữ liệu.
2.2.3 Kho dữ liệu dùng chung
Kho dữ liệu
dùng chung của Bộ NN&MT là kiến trúc dữ liệu tổng thể, tích hợp toàn bộ tài
nguyên dữ liệu của Bộ để đảm bảo tính thống nhất, sẵn sàng chia sẻ, phân tích
và khai thác. Hệ thống này được cấu thành từ nhiều khối dữ liệu và nền tảng cốt
lõi, bao gồm: CSDL tổng hợp chuyên ngành, CSDL chỉ đạo điều hành, Dữ liệu chủ
(Master Data), Danh mục dùng chung, Siêu dữ liệu (Metadata), Dữ liệu tổng hợp
(được tạo ra bởi Nền tảng Phân tích và tổng hợp dữ liệu), Dữ liệu mở và Dữ liệu
phục vụ ứng dụng AI.
Các thành phần
này được tổ chức và vận hành như sau:
a) CSDL tổng
hợp chuyên ngành
Đây là các
CSDL lưu trữ dữ liệu chi tiết, chứa thông tin hợp nhất, tổng hợp, trích chọn từ
các nguồn liên quan, phục vụ trực tiếp cho các ứng dụng chuyên sâu của từng
lĩnh vực và phục vụ chỉ đạo điều hành, quản trị nội bộ của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
CSDL tổng
hợp chuyên ngành được xây dựng, cập nhật theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia và pháp luật chuyên ngành; đảm bảo chính xác, thống nhất, kịp thời và
sẵn sàng kết nối, chia sẻ qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu
Quốc gia.
CSDL tổng
hợp chuyên ngành nhận dữ liệu thường xuyên từ các hệ thống nghiệp vụ (ví dụ: Hệ
thống đăng ký đất đai, quan trắc,...). Cung cấp dữ liệu chuẩn hóa cho các hệ
thống nội bộ (qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT) và các
Bộ/ngành khác. Đây cũng là đầu vào quan trọng, được đồng bộ vào Nền tảng Phân
tích (Hồ/Kho dữ liệu) để phục vụ phân tích chuyên sâu.
Việc vận
hành các CSDL do các đơn vị chuyên môn xây dựng, quản lý và cập nhật, đảm bảo
tuân thủ mô hình dữ liệu và tiêu chuẩn chung của Bộ và quốc gia. Đây là nguồn
dữ liệu đầu vào chính, đa dạng cho Nền tảng Phân tích (Hồ/Kho dữ liệu). Cung
cấp dữ liệu chi tiết cho các ứng dụng chuyên ngành và chia sẻ nội bộ qua Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT.
b) CSDL phục
vụ chỉ đạo, điều hành
Đây là các
CSDL phục vụ công tác chỉ đạo điều hành chung của Bộ, bao gồm: CSDL quản lý văn
bản và hồ sơ điện tử; CSDL các lĩnh vực tham mưu tổng hợp như tổ chức cán bộ,
khoa học và công nghệ, kế hoạch – tài chính, hợp tác quốc tế, pháp chế; ngoài
ra còn bao gồm CSDL về công tác thống kê của ngành, thư viện điện tử,…
c) Từ điển
dữ liệu dùng chung của ngành, Dữ liệu chủ, Danh mục dùng chung và Siêu dữ liệu
Đây là thành
phần quản trị dữ liệu lõi, đảm bảo tính nhất quán và loại bỏ trùng lặp trên
toàn hệ thống:
- Xây dựng
Bộ Từ điển dữ liệu dùng chung của ngành, tương thích với Từ điển dữ liệu dùng
chung của quốc gia, làm công cụ tiêu chuẩn hóa dữ liệu, bảo đảm đồng bộ, tương
thích và liên kết giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của trong và ngoài
ngành trên phạm vi toàn quốc.
- Dữ liệu
chủ và Danh mục dùng chung: Quản lý tập trung các dữ liệu cốt lõi, mang tính
tham chiếu, được sử dụng lặp lại (ví dụ: danh mục đơn vị hành chính, danh mục
thủ tục hành chính, danh mục doanh nghiệp...). Hệ thống Quản lý dữ liệu chủ sẽ
cung cấp dữ liệu tham chiếu chuẩn hóa, nhất quán cho các CSDL, Nền tảng Phân
tích và ứng dụng nghiệp vụ.
- Siêu dữ
liệu: Là dữ liệu mô tả dữ liệu (ví dụ: nguồn gốc, định nghĩa, định dạng, quy
tắc chất lượng...). Siêu dữ liệu được quản lý thông qua các công cụ như Data
Catalog (Danh mục dữ liệu) trong Nền tảng Phân tích và tổng hợp dữ liệu và Hệ
thống Quản lý dữ liệu chủ, giúp người dùng tìm kiếm, khám phá và hiểu tài
nguyên dữ liệu.
d) Dữ liệu
phục vụ ứng dụng AI
Dữ liệu phục
vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong Khung Kiến trúc Chính phủ số Bộ Nông
nghiệp và Môi trường được xem là nền tảng cốt lõi để hình thành các hệ thống
phân tích, dự báo và ra quyết định thông minh. Đây là tập hợp dữ liệu phục vụ
ứng dụng AI trong các bài toán ngành nông nghiệp và môi trường như: dữ liệu
huấn luyện, dữ liệu đã được gán nhãn và các thuật toán AI, nhằm tạo nền tảng
cho việc xây dựng các mô hình phân tích thông minh.
đ) Nền tảng
phân tích và tổng hợp dữ liệu
Để xử lý các
bài toán phức tạp, dữ liệu lớn và tạo ra Dữ liệu tổng hợp phục vụ chỉ đạo điều
hành, kiến trúc Kho dữ liệu dùng chung sử dụng một Nền tảng Phân tích hiện đại.
Nền tảng này dựa trên sự kết hợp giữa Hồ dữ liệu và Kho dữ liệu cấu trúc.
Các thành phần
này phối hợp với nhau như sau:
Hồ dữ liệu:
Đây là kho
lưu trữ trung tâm, linh hoạt, thu thập và lưu trữ khối lượng lớn dữ liệu thô hoặc
đã qua xử lý từ mọi nguồn (CSDL quốc gia, chuyên ngành, log, hình ảnh, IoT...).
Dữ liệu được lưu trữ ở định dạng gốc, sử dụng công nghệ dữ liệu lớn (Hadoop,
Spark...). Hồ dữ liệu là điểm tiếp nhận dữ liệu chính, phục vụ hai mục tiêu:
- Cung cấp
dữ liệu thô trực tiếp cho khoa học dữ liệu và huấn luyện mô hình Trí tuệ nhân
tạo (AI).
- Là đầu vào
cho quy trình xử lý để đưa vào Kho dữ liệu cấu trúc.
Kho dữ liệu
cấu trúc (Lớp Dữ liệu tổng hợp):
Đây là kho
lưu trữ dữ liệu đã được tích hợp, làm sạch, chuẩn hóa, và tổng hợp (chính là Dữ
liệu tổng hợp). Nguồn dữ liệu chủ yếu từ Hồ dữ liệu (sau khi qua xử lý
ETL/ELT). Dữ liệu tại đây được tổ chức theo chủ đề nghiệp vụ, thiết kế theo các
mô hình tối ưu (mô hình sao, bông tuyết) để phục vụ các mục đích:
- Truy vấn
phức tạp và phân tích đa chiều (OLAP).
- Báo cáo
quản trị và tổng hợp (BI).
- Cung cấp
dữ liệu cho các bảng tin chỉ đạo, điều hành (Dashboards).
Kiến trúc
Hồ-Kho dữ liệu hợp nhất (Data Lakehouse):
Một kiến
trúc thay thế hiện đại cho mô hình hai hệ thống (Hồ dữ liệu và Kho dữ liệu
riêng biệt) nêu trên là Kiến trúc Data Lakehouse.
Đây là một
mô hình lai kết hợp những ưu điểm tốt nhất của cả hai hệ thống vào một nền tảng
duy nhất. Kiến trúc này khắc phục được các nhược điểm của mô hình truyền thống
như: chi phí tốn kém (do phải lưu trữ dữ liệu 2 lần ở cả Hồ dữ liệu và Kho dữ
liệu) và độ trễ dữ liệu (do thời gian chờ xử lý ETL để sao chép dữ liệu).
Cách thức
hoạt động của Data Lakehouse là áp dụng một “lớp quản trị giao dịch” (như Delta
Lake, Apache Iceberg) trực tiếp lên nền tảng Hồ dữ liệu chi phí thấp. Lớp này
mang các tính năng then chốt của Kho dữ liệu (như giao dịch ACID, quản lý
Schema, hiệu suất truy vấn cao) vào thẳng Hồ dữ liệu.
Kiến trúc
Data Lakehouse cho phép cả hai nhóm nghiệp vụ (Khoa học dữ liệu (AI) và Phân
tích (BI)) cùng truy cập vào một nguồn dữ liệu duy nhất, nhất quán và cập nhật
theo thời gian thực.
e) Cổng Dữ
liệu và Dữ liệu mở
Cổng dữ liệu
Bộ NN&MT là điểm truy cập tập trung, công khai để người dùng (cán bộ, người
dân, doanh nghiệp) tìm kiếm thông tin về tài nguyên dữ liệu của Bộ và khai thác
các bộ Dữ liệu mở.
Cổng dữ liệu
giúp tăng cường tính minh bạch và thúc đẩy tái sử dụng dữ liệu, cung cấp giao
diện tra cứu Danh mục dữ liệu, cho phép tải về hoặc truy cập qua API đối với
các bộ Dữ liệu mở đã được phê duyệt.
Dữ liệu hiển
thị trên cổng được lấy từ các nguồn đã được chuẩn hóa như Kho dữ liệu cấu trúc
hoặc một số CSDL quốc gia/chuyên ngành chọn lọc.
2.2.4 Danh mục Dữ liệu, CSDL
Mô hình tham
chiếu dữ liệu (DRM) của Bộ NN&MT được xây dựng nhằm phân loại, mô tả các
thành phần dữ liệu cơ bản phục vụ cho các nghiệp vụ của Bộ, đảm bảo tính thống
nhất, khả năng chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu. Danh mục chi tiết các loại dữ
liệu và CSDL của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được làm rõ tại Phụ lục 05, được phân
loại và ánh xạ tham chiếu vào Mô hình tham chiếu dữ liệu (DRM) tại Khung kiến
trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
2.2.5 An toàn dữ liệu
Dữ liệu
ngành nông nghiệp và môi trường phải được đảm bảo an toàn dữ liệu, tuân thủ
kiến trúc an toàn dữ liệu bao gồm 8 lớp:
- Lớp 1 - Dữ
liệu gốc.
- Lớp 2 -
Phân loại và gán nhãn dữ liệu.
- Lớp 3 -
Quản lý truy cập và mã hóa dữ liệu.
- Lớp 4 -
Che giấu dữ liệu, tính toán an toàn và truy vết.
- Lớp 5 -
Giám sát và đánh giá theo khung “5 yếu tố an toàn”.
- Lớp 6 -
Kiểm soát pháp lý và quản lý vòng đời dữ liệu.
- Lớp 7 -
Công cụ kỹ thuật bắt buộc.
- Lớp 8 -
Báo cáo và đánh giá an toàn dữ liệu định kỳ (bắt buộc áp dụng).
Tuỳ theo
tính chất, đặc thù của từng chuyên ngành và yêu cầu bảo mật thông tin dữ liệu,
có thể lựa chọn các lớp tương ứng, kết hợp các giải pháp đảm bảo an toàn an
ninh mạng để đảm bảo an toàn dữ liệu theo quy định.
2.3.
Lớp Ứng dụng và Nghiệp vụ dùng chung
2.3.1 Nghiệp vụ
a) Nguyên
tắc về nghiệp vụ
Các nguyên
tắc về nghiệp vụ định hướng cho việc xác định, chuẩn hóa, tối ưu hóa và triển
khai các quy trình nghiệp vụ của Bộ NN&MT trên môi trường số một cách khoa
học, hiệu quả, thống nhất và minh bạch:
- Các quy
trình nghiệp vụ được xác định và triển khai phải căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ và các đơn vị theo quy định; đồng thời phải hướng tới việc
thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển ngành nông nghiệp và môi trường,
chiến lược chuyển đổi số của Bộ và quốc gia.
- Rà soát,
đánh giá, chuẩn hóa và tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ hiện có theo hướng
tinh gọn, loại bỏ các bước, thủ tục rườm rà, chồng chéo, không cần thiết trước
khi áp dụng công nghệ số. Ưu tiên tái cấu trúc để tạo ra các quy trình liên
thông, tích hợp phục vụ quản lý đa ngành.
- Thiết kế
các quy trình nghiệp vụ, đặc biệt là quy trình giải quyết thủ tục hành chính và
cung cấp dịch vụ công, phải lấy người dùng làm trung tâm, đảm bảo sự thuận
tiện, đơn giản, dễ thực hiện và minh bạch.
- Các quy
trình nghiệp vụ phải được thiết kế để đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, trao đổi thông
tin và chia sẻ dữ liệu hiệu quả giữa các đơn vị trong nội bộ Bộ, đặc biệt là
các nghiệp vụ có tính liên ngành.
- Quy trình
nghiệp vụ phải được thiết kế để tạo ra, cập nhật và khai thác dữ liệu số một
cách hiệu quả. Việc thực thi nghiệp vụ phải dựa trên dữ liệu chính xác, kịp
thời; kết quả xử lý nghiệp vụ phải được cập nhật vào các cơ sở dữ liệu liên
quan.
- Xác định
các công đoạn, hoạt động nghiệp vụ có tính lặp lại, thủ công để ưu tiên áp dụng
các giải pháp tự động hóa bằng công nghệ số nhằm nâng cao năng suất, giảm thiểu
sai sót và giải phóng nguồn lực con người cho các công việc phức tạp hơn.
- Các quy
trình nghiệp vụ, nhất là các quy trình liên quan đến giải quyết TTHC, cấp phép,
kiểm tra phải được công khai, minh bạch các bước thực hiện, thời gian giải
quyết, kết quả xử lý và trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị liên quan.
- Các quy
trình nghiệp vụ được số hóa phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp
luật hiện hành liên quan đến lĩnh vực và các quy định về giao dịch điện tử, an
toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Thiết kế
quy trình nghiệp vụ có tính linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh, cập nhật để đáp ứng
kịp thời với sự thay đổi của chính sách, pháp luật và yêu cầu thực tiễn.
- Mọi hoạt
động liên thông nghiệp vụ bên trong Bộ NN&MT cũng như liên thông giữa Bộ
NN&MT với các tổ chức bên ngoài (Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, người
dân) chỉ được thực hiện thông qua việc khai thác, chia sẻ các dữ liệu dùng
chung đã được chuẩn hóa và tổ chức một cách khoa học tại tầng dữ liệu. Không thực
hiện kết nối ứng dụng-với-ứng dụng trực tiếp mà không qua tầng dữ liệu dùng
chung hoặc nền tảng tích hợp.
b) Các nhóm
nghiệp vụ cốt lõi
Các quy
trình nghiệp vụ cốt lõi của Bộ được tin học hóa thông qua các ứng dụng phần mềm
cụ thể, được xây dựng dựa trên nền tảng dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”, cụ thể bao gồm các nhóm nghiệp vụ sau:
+ Nghiệp vụ
Phục vụ người dân, doanh nghiệp: Giải quyết thủ tục hành chính, Giải quyết phản
ánh kiến nghị, Xử lý vi phạm hành chính.
+ Nghiệp vụ
Phục vụ chỉ đạo, điều hành: Các nghiệp vụ phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý, điều
hành chung của Bộ, bao gồm: Hệ thống điều hành thông minh, Hệ thống thống kê
ngành nông nghiệp và môi trường, Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ
điện tử; Hệ
thống quản lý tổ chức cán bộ; Hệ thống quản lý khoa học và công nghệ; Hệ thống
quản lý pháp chế; Hệ thống quản lý hợp tác quốc tế, ... Các ứng dụng này lấy dữ
liệu đã được tổng hợp, làm sạch từ tầng dưới để cung cấp bức tranh toàn cảnh.
+ Nghiệp vụ
Chuyên ngành: Các nghiệp vụ cốt lõi, đặc thù theo từng lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ NN&MT, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ về: trồng trọt và bảo vệ
thực vật; chăn nuôi và thú ý; thủy sản và kiểm ngư; lâm nghiệp và kiểm lâm;
thủy lợi; quản lý đê điều và phòng chống thiên tai; kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn; chất lượng, chế biến và phát triển thị trường; đất đai; địa
chất và khoáng sản; môi trường; khí tượng thủy văn; đo đạc, bản đồ và thông tin
địa lý; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý tổng hợp tài nguyên và
bảo vệ môi trường biển và hải đảo; biến đổi khí hậu; viễn thám. Các ứng dụng,
nghiệp vụ này là nguồn tạo ra và cập nhật dữ liệu nghiệp vụ gốc.
Luồng nghiệp
vụ và liên thông được thực hiện dựa trên dữ liệu, cụ thể:
- Nghiệp vụ
nội bộ: Các ứng dụng chuyên ngành tạo và cập nhật dữ liệu vào CSDL chuyên
ngành. Các ứng dụng quản lý nội bộ tạo và cập nhật dữ liệu vào CSDL nội bộ. Các
ứng dụng tổng hợp, báo cáo, chỉ đạo điều hành lấy dữ liệu từ các CSDL chuyên
ngành, CSDL nội bộ (thông qua các dịch vụ dữ liệu nếu cần) và CSDL dùng chung
để thực hiện chức năng.
- Liên thông
nội bộ: Khi một quy trình nghiệp vụ cần thông tin từ lĩnh vực khác, ứng dụng sẽ
truy vấn thông tin đó thông qua các dịch vụ dữ liệu được cung cấp từ CSDL
chuyên ngành liên quan hoặc CSDL dùng chung trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu ngành NN&MT, thay vì kết nối trực tiếp ứng dụng-với-ứng dụng.
- Liên thông
bên ngoài: Khi cần chia sẻ dữ liệu với Cổng DVCQG, CSDL Quốc gia, hoặc các hệ
thống của Bộ/ngành/địa phương khác, Bộ NN&MT sẽ công bố các dịch vụ dữ liệu
(API) dựa trên các CSDL dùng chung hoặc các dữ liệu chuyên ngành đã được chuẩn
hóa thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT và kết nối tới
NDXP. Ngược lại, khi cần khai thác dữ liệu từ bên ngoài, Bộ NN&MT cũng thực
hiện thông qua NDXP/LGSP để truy cập vào các dịch vụ dữ liệu do các đơn vị khác
cung cấp.
Chi tiết
danh mục các loại nghiệp vụ chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được làm rõ
tại Phụ lục 06, các nghiệp vụ được phân loại và ánh xạ tham chiếu vào Mô hình
tham chiếu nghiệp vụ (BRM) của Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản
4.0.
2.3.2 Ứng dụng
a) Nguyên
tắc về ứng dụng
Các nguyên
tắc về ứng dụng cung cấp định hướng cho việc thiết kế, phát triển, triển khai
và quản lý các hệ thống thông tin, ứng dụng và dịch vụ số của Bộ NN&MT, đảm
bảo các ứng dụng phục vụ hiệu quả nghiệp vụ, người dùng và dễ dàng tích hợp,
bảo trì:
- Các ứng
dụng triển khai trên diện rộng từ Trung ương đến địa phương cần xây dựng theo
mô hình nền tảng dùng chung, thống nhất. Khuyến khích phát triển các nền tảng
ứng dụng dùng chung ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo an
ninh, bảo mật.
- Các ứng
dụng cần phải đáp ứng rõ ràng các yêu cầu nghiệp vụ đã được xác định, tối ưu
hóa quy trình và mang lại lợi ích thiết thực cho người dùng cuối (cán bộ, công
chức, người dân, doanh nghiệp).
- Giao diện
người dùng, phải được thiết kế thân thiện, đơn giản, dễ sử dụng, nhất quán trên
các nền tảng (web, mobile) và đảm bảo khả năng tiếp cận cho người khuyết tật
theo tiêu chuẩn.
- Tối đa hóa
việc sử dụng các nền tảng, dịch vụ dùng chung của quốc gia và của Bộ (Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT, Nền tảng định danh và xác thực, Kho
dữ liệu...) để phát triển ứng dụng, tránh xây dựng lại các chức năng đã có.
- Phát triển
ứng dụng theo kiến trúc mô-đun hóa, sử dụng các thành phần dịch vụ có khả năng
tái sử dụng cao, dễ dàng nâng cấp, mở rộng hoặc thay thế từng phần khi cần
thiết.
- Các ứng
dụng phải được thiết kế với các giao diện lập trình ứng dụng chuẩn hóa, sẵn
sàng cho việc kết nối, tích hợp với các ứng dụng khác và chia sẻ dữ liệu thông
qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT và các nền tảng khác
theo quy định.
- Khuyến
khích sử dụng các nền tảng công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật mở để tăng cường khả
năng tương thích, tránh phụ thuộc vào một nhà cung cấp cụ thể và thuận lợi cho
việc tích hợp, phát triển lâu dài.
- Ưu tiên
thiết kế, phát triển và triển khai ứng dụng trên nền tảng điện toán đám mây tập
trung của Bộ hoặc các dịch vụ đám mây được phê duyệt để tận dụng lợi thế về
tính linh hoạt, khả năng mở rộng và hiệu quả chi phí.
- Các yêu
cầu về an toàn, an ninh thông tin phải được xem xét và tích hợp ngay từ đầu
trong quá trình thiết kế, phát triển ứng dụng (ví dụ: xác thực người dùng, phân
quyền truy cập, mã hóa dữ liệu, kiểm tra lỗ hổng bảo mật...).
- Ứng dụng
phải được thiết kế để đáp ứng yêu cầu về hiệu năng xử lý, chịu tải theo dự báo
và có khả năng mở rộng linh hoạt khi số lượng người dùng hoặc khối lượng dữ
liệu tăng lên.
- Rà soát,
đánh giá danh mục ứng dụng kế thừa từ hai Bộ cũ; xây dựng lộ trình hợp nhất các
ứng dụng có chức năng tương tự và loại bỏ các ứng dụng không còn phù hợp, kém
hiệu quả hoặc gây trùng lặp chức năng.
b) Mô hình
tham chiếu ứng dụng
Mô hình tham
chiếu ứng dụng (ARM) của Bộ NN&MT xác định và phân loại các thành phần ứng
dụng, nền tảng số cần thiết để hỗ trợ thực thi các nghiệp vụ và quản lý, khai
thác dữ liệu (DRM) của Bộ. Mô hình này giúp chuẩn hóa, thúc đẩy tái sử dụng,
tích hợp ứng dụng và được xây dựng tuân thủ Mô hình tham chiếu ứng dụng trong
Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.

Hình 10: Mô hình tham chiếu ứng dụng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
b) Danh mục
ứng dụng và nền tảng số dùng chung
Danh mục
tham chiếu ứng dụng và nền tảng số dùng chung xác định danh sách tổng thể các
hệ thống phần mềm cần được xây dựng, duy trì, nâng cấp hoặc loại bỏ để hiện
thực hóa các chức năng nghiệp vụ, khai thác hiệu quả tài nguyên dữ liệu và thúc
đẩy chuyển đổi số tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Danh mục này là kết quả của
việc rà soát, hợp nhất, quy hoạch lại các ứng dụng và nền tảng từ hai Bộ trước
đây, đồng thời bổ sung các thành phần mới để đáp ứng yêu cầu của Chính phủ số.
Việc xây
dựng danh mục này đóng vai trò chiến lược trong việc:
- Loại bỏ
các ứng dụng, nền tảng trùng lặp, chồng chéo; tạo cơ sở để phân bổ nguồn lực
đầu tư hiệu quả, đồng bộ.
- Cung cấp
các nền tảng dùng chung (Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT,
Định danh và xác thực...) làm lõi kỹ thuật, giúp các ứng dụng mới tập trung vào
nghiệp vụ, dễ dàng kết nối và chia sẻ dữ liệu.
- Giúp các
hệ thống khi phát triển tuân thủ định hướng chung về công nghệ, nâng cao hiệu
quả vận hành và bảo mật tập trung.
Danh mục
được cấu thành từ hai nhóm chính:
- Các ứng
dụng nghiệp vụ: Phục vụ trực tiếp cho các hoạt động cụ thể, bao gồm:
+ Ứng dụng
phục vụ người dân, doanh nghiệp: Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
+ Ứng dụng
phục vụ quản lý nội bộ: Hệ thống Quản lý văn bản và Hồ sơ điện tử, Hệ thống báo
cáo thống kê, Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, Quản lý kế hoạch - tài
chính, Quản lý khoa học và công nghệ...
+ Ứng dụng
nghiệp vụ chuyên ngành: Các ứng dụng phục vụ các nghiệp vụ chuyên ngành nông
nghiệp và môi trường
+ Ứng dụng
hỗ trợ khai thác dữ liệu: Các công cụ phân tích, GIS, quản lý danh mục dữ liệu,
quản lý dữ liệu chủ...
- Các nền
tảng số dùng chung: Cung cấp các nền tảng dùng chung, có thể tái sử dụng cho
nhiều ứng dụng, tiêu biểu như: Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; Nền tảng
định danh và xác thực điện tử; Nền tảng quản trị dữ liệu lớn; Nền tảng Trung
tâm giám sát điều hành thông minh (IOC); Nền tảng dữ liệu không gian địa lý
(GIS)...
Tất cả các
ứng dụng và nền tảng khi phát triển phải tuân thủ định hướng tích hợp với các
cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua NDXP, hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử và cung cấp trải nghiệm đồng nhất, đa kênh cho người
dùng.
Toàn bộ danh
mục chi tiết các ứng dụng và nền tảng mục tiêu, bao gồm mô tả, chức năng, công
nghệ và các thông tin quản lý khác, được trình bày tại Phụ lục 07 Danh mục tham
chiếu ứng dụng (ARM). Phụ lục này là tài liệu động, sẽ được rà soát và cập nhật
định kỳ.
2.4.
Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Lớp Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả là lớp trên cùng trong Khung kiến trúc tổng thể
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đóng vai trò là giao diện kết nối giữa người
dùng và các hệ thống của ngành. Lớp này bảo đảm mọi hoạt động tương tác giữa
người dân, doanh nghiệp, cán bộ, cơ quan quản lý với các nền tảng, cơ sở dữ
liệu và ứng dụng của Bộ được thực hiện thống nhất, liền mạch và an toàn. Đồng
thời, đây cũng là lớp thu thập, giám sát và đo lường hiệu quả hoạt động của hệ
thống chuyển đổi số ngành, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và đánh giá
chính sách bằng dữ liệu thời gian thực.
Nguyên tắc
triển khai:
- Các kênh
tương tác được kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống định danh điện
tử (VNeID) và các nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDXP,
NDOP) để bảo đảm người dùng chỉ cần một tài khoản duy nhất khi truy cập, sử
dụng các dịch vụ.
- Mọi hoạt
động tương tác, xử lý, phản hồi và cung cấp dịch vụ đều được ghi nhận, lưu vết
và đo lường hiệu quả bằng dữ liệu theo thời gian thực, phục vụ đánh giá và cải
tiến liên tục.
- Thiết kế
giao diện theo chuẩn web và thiết bị di động, dễ sử dụng, hỗ trợ đa ngôn ngữ,
thân thiện với người dùng.
- Cung cấp
nội dung, dịch vụ, cảnh báo phù hợp với từng nhóm người dùng (nông dân, doanh
nghiệp, cán bộ kỹ thuật, nhà quản lý), bảo đảm tính tiện ích và hiệu quả sử
dụng.
- Tích hợp
cơ chế xác thực điện tử, mã hóa dữ liệu, quản lý truy cập và bảo mật phiên làm
việc; tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
VIII. PHÂN
TÍCH KHOẢNG CÁCH
1.
Khoảng cách về nghiệp vụ
Khoảng cách
nghiệp vụ lớn nhất và cốt lõi nhất của Bộ NN&MT nằm ở việc hợp nhất, tối ưu
hóa và số hóa một cách toàn diện các quy trình nghiệp vụ, đặc biệt là các quy
trình mang tính liên ngành, liên lĩnh vực hình thành sau sáp nhập. Bên cạnh đó
là các thách thức lớn trong việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng cung cấp dịch
vụ công trực tuyến trên một nền tảng thống nhất, thúc đẩy liên thông nghiệp vụ
dựa trên nền tảng chia sẻ dữ liệu dùng chung, tăng cường năng lực phân tích và
ra quyết định dựa trên dữ liệu, và cuối cùng là đảm bảo tuân thủ Mô hình tham
chiếu nghiệp vụ tại Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
Việc giải
quyết đồng bộ các khoảng cách này không chỉ đơn thuần là vấn đề công nghệ mà
đòi hỏi một nỗ lực tổng thể, bao gồm cả cải cách về thể chế, chính sách, cụ
thể:
- Tái cấu
trúc, tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ, nhất là đối với những nghiệp vụ liên
thông, song song với việc đầu tư phát triển các ứng dụng và nền tảng công nghệ
thông tin tương ứng để hỗ trợ cho các quy trình đã được tối ưu hóa.
- Triển khai
kho dữ liệu tập trung và nền tảng phân tích thông minh, tích hợp vào quy trình
nghiệp vụ để hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và kịp thời.
Chi tiết về khoảng
cách nghiệp vụ và giải pháp cụ thể đối với từng nội dung (tối ưu quy trình
nghiệp vụ; liên thông, phối hợp nghiệp vụ; tái cấu trúc đối với các nghiệp vụ
về giải quyết TTHC;...) được làm rõ tại Phụ lục 09.
2.
Khoảng cách về dữ liệu
Khoảng cách
lớn nhất về kiến trúc dữ liệu tại Bộ NN&MT là việc thiếu một nền tảng dữ
liệu hợp nhất, hiện đại và một khung Quản trị dữ liệu mạnh mẽ, được thực thi
hiệu quả, điều này dẫn đến việc dữ liệu bị phân mảnh, chất lượng dữ liệu không
tốt, khó khăn trong việc tích hợp, chia sẻ và khai thác giá trị của dữ liệu. Để
triển khai đáp ứng kiến trúc dữ liệu tại Khung kiến trúc số Bộ NN&MT, cần:
- Xây dựng
nền tảng dữ liệu hợp nhất và hiện đại, bao gồm Hồ dữ liệu, Kho dữ liệu và hệ
thống Quản lý dữ liệu chủ. Đồng thời, thiết lập và triển khai khung Quản trị dữ
liệu mạnh mẽ, áp dụng đồng bộ và hiệu quả trên toàn Bộ.
- Xây dựng,
cập nhật, bổ sung, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ
trên cơ sở kiến trúc, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật liên quan bảo
đảm đầy đủ, đồng bộ, thống nhất, là hạ tầng quan trọng, cốt yếu cho chuyển đổi
số ngành tài nguyên và môi trường.
- Phát
triển, hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT, kết nối
với nền tảng tổng hợp, chia sẻ dữ liệu của TTDLQG.
- Xây dựng,
triển khai, phát triển nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập trung của Bộ để
lưu trữ tập trung, hướng tới việc hình thành kho dữ liệu nông nghiệp và môi
trường dùng chung.
- Kết nối,
chia sẻ, cung cấp dữ liệu số, nền tảng dữ liệu số về nông nghiệp và môi trường
với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia khác, của các bộ, ngành liên
quan, địa phương, của TTDLQG đáp ứng yêu cầu, định hướng, mục tiêu phát triển
Chính phủ điện tử, Chính phủ số, xã hội số, kinh tế số ngành tài nguyên và môi
trường, của quốc gia, các bộ ngành khác, địa phương.
Việc phân
tích chi tiết về khoảng cách dữ liệu và đưa ra giải pháp cụ thể đối với từng
nội dung (danh mục dữ liệu; tích hợp và chia sẻ dữ liệu; khung quản trị dữ
liệu;....) được làm rõ tại Phụ lục 09.
3.
Khoảng cách về ứng dụng
Các khoảng
cách chính về kiến trúc ứng dụng tại Bộ NN&MT nằm ở sự phân mảnh, trùng
lặp, lạc hậu về công nghệ của danh mục ứng dụng rất lớn được kế thừa từ Bộ
TN&MT và Bộ NN&PTNT; sự thiếu vắng hoặc chưa hoàn thiện của các nền
tảng số dùng chung cốt lõi (như IAM/SSO, GIS Platform, Data Platform...); mô
hình tích hợp giữa các ứng dụng còn yếu, chưa dựa trên API và Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT một cách triệt để; và đặc biệt là trải
nghiệm người dùng trên các kênh tương tác còn chưa đồng nhất, liền mạch và thân
thiện. Do đó, cần:
- Triển khai
đầy đủ, đầu tư mạnh mẽ, có trọng tâm vào việc xây dựng, hoàn thiện các nền tảng
số dùng chung.
- Thúc đẩy
việc chuẩn hóa công nghệ, áp dụng kiến trúc hướng dịch vụ và API hóa trong việc
xây dựng các ứng dụng/nền tảng của Bộ.
- Đặt người
dùng (cán bộ, người dân, doanh nghiệp) làm trung tâm trong toàn bộ quá trình
thiết kế, phát triển và cải tiến ứng dụng, dịch vụ số.
Chi tiết về khoảng
cách cũng như các giải pháp cụ thể đối với từng nội dung được làm rõ tại Phụ
lục 09.
4. Khoảng
cách về công nghệ
Các khoảng
cách chính về mặt công nghệ tại Bộ NN&MT bao gồm sự phân tán, năng lực hạn
chế của hạ tầng kỹ thuật; việc thiếu chuẩn hóa công nghệ và chưa tuân thủ đầy
đủ Mô hình tham chiếu công nghệ (TRM); năng lực còn hạn chế của các nền tảng số
dùng chung cốt lõi; sự chậm trễ trong việc áp dụng các công nghệ số mới một
cách chiến lược; năng lực vận hành, quản lý công nghệ chưa theo kịp yêu cầu của
kiến trúc mục tiêu. Để triển khai, đáp ứng được Kiến trúc công nghệ trong Khung
kiến trúc số Bộ NN&MT, cần:
- Nâng cấp
hạ tầng công nghệ thông tin, vận hành Trung tâm dữ liệu của Bộ đáp ứng yêu cầu
kết nối với TTDLQG.
- Xây dựng
các nền tảng số hỗ trợ việc quản trị, vận hành Trung tâm dữ liệu.
- Đầu tư
phát triển nguồn nhân lực CNTT có đủ năng lực làm chủ công nghệ và quy trình
quản trị, vận hành TTDL hiện đại.
- Nghiên
cứu, thí điểm triển khai ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến vào việc giải
quyết các bài toán lớn của ngành nông nghiệp và môi trường.
Chi tiết về khoảng
cách của kiến trúc công nghệ và các giải pháp cụ thể được làm rõ tại Phụ lục
09.
5. Khoảng
cách về an toàn thông tin
Phân tích khoảng
cách an toàn thông tin giúp xác định sự chênh lệch giữa thực trạng quản trị, kỹ
thuật, vận hành và tuân thủ pháp luật với Kiến trúc an toàn thông tin mục tiêu,
vốn đáp ứng yêu cầu bảo mật cao hơn, bảo vệ tài sản thông tin ngành nông nghiệp
và môi trường, đồng thời phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam 4.0
và các quy định liên quan.
a) Tại Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, những khoảng cách chính bao gồm:
- Chính
sách, quản trị và cơ chế phối hợp còn thiếu, chưa đồng bộ.
- Biện pháp
kỹ thuật hiện tại chưa đầy đủ, thiếu các giải pháp tiên tiến.
- Năng lực
vận hành, giám sát, ứng cứu sự cố còn hạn chế.
- Nhận thức,
kỹ năng an toàn thông tin của cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu.
- Mức độ
tuân thủ tiêu chuẩn, quy định pháp luật còn chưa đầy đủ.
b) Để thu
hẹp các khoảng cách này, cần một chiến lược an toàn thông tin tổng thể, dài hạn
với đầu tư đồng bộ về công nghệ, quy trình và con người, cụ thể:
- Đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật theo chuẩn, đặc biệt là SOC và giải pháp bảo vệ dữ
liệu.
- Thực thi
mô hình bảo đảm an toàn thông tin 4 lớp, chú trọng lớp giám sát và bảo vệ
chuyên nghiệp.
- Xây dựng
kịch bản, phương án, tổ chức diễn tập thực chiến để nâng cao năng lực ứng cứu
sự cố.
Chi tiết khoảng
cách và giải pháp khắc phục được nêu tại Phụ lục 09.
IX. TỔ CHỨC
TRIỂN KHAI
1.
Lộ trình và danh mục dự án/nhiệm vụ ưu tiên
a) Về chính
sách:
- Đối với
các CSDL tại Phụ lục 05 (Danh mục tham chiếu dữ liệu), các đơn vị căn cứ danh mục,
xây dựng kế hoạch triển khai và ban hành các Quy định kỹ thuật đối với các
CSDL.
- Các đơn vị
căn cứ Danh mục các Nền tảng số dùng chung tại Phụ lục 07 (Danh mục tham chiếu
ứng dụng), xây dựng và ban hành Kế hoạch xây dựng và triển khai các nền tảng số
dùng chung, công bố tính năng, chức năng nghiệp vụ đối với từng nền tảng theo
hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Về hạ
tầng:
Các hạ tầng
triển khai phải phù hợp với lộ trình dịch chuyển về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
c) An toàn
thông tin:
Các đơn vị
thường xuyên rà soát, phân loại, phối hợp với Cục Chuyển đổi số thực hiện đánh
giá, đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ đối với toàn bộ hệ thống thông tin,
CSDL của đơn vị.
d) Danh mục
và lộ trình thực hiện các nhiệm vụ khác triển khai Kiến trúc căn cứ theo Kế
hoạch Chuyển đổi số và đảm bảo an toàn thông tin mạng hàng năm, Kế hoạch Chuyển
đổi số và đảm bảo an toàn thông tin mạng 5 năm được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
2.
Giải pháp triển khai
2.1.
Giải pháp quản lý Khung kiến trúc
2.1.1 Trách
nhiệm Cục Chuyển đổi số
- Quản lý,
duy trì và thường xuyên cập nhật Khung Kiến trúc của Bộ NN&MT đáp ứng yêu
cầu phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan rà soát, cập nhật danh mục nghiệp vụ, dữ liệu/CSDL, ứng dụng,
hạ tầng kỹ thuật và công nghệ, an toàn thông tin … được quy định trong Khung
kiến trúc.
- Tuyên
truyền, phổ biến Khung Kiến trúc số của Bộ NN&MT đến các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ.
- Xây dựng
các cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật, nhằm thúc đẩy phát triển, áp dụng
Khung kiến trúc số NN&MT.
- Hỗ trợ,
hướng dẫn các đơn vị trong quá trình triển khai Khung kiến trúc số NN&MT.
Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc số NN&MT.
- Thẩm định
về chuyên môn các nhiệm vụ, dự án về CNTT của Bộ được triển khai trong Khung
kiến trúc số NN&MT.
- Chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan nâng cấp các HTTT/CSDL đã triển khai, đảm bảo
khả năng kết nối, chia sẻ, tích hợp.
- Chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các thành phần cốt lõi, quan
trọng, dùng chung trong Khung kiến trúc số NN&MT.
2.1.2 Trách
nhiệm các đơn vị trực thuộc Bộ
- Phối hợp
với Cục Chuyển đổi số trong việc tuyên truyền, phổ biến; duy trì, cập nhật và
thực hiện, triển khai Khung Kiến trúc số Bộ NN&MT.
- Các đơn vị
chủ trì triển khai xây dựng các nền tảng số dùng chung, CSDL CSDL tổng hợp
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý đảm bảo theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Đảm bảo
việc tuân thủ Khung Kiến trúc số của Bộ NN&MT trong các hoạt động ứng dụng
CNTT, chuyển đổi số của đơn vị.
- Căn cứ
Khung Kiến trúc số Bộ NN&MT, các đơn vị có thể ban hành kiến trúc chi tiết
cho lĩnh vực, đảm bảo tuân thủ Khung Kiến trúc số của Bộ NN&MT.
- Chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát lại các nghiệp vụ hành chính và thống
nhất, ISO hoá các nghiệp vụ hành chính; rà soát xây dựng, trình ban hành các
quy định về chuẩn dữ liệu chuyên ngành.
2.2.
Giải pháp duy trì, cập nhật Khung kiến trúc
2.2.1 Cập
nhật Khung kiến trúc
Việc xem xét
cập nhật Khung kiến trúc có thể được thực hiện khi có một hoặc nhiều yếu tố
sau:
- Khi có sự điều
chỉnh trong chiến lược phát triển của Bộ, các chương trình, kế hoạch chuyển đổi
số quốc gia hoặc của ngành nông nghiệp và môi trường.
- Khi có sự
ban hành mới hoặc sửa đổi các Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định của Chính
phủ, các Bộ, ngành liên quan đến CNTT, an toàn thông tin, dữ liệu, CPĐT, CPS.
- Sự ra đời
và phổ biến của các công nghệ mới (ví dụ: AI, Blockchain, IoT nâng cao, Điện
toán lượng tử), các mô hình kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật mới có tiềm năng ứng
dụng và mang lại lợi ích cho Bộ.
- Các khó
khăn, vướng mắc hoặc đề xuất cải tiến từ các đơn vị trong quá trình áp dụng
Khung kiến trúc vào các dự án, hệ thống cụ thể.
- Các trường
hợp ngoại lệ được phê duyệt lặp lại, cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh
Khung kiến trúc.
- Kết quả từ
các đợt rà soát, đánh giá định kỳ về tính hiệu quả, phù hợp của Khung kiến trúc
hiện hành.
- Đề xuất từ
các đơn vị nghiệp vụ, đơn vị CNTT, các chuyên gia hoặc đối tác về việc cần
thiết phải cập nhật các khía cạnh cụ thể của Khung kiến trúc.
2.2.2 Quản
trị Khung kiến trúc
Việc quản
trị Khung kiến trúc cần tuân theo các phương pháp và quy trình sau:
- Xác định
người chịu trách nhiệm tạo, phê duyệt, cập nhật và truyền thông các tài liệu
của Khung kiến trúc.
- Các tài
liệu kiến trúc cần được quản lý phiên bản. Điều này giúp theo dõi sự thay đổi,
hiểu lý do thay đổi và có thể quay lại phiên bản trước nếu cần.
- Các thay
đổi quan trọng đối với kiến trúc cần được rà soát bởi các bên liên quan trước
khi áp dụng, triển khai.
- Định kỳ
kiểm tra xem các dự án và hệ thống có tuân thủ Khung kiến trúc hay không.
2.3.
Giải pháp về tổ chức, nguồn nhân lực
- Kiện toàn
đội ngũ lãnh đạo CNTT; bổ sung, kiện toàn, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ
chuyên trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị; đào tạo, nâng cao nhận thức cho cán
bộ lãnh đạo các đơn vị về phát triển Chính phủ số; bố trí biên chế để có đội
ngũ vận hành, giám sát và quản trị các HTTT; có chế độ đãi ngộ, thu hút nhân
tài đối với đội ngũ cán bộ CNTT làm việc tại các đơn vị trực thuộc Bộ
NN&MT;
- Đào tạo,
nâng cao trình độ cán bộ, công chức về CNTT; tăng cường liên kết hợp tác trong
hoạt động đào tạo CNTT, đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ chuyên gia
về CNTT, đội ngũ chuyên gia về CPĐT/CPS tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến
thức, kỹ năng cho phát triển CPĐT/CPS tại Bộ; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ
năng phân tích và xử lý dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để
sẵn sàng chuyển đổi môi trường làm việc sang môi trường số.
- Thu hút
lực lượng chuyên gia cao cấp trong và ngoài nước có kinh nghiệm triển khai tham
gia đào tạo trong các chương trình đào tạo; xây dựng mạng lưới chuyên gia về
CPS.
- Thường
xuyên đào tạo trực tuyến về CPS cho mọi đối tượng, đặc biệt là cho các cơ quan
nhà nước; tổ chức huấn luyện, diễn tập đảm bảo an toàn, an ninh mạng..
2.4.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường
hợp tác liên doanh liên kết, hợp tác công tư, thuê dịch vụ để phát triển CNTT,
chuyển đổi số.
- Xây dựng
các cơ chế chính sách thu hút, khuyến khích tạo điều kiện, ưu đãi cho các doanh
nghiệp tham gia đầu tư, triển khai xây dựng các hệ thống, thành phần của Kiến
trúc Chính phủ số của Bộ.
- Xây dựng
các quy chế, quy định liên quan đến bảo đảm an toàn an ninh thông tin, quy
trình giải quyết, xử lý các TTHC liên thông điện tử giữa các đơn vị trực thuộc
Bộ, tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai các HTTT liên thông các Sở NN&MT
địa phương.
- Tăng cường
công tác đánh giá chỉ số ứng dụng CNTT xây dựng CPS, đưa chỉ số này thành một
trong các tiêu chí để xét duyệt thi đua, khen thưởng các đơn vị của Bộ.
- Tăng cường
công tác quản lý nhà nước về CNTT, tham mưu, đề xuất, hướng dẫn, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị thực hiện triển khai CPĐT, CPS tuân thủ Kiến trúc và lộ trình thực
hiện.
- Đưa việc
xem xét, đánh giá sự phù hợp với Khung kiến trúc thành một bước bắt buộc trong
các giai đoạn của dự án CNTT (từ lập chủ trương, báo cáo nghiên cứu khả thi,
thiết kế kỹ thuật, đến nghiệm thu đưa vào sử dụng). Yêu cầu các dự án phải có
báo cáo giải trình về mức độ tuân thủ Khung kiến trúc.
- Xây dựng
quy trình cụ thể cho việc xem xét, phê duyệt các trường hợp đối với các dự án
CNTT ngoại lệ không tuân thủ hoàn toàn Khung kiến trúc (yêu cầu phải có lý do
chính đáng, đánh giá rủi ro và kế hoạch khắc phục/hòa nhập trong tương lai).
- Xem xét cơ
chế khuyến khích các đơn vị sử dụng hiệu quả các nền tảng dùng chung thay vì
xây dựng các giải pháp riêng lẻ.
- Ban hành quy
chế phối hợp chi tiết giữa đơn vị chuyên trách CNTT/CĐS với các đơn vị nghiệp
vụ, các đơn vị quản lý nguồn lực trong quá trình triển khai kiến trúc và các dự
án thành phần.
- Thiết lập
các kênh trao đổi thông tin thường xuyên (họp định kỳ, hệ thống quản lý công việc,
không gian làm việc cộng tác trực tuyến...) giữa các bên liên quan.
- Tăng cường
truyền thông nội bộ về Khung kiến trúc, lộ trình triển khai và lợi ích mang lại
để nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận (như đã nêu trong giải pháp về quản
lý thay đổi).
2.5.
Giải pháp về tài chính
- Đề xuất cơ
chế ưu tiên phân bổ ngân sách hàng năm và trung hạn cho các nhiệm vụ, dự án
thuộc Lộ trình triển khai Khung kiến trúc, đặc biệt là các dự án xây dựng nền
tảng số dùng chung, cơ sở dữ liệu cốt lõi và đảm bảo an toàn thông tin.
- Đảm bảo
việc phân bổ ngân sách cho các dự án CNTT gắn liền với kết quả thẩm định về sự
phù hợp với Khung kiến trúc.
- Nghiên cứu
các nguồn vốn hợp pháp khác (hợp tác công tư, tài trợ, viện trợ...) cho các dự
án CĐS quy mô lớn.
- Nguồn kinh
phí thực hiện bao gồm Ngân sách nhà nước; Hợp tác công - tư và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác.
- Ưu tiên
kinh phí từ ngân sách nhà nước để phục vụ các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi nhận
thức, kiến tạo thể chế, phát triển hạ tầng, phát triển nền tảng, tạo lập niềm
tin, bảo đảm an toàn an ninh mạng, hợp tác quốc tế, nghiên cứu phát triển và
đổi mới sáng tạo trong môi trường điện tử và chuyển đổi kỹ năng trong môi
trường điện tử.
- Các cơ
quan, đơn vị chủ động lồng ghép với các đề án, chương trình, dự án của đơn vị
mình, cân đối sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
- Xây dựng
kế hoạch hàng năm với kinh phí chi tiết và trình các cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Thực hiện
duy trì, mở rộng hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà
nước nhằm đảm bảo khả năng vận hành, khai thác hệ thống CNTT của Bộ để giảm bớt
áp lực về kinh phí, nhân sự.
- Hoàn thiện
các cơ chế tài chính tạo điều kiện cho mọi loại hình doanh nghiệp công nghệ số
nghiên cứu, đầu tư xây dựng các sản phẩm, dịch vụ phát triển CPĐT/CPS, trước
hết là các cơ chế, chính sách về thuê dịch vụ, hợp tác theo hình thức đối tác
công tư, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, thuê,
mua các dịch vụ số mới, tham gia các quỹ đầu tư, trung tâm đổi mới sáng tạo;
- Huy động
mọi nguồn lực tài chính, tăng cường và đa dạng hóa các hình thức đầu tư, mua
sắm, thuê dịch vụ CNTT sử dụng các nguồn vốn hợp pháp theo quy định của pháp
luật về vốn nhà nước và vốn đầu tư công (như đối tác công tư - PPP, vốn hỗ trợ
phát triển chính thức - ODA...) để triển khai các nhiệm vụ ưu tiên phát triển
CPĐT/CPS.
3.
Tuân thủ Kiến trúc
Các
HTTT/CSDL chỉ được đầu tư khi có danh mục được quy định trong Kiến trúc và
thiết kế cơ sở phải tuân thủ, phù hợp với Kiến trúc, cụ thể:
3.1. Đăng ký
và phê duyệt
Tất cả các
dự án đầu tư CNTT, các sáng kiến phát triển hoặc nâng cấp hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu trọng yếu phải xây dựng tài liệu kiến trúc (hoặc mô tả giải
pháp), xin ý kiến đơn vị phụ trách quản trị kiến trúc của Bộ (Cục Chuyển đổi
số) để thẩm định, phê duyệt sự phù hợp với Khung kiến trúc trước khi triển
khai.
Các thay đổi
lớn đối với kiến trúc của các hệ thống hiện có cũng phải tuân thủ quy trình này.
3.2. Danh mục
và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Bắt buộc
tham chiếu và áp dụng các danh mục dùng chung (ví dụ: danh mục cơ sở dữ liệu
dùng chung, danh mục ứng dụng/nền tảng), tiêu chuẩn kỹ thuật về CNTT, an toàn
thông tin, dữ liệu, kết nối, tích hợp do Bộ NN&MT và các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành.
3.3. Hạ tầng
số
- Tất cả hệ
thống phải triển khai trên hạ tầng tập trung (điện toán đám mây, trung tâm dữ
liệu của Bộ, được kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia), tránh phân tán, lãng
phí nguồn lực.
- Các lĩnh
vực, đơn vị chỉ duy trì hạ tầng CNTT phục vụ các hoạt động nội bộ của đơn vị
bao gồm máy chủ (nếu cần), máy trạm, hệ thống mạng nội bộ… Trong trường hợp đặc
biệt, cần thiết lập riêng các trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ phải đáp ứng các
tiêu chuẩn theo quy định.
- Một số
trường hợp cụ thể, hạ tầng dùng chung của Bộ chưa đáp ứng, đơn vị có thể thực
hiện thuê các dịch vụ nhà cung cấp, sau khi có ý kiến của Cục Chuyển đổi số.
3.4. Dịch
vụ/ứng dụng/nền tảng số
- Việc phát
triển các ứng dụng, phần mềm nội bộ bắt buộc phải sử dụng các dịch vụ dùng chung
đã được quy định trong Kiến trúc.
- Các ứng
dụng, phần mềm trước khi triển khai cho các đơn vị trong Bộ NN&MT, phải
được đăng ký, quản lý, theo dõi chung trong Nền tảng quản lý ứng dụng của Bộ
NN&MT.
- Mọi hoạt
động chia sẻ, trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin nội bộ Bộ và với các
hệ thống bên ngoài phải được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu ngành NN&MT, trừ các trường hợp đặc thù được phê duyệt.
3.5. Dữ
liệu, cơ sở dữ liệu
- Tuân thủ
Mô hình Tham chiếu Dữ liệu (DRM) của Bộ, các quy định về cấu trúc dữ liệu, siêu
dữ liệu, chất lượng dữ liệu và các chính sách quản trị dữ liệu.
- Đảm bảo dữ
liệu được thu thập, tạo lập, lưu trữ và chia sẻ theo đúng thẩm quyền và quy
định.
- Các CSDL
quốc gia, các CSDL chuyên ngành có quy mô từ trung ương đến địa phương, phải
được ban hành quy định chuẩn thông tin, dữ liệu trước khi tổ chức xây dựng. Ưu
tiên tổ chức xây dựng các CSDL danh mục dùng chung, các CSDL có đóng góp để tạo
lập dữ liệu chủ.
- Các CSDL
có tham chiếu các nội dung được quy định tại bảng mã dùng chung của Bộ thì bắt
buộc phải sử dụng và ưu tiên xây dựng CSDL bảng mã nếu chưa có.
- Chỉ tổ
chức xây dựng các CSDL có đóng góp cho việc tạo lập các dữ liệu chủ hoặc được
quy định trong Khung kiến trúc. Các CSDL khác bắt buộc phải sử dụng dữ liệu chủ
và không được tổ chức xây dựng lại dữ liệu chủ.
- Khi tạo
lập, xây dựng CSDL phải có phương án kết nối, chia sẻ, sử dụng chung dữ liệu
thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành NN&MT.
3.6. Đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin
- Khi lập
nhiệm vụ, dự án về xây dựng HTTT/CSDL, đơn vị chủ trì cần đề xuất cấp độ an
toàn thông tin và phân tích mức độ đáp ứng của hạ tầng kỹ thuật phục vụ triển
khai hiện có, từ đó có các phương án, giải pháp bổ sung.
- Sau khi
nhiệm vụ, dự án kết thúc, đơn vị chủ trì cần hoàn thiện hồ sơ đề xuất cấp độ và
phương án đảm bảo an toàn thông tin chi tiết, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
để làm cơ sở cho việc triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ.
- Các hệ
thống thông tin phải được xác định cấp độ an toàn và triển khai đầy đủ các biện
pháp bảo vệ tương ứng theo quy định của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và các hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an.
X. PHỤ LỤC
Phụ lục 01:
Căn cứ pháp lý xây dựng Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Phụ lục 02: Khung
kiến trúc hiện trạng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Phụ lục 03:
Danh mục tham chiếu hạ tầng, kỹ thuật, công nghệ (TRM) và định hướng áp dụng
công nghệ mới tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Phụ lục 04:
Danh mục tham chiếu an toàn thông tin mạng và an ninh mạng (SRM)
Phụ lục 05:
Danh mục tham chiếu dữ liệu (DRM) Phụ lục 06: Danh mục tham chiếu nghiệp vụ
(BRM) Phụ lục 07: Danh mục tham chiếu ứng dụng (ARM)
Phụ lục 08:
Danh mục dùng chung Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Phụ lục 09: Khoảng
cách từ Khung kiến trúc hiện trạng đến Khung kiến trúc mục tiêu của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường