|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 305/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC SỐ BỘ XÂY DỰNG, PHIÊN
BẢN 4.0
BỘ
TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
quyết số 11/NQ-CP ngày 11/01/2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/04/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của
Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết
định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam,
phiên bản 4.0;
Theo đề nghị
của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, phiên bản 4.0.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 2097/QĐ-BGTVT
ngày 06/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải dựng ban hành Kiến trúc
Chính phủ điện tử Bộ Giao thông vận tải, phiên bản 2.0; số 35/QĐ-BXD ngày 15/01/2024
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng,
phiên bản 3.0.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, TTCNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Việt Hùng
|
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ BỘ XÂY DỰNG
(Phiên bản 4.0)
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 305/QĐ-BXD ngày 03/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
MỤC
LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ
NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
VẼ
DANH MỤC BẢNG
BIỂU
I. MỤC ĐÍCH,
PHẠM VI ÁP DỤNG
1.1. Mục đích
1.2. Phạm vi áp dụng
II. TẦM NHÌN
III. NGUYÊN TẮC
IV. KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NGÀNH
4.1. Định hướng phát
triển ngành xây dựng
4.2. Định hướng phát
triển ngành giao thông vận tải
V. ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ
5.1. Đinh hướng phát
triển Chính phủ số quốc gia
5.2. Định hướng phát
triển Chính phủ số Bộ Xây dựng
VI. KIẾN TRÚC
HIỆN TRẠNG
6.1. Kiến trúc Chính
phủ điện tử Bộ Xây dựng, phiên bản 3.0
6.1.1. Kiến trúc nghiệp
vụ
6.1.2. Kiến trúc dữ
liệu
6.1.3. Kiến trúc ứng
dụng
6.1.4. Kiến trúc công
nghệ
6.1.5. Kiến trúc an
toàn thông tin
6.2. Kiến trúc Chính
phủ điện tử Bộ Giao thông vận tải, phiên bản 2.0
6.2.1. Kiến trúc nghiệp
vụ
6.2.2. Kiến trúc dữ
liệu
6.2.3. Kiến trúc ứng
dụng
6.2.4. Kiến trúc hạ
tầng, kỹ thuật - công nghệ
6.2.5. Kiến trúc an
toàn thông tin
VII. KIẾN TRÚC MỤC
TIÊU
7.1. Quan điểm thiết kế
7.2. Sơ đồ tổng quát
7.3. Kiến trúc nghiệp
vụ
7.3.1. Nguyên tắc
nghiệp vụ
7.3.2. Mô hình kiến
trúc nghiệp vụ
7.3.2.1.BRM001 - Dịch
vụ công
7.3.2.2. BRM002 - Hành
chính văn phòng
7.3.2.3. BRM003 - Tổ
chức cán bộ
7.3.2.4. BRM004 - Kế
hoạch tài chính
7.3.2.5. BRM005 - Khoa
học công nghệ
7.3.2.6. BRM006 - Hợp
tác quốc tế
7.3.2.7. BRM007 - Quản
lý ngành xây dựng
7.3.2.8. BRM008 - Quản
lý ngành giao thông vận tải
7.3.2.9. BRM009 - Giám
sát, kiểm tra chuyên ngành
7.3.2.10. BRM010 -
Thông tin dữ liệu chuyên ngành
7.4. Kiến trúc dữ liệu
7.4.1. Nguyên tắc dữ
liệu
7.4.2. Mô hình kiến
trúc dữ liệu
7.4.2.1.DRM001 – Các
CSDL và Kho dùng chung
7.4.2.2. DRM002 – Các
CSDL chuyên ngành
7.5. Kiến trúc ứng dụng
7.5.1. Nguyên tắc ứng
dụng
7.5.2. Mô hình kiến
trúc ứng dụng
7.5.2.1 ARM001 - Hệ
thống phục vụ quản lý hành chính nội bộ tại Bộ Xây dựng
7.5.2.2. ARM002 - Hệ
thống phục vụ quản lý nhà nước các lĩnh vực chuyên ngành của Bộ Xây dựng
7.5.2.3 ARM003 - Hệ
thống đầu tư tại địa phương và đơn vị sự nghiệp
7.6. Kiến trúc nền tảng
số dùng chung
7.6.1. Nguyên tắc nền
tảng số dùng chung
7.6.2. Mô hình kiến
trúc nền tảng số dùng chung
7.6.3. Nền tảng dịch vụ
tích hợp, chia sẻ dùng chung Bộ Xây dựng (LGSP)
7.6.4. Nền tảng hỗ trợ
vận hành hạ tầng kỹ thuật số
7.6.5. Nền tảng hỗ trợ
phát triển hệ thống giao thông thông minh
7.6.6. Nền tảng hỗ trợ
phát triển các đô thị thông minh tại Việt Nam
7.7. Kiến trúc công
nghệ
7.7.1. Mục đích kiến
trúc công nghệ trong Khung kiến trúc số 4.0
7.7.2. Thành phần và
cấu trúc trong kiến trúc công nghệ
7.7.3. Đặc điểm nổi bật
và định hướng
7.8. Kiến trúc hạ tầng
số
7.8.1 Thành phần của
Kiến trúc Hạ tầng số
7.8.2 Vai trò và mục
tiêu của hạ tầng số
7.8.3 Thành phần chính
- Trung tâm dữ liệu
7.8.4 Ứng dụng và triển
khai thực tế
7.9. Kiến trúc an toàn
thông tin mạng, an ninh mạng
7.9.1. Nguyên tắc chung
về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
7.9.2. Các hợp phần kỹ
thuật chính về an toàn thông tin
7.9.3. Mô hình tham
chiếu bảo mật (SRM - Security Reference Model)
7.9.4. Quản lý, chỉ đạo
triển khai
7.9.5. Bảo vệ dữ liệu
cá nhân, dữ liệu trọng yếu
7.9.6. Tích hợp an toàn
thông tin trong toàn bộ kiến trúc chính phủ số
VIII. PHÂN TÍCH
KHOẢNG CÁCH
8.1. Đánh giá mức độ
phù hợp của Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, phiên bản 4.0 với lộ trình phát
triển CNTT chung
8.2. Khoảng cách giữa
Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng hiện tại với Kiến trúc số mục tiêu
8.3. Phân tích khoảng
cách
8.4. Giải pháp
IX. TỔ CHỨC
TRIỂN KHAI
9.1. Nguyên tắc triển
khai
9.2. Danh mục và lộ
trình triển khai các nhiệm vụ ưu tiên giai đoạn 2026 - 2030
9.3. Trách nhiệm triển
khai
9.3.1. Trung tâm CNTT
9.3.2. Các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ
9.3.3. Vụ Tổ chức cán
bộ
9.3.4. Vụ Kế hoạch –
Tài chính
9.3.5. Vụ Hợp tác quốc
tế
PHỤ LỤC: DANH MỤC
VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
DANH
MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
|
TT
|
Các từ viết tắt
|
Ý nghĩa/Định nghĩa
|
|
1
|
CPS
|
Chính phủ số
|
|
2
|
GTVT
|
Giao thông
vận tải
|
|
3
|
KH&CN
|
Khoa học và
công nghệ
|
|
4
|
CNTT
|
Công nghệ
thông tin
|
|
5
|
CSDL
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
6
|
ATTT
|
An toàn thông
tin
|
|
7
|
ANM
|
An ninh mạng
|
|
8
|
CQNN
|
Cơ quan nhà
nước
|
|
9
|
TSLCD
|
Mạng truyền
số liệu chuyên dùng
|
|
10
|
CCHC
|
Cải cách hành
chính
|
|
11
|
TTHC
|
Thủ tục hành
chính
|
|
12
|
HTTT
|
Hệ thống
thông tin
|
|
13
|
TTĐT
|
Thông tin
điện tử
|
|
14
|
GIS
|
Geographic
Information System: Hệ thống thông tin địa lý
|
|
15
|
ATGT
|
An toàn giao
thông
|
|
16
|
CP
|
Chính phủ
|
|
17
|
DVC
|
Dịch vụ công
|
|
18
|
DVCTT
|
Dịch vụ công
trực tuyến
|
|
19
|
UBND
|
Ủy ban nhân
dân
|
DANH
MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Mô hình xử lý
nghiệp vụ liên thông Bộ Xây dựng(trước hợp nhất)
Hình 2: Các thành phần
chính của Cổng dịch vụ công trực tuyến và phần mềm một cửa điện tử Bộ Xây dựng
Hình 3: Hiện trạng hạ
tầng Trung tâm tích hợp dữ liệu Bộ Xây dựng
Hình 4: Sơ đồ mô hình
triển khai hệ thống phân vùng mạng tại Bộ Xây dựng
Hình 5: Mô hình đảm bảo
an toàn thông tin tại Trung tâm dữ liệu
Hình 6: Mô hình đảm bảo
an toàn thông tin tại các đơn vị trực thuộc Bộ
Hình 7: Mô hình đảm bảo
an toàn thông tin cho từng cán bộ
Hình 8: Mối quan hệ
công tác, liên thông nghiệp vụ tổng quát của Bộ GTVT
Hình 9: Mô hình trao
đổi thông tin dữ liệu mức tổng quát
Hình 10: Mô hình kiến
trúc dữ liệu 2.0 ngành GTVT
Hình 11: Mô hình ràng
buộc dữ liệu trong Kiến trúc dữ liệu 2.0 Bộ GTVT
Hình 12: Mô hình kiến
trúc ứng dụng 2.0 Bộ GTVT
Hình 13: Mô hình tổng
quát kiến trúc nền tảng chia sẻ,
Hình 14: Mô hình tổng
quan kiến trúc mạng, bảo mật 2.0 Bộ GTVT
Hình 15: Mô hình tham
chiếu hạ tầng truyền dẫn theo Kiến trúc CPĐT 2.0
Hình 16: Thiết kế phân
vùng TTDL Bộ GTVT phục vụ Kiến trúc CPĐT 2.0
Hình 17: Sơ đồ tổng
quan kiến trúc ATTT trong Kiến trúc CPĐT Bộ GTVT 2.0
Hình 18: Sơ đồ tổng
quát Kiến trúc mục tiêu
Hình 19: Tổng quan kiến
trúc nghiệp vụ trong Khung kiến trúc số phiên bản 4.0 của Bộ Xây dựng
Hình 20: Tổng quan kiến
trúc dữ liệu trong Kiến trúc CPS của Bộ Xây dựng
Hình 21: Tổng quan kiến
trúc ứng dụng trong Khung kiến trúc số phiên bản 4.0 của Bộ Xây dựng
Hình 22: Các thành phần
kiến trúc ứng dụng triển khai tại địa phương và các đơn vị sự nghiệp
Hình 23: Mô hình kiến
trúc nền tảng số dùng chung
Hình 24: Mô hình kiến
trúc công nghệ
Hình 25: Mô hình kiến
trúc hạ tầng số
Hình 26: Mô hình kiến
trúc an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
DANH
MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Danh sách các
CSDL đang hoạt động
Bảng 2: Danh sách các
cổng thông tin điện tử được triển khai xây dựng và duy trì trang thông tin điện
tử riêng của đơn vị
Bảng 3: Các trang thông
tin điện tử phục vụ công tác chỉ đạo điều hành
I. MỤC ĐÍCH,
PHẠM VI ÁP DỤNG
1.1. Mục đích
Khung kiến trúc số Bộ
Xây dựng, phiên bản 4.0 nhằm mục đích:
“Quy hoạch” các yêu
cầu triển khai chuyển đổi số của Bộ Xây dựng trên cơ sở cập nhật và bổ sung các
thành phần, nội dung của Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng phiên bản 3.0;
Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Giao thông vận tải phiên bản 2.0, giúp định
hướng và hỗ trợ các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng trong việc ra quyết
định, kiểm soát rủi ro đồng thời xác định vị trí, trách nhiệm của đơn vị mình
trong việc phát triển chính phủ số của Bộ một cách đồng bộ, thống nhất.
Là công cụ giúp Bộ Xây
dựng:
- Triển khai công tác
chuyển đổi số, thực hiện quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối và vận
hành thông suốt giữa các cơ quan trong Bộ Xây dựng cũng như trong hệ thống
chính trị; xây dựng hạ tầng dữ liệu số, kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc
gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tăng cường dùng chung các tài nguyên
công nghệ thông tin cũng như ứng dụng các công nghệ số hiện đại.
- Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của Bộ và chất lượng cung cấp các dịch vụ công phục vụ người
dân, tổ chức, doanh nghiệp.
- Tăng cường khả năng
giám sát, đánh giá đầu tư công nghệ thông tin, hạn chế triển khai trùng lặp; đảm
bảo an toàn thông tin, an ninh mạng.
1.2. Phạm vi áp
dụng
- Khung kiến trúc số áp
dụng cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng. Khuyến khích Sở Xây dựng các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng.
- Các bộ, ngành, địa
phương, cơ quan liên quan khác: Tham chiếu trong quá trình triển khai tích hợp
với các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu của Bộ Xây dựng.
- Các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến triển khai hoạt động chuyển đổi số của Bộ.
II. TẦM NHÌN
Bộ Xây dựng hoàn thành
chuyển đổi số toàn diện trong tất cả các lĩnh vực quản lý, công tác quản lý,
hoạt động hành chính nhà nước, cung cấp dịch vụ công được thực hiện hoàn toàn
trên môi trường số đến năm 2030; làm chủ và ứng dụng hiệu quả các công nghệ
tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, dữ liệu lớn.
III. NGUYÊN TẮC
1. Phù hợp với Khung
kiến trúc Chính phủ số Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Phù hợp với chiến
lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; định hướng, mục tiêu
triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ số của quốc gia,
của Bộ Xây dựng.
3. Bảo đảm việc đầu tư
triển khai Chính phủ số hiệu quả.
4. Phát triển hạ tầng,
nhất là hạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh,
an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”.
5. Nền tảng là giải
pháp đột phá. Xây dựng và dùng chung các nền tảng số quốc gia, vùng, bảo đảm
hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
6. Kết hợp mô hình
triển khai tập trung và phân tán, tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt
Nam và Khung kiến trúc số cấp bộ. Phát triển các nền tảng theo hướng cung cấp
dịch vụ đồng bộ, thông suốt các cấp hành chính để có thể sử dụng tại mọi nơi.
Các nền tảng, ứng dụng và dịch vụ quy mô quốc gia phải được làm trước, làm tốt,
làm tập trung.
7. Đẩy mạnh ứng dụng và
phát triển công nghệ số. Áp dụng hiệu quả các công nghệ số mới; sử dụng, ứng
dụng hiệu quả công nghệ điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ
hiện đại khác theo lộ trình phù hợp.
8. Triển khai các giải
pháp bảo mật, an toàn thông tin, an ninh mạng ở các thành phần của khung kiến
trúc mục tiêu theo nhu cầu và lộ trình phù hợp.
9. Tuân thủ các quy
chuẩn, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng, quy định kỹ thuật về ứng dụng công nghệ
thông tin, phát triển Chính phủ số của quốc gia, chuyên ngành.
10. Dữ liệu là tài
nguyên mới; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu, đưa dữ liệu thành
tư liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh cơ sở dữ liệu các cấp, công
nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
11. Phát triển dữ liệu
số tạo nền tảng cho triển khai Chính phủ số, bảo đảm cung cấp dữ liệu số cho
các dịch vụ công trực tuyến, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan nhà
nước, cung cấp các bộ dữ liệu mở có chất lượng và giá trị khai thác cao để phát
triển các dịch vụ đổi mới sáng tạo.
IV. KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NGÀNH
4.1. Định hướng
phát triển ngành xây dựng
Chiến lược phát triển
ngành xây dựng đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 được phê duyệt tại Quyết
định số 179/QĐ-TTg ngày 16/2/2024 của Thủ
tướng Chính phủ đã xác định các mục tiêu đến năm 2030, như sau:
- Đẩy mạnh công tác
hoàn thiện hệ thống thể chế, công cụ quản lý, đảm bảo tính đầy đủ, đồng bộ,
thống nhất, hiện đại, hội nhập, tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng, minh bạch
cho các chủ thể tham gia các hoạt động đầu tư xây dựng; thực thi pháp luật hiệu
lực, hiệu quả trong các lĩnh vực của ngành Xây dựng.
- Nâng cao năng lực
ngành Xây dựng để đảm nhận được toàn bộ các khâu quản lý, thiết kế, mua sắm,
thi công các công trình xây dựng hiện đại, phức tạp, quy mô lớn và từng bước
cạnh tranh, mở rộng thị trường hoạt động ra nước ngoài. Phát triển mạnh công
nghiệp vật liệu xây dựng theo hướng tiết kiệm năng lượng và tài nguyên khoáng
sản, thân thiện với môi trường, có hàm lượng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu
trong nước, tăng cường xuất khẩu vật liệu xây dựng cao cấp, phát triển các vật
liệu xây dựng mới. Ứng dụng công nghệ trong quản lý đầu tư xây dựng, thiết kế,
thi công, quản lý chất lượng công trình.
- Đẩy nhanh tốc độ,
nâng cao chất lượng đô thị hoá và kinh tế đô thị. Xây dựng cơ chế, chính sách
thúc đẩy phát triển hệ thống đô thị hài hoà, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của
từng vùng, từng địa phương; phát triển mạnh các đô thị vệ tinh của một số đô
thị lớn, nhất là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ bản hoàn thành hệ thống
thể chế, cơ chế, chính sách, công cụ quản lý; xây dựng mô hình chính quyền đô
thị gắn với quản trị đô thị hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh; từng bước
nâng cao chất lượng phát triển đô thị cả về kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng,
kiến trúc, nhà ở, chất lượng sống của người dân.
- Đổi mới và nâng cao
chất lượng quy hoạch xây dựng; xây dựng nền kiến trúc hiện đại, bền vững, giàu
bản sắc, đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển văn hóa. Phát triển đô thị có tầm
nhìn dài hạn; hình thành một số chuỗi đô thị thông minh tại các khu vực kinh tế
trọng điểm phía Bắc, phía Nam và miền Trung; từng bước kết nối với mạng đô thị
thông minh trong khu vực và thế giới; xây dựng các đô thị carbon thấp giảm phát
thải khí nhà kính, đô thị theo hướng đô thị xanh, có bản sắc, có tính tiên
phong và dẫn dắt các hoạt động đổi mới sáng tạo, trở thành động lực của phát
triển.
- Góp phần hoàn thành
cơ bản xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của các đô thị trung tâm cả
nước và các vùng đồng bộ, hiện đại, đủ năng lực phục vụ. Tăng cường năng lực hệ
thống hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu. Từng bước phát triển không gian
ngầm tại các đô thị lớn. Tăng tính kết nối giữa các đô thị trong nước và khu
vực; gắn kết phát triển đô thị và nông thôn.
- Xây dựng cơ chế minh
bạch đánh giá giá trị bất động sản theo cơ chế thị trường. Giải quyết cơ bản
yêu cầu về nhà ở cho cư dân đô thị, mở rộng các loại hình nhà ở; có chính sách
hỗ trợ đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội.
4.2.
Định hướng phát triển ngành giao thông vận tải
Chiến lược phát triển
giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt
tại tại Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013
của Thủ tướng Chính phủ đã xác định các mục tiêu đến năm 2030, như sau:
- Cơ bản hoàn thiện
mạng lưới giao thông vận tải trong cả nước, đảm bảo sự kết nối và phát triển
hợp lý giữa các phương thức vận tải. Chất lượng vận tải và dịch vụ được nâng
cao, đảm bảo: nhanh chóng, an toàn, tiện lợi.
- Cơ bản hoàn thành xây
dựng các tuyến đường bộ cao tốc; triển khai xây dựng một số đoạn trên tuyến
đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam. Hệ thống đường bộ, đường sắt Việt Nam đồng bộ
về tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối thuận lợi với hệ thống đường bộ ASEAN, Tiểu
vùng Mê Công mở rộng và đường sắt xuyên Á.
- Hệ thống cảng biển
đáp ứng tốt nhu cầu thông qua về hàng hóa xuất nhập khẩu và nội địa. Các cảng
cửa ngõ quốc tế tại các vùng kinh tế trọng điểm gắn liền với hệ thống trung tâm
phân phối hàng hóa, hệ thống giao thông kết nối đảm bảo tạo thành mạng lưới cơ
sở hạ tầng logistics hiện đại, hiệu quả ngang tầm các nước tiên tiến trong khu
vực.
- Hoàn thành đưa vào
cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tầu 24/24h các tuyến đường thủy nội địa. Cơ giới hóa
bốc xếp và hoạt động có hiệu quả tại các cảng, bến thủy nội địa. Phát triển
mạnh các tuyến đường thủy nội địa ra các đảo.
- Cơ bản hoàn thiện
mạng lưới cảng hàng không trong cả nước với quy mô hiện đại; cảng hàng không
quốc tế Nội Bài, Long Thành có vai trò và quy mô ngang tầm với các cảng hàng
không quốc tế lớn trong khu vực. Hệ thống quản lý hoạt động bay hiện đại, đảm bảo
tầm phủ của các trang thiết bị liên lạc, dẫn đường và giám sát theo yêu cầu
nhiệm vụ trong toàn bộ vùng FIR của Việt Nam theo đúng kế hoạch không vận của
ICAO.
- Phát triển giao thông
đô thị hướng tới văn minh, hiện đại. Từng bước xây dựng các tuyến vận tải hành
khách khối lượng lớn tại các đô thị. Tiếp tục phát triển mạng lưới đường sắt đô
thị tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh để đảm bảo tỷ lệ vận tải hành
khách công cộng đạt 40 ÷ 45%.
V. ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ
5.1. Đinh hướng
phát triển Chính phủ số quốc gia
- Ngày 03/6/2020, Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 749/QĐ-
TTg phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030 với tầm nhìn đến năm 2030 Việt Nam trở thành quốc gia số, ổn định
và thịnh vượng, tiên phong thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới; đổi mới căn
bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của Chính phủ, hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của người dân, phát
triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp.
- Chiến lược phát triển
Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến
năm 2030 ban hành theo Quyết định số 942/QĐ- TTg
ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ đưa ra tầm nhìn đến năm 2030 “Chính phủ
số chuyển đổi cách thức phục vụ người dân, doanh nghiệp giảm chi phí, tăng năng
suất của doanh nghiệp, tạo thuận lợi, mang lại sự hài lòng của người dân, để
người dân, doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào hoạt động của cơ quan nhà nước
để cùng tạo ra giá trị, lợi ích, sự hài lòng, niềm tin và đồng thuận xã hội.
Chính phủ số chuyển đổi
cách thức tổ chức, vận hành, môi trường làm việc và công cụ làm việc để cán bộ,
công chức, viên chức có thể thực hiện tốt nhất nhiệm vụ của mình.”
- Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/10/2023 của Thủ tướng Chính
phủ tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp cải cách và nâng cao hiệu quả giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp giao
“Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối
hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ), Văn
phòng Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà
soát, hoàn thành trước ngày 15/12/2023 việc kết nối, tích hợp, đồng bộ thông
tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ giữa các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử do các bộ, ngành xây dựng,
triển khai thực hiện tại các cấp chính quyền địa phương với Cổng dịch vụ công
quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh theo quy
định của Chính phủ tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP,
tránh tiếp diễn tình trạng cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện cập nhật
trên nhiều hệ thống, gây lãng phí thời gian, chi phí, nguồn lực, giảm năng suất
lao động.”
- Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đặt mục
tiêu đến năm 2030 “Quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trên môi
trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ
sở dữ liệu các ngành; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu
số, hình thành sàn giao dịch dữ liệu. Phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã
hội số, công dân số, công nghiệp văn hoá số đạt mức cao của thế giới. Việt Nam
thuộc nhóm các nước dẫn đầu về an toàn, an ninh không gian mạng, an ninh dữ
liệu và bảo vệ dữ liệu.”
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị mục tiêu “Tổ chức triển khai chuyển đổi số một cách nhanh chóng, kịp thời,
toàn diện, lấy việc bảo đảm tính liên thông, đồng bộ trong toàn hệ thống chính
trị làm mục tiêu xuyên suốt và cao nhất, đồng thời đáp ứng yêu cầu cấp bách của
việc cải cách tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính; bảo đảm bộ máy các cấp
sau cải cách vận hành thông suốt, liên thông, hiệu quả, phục vụ tốt nhất người
dân và doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho quản trị quốc gia hiện đại và
phát triển bền vững”.
- Nghị quyết số 11-NQ/ĐU
ngày 09/4/2025 của Ban chấp hành đảng bộ Bộ Xây dựng về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng uỷ Bộ Xây dựng về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số xác định quan điểm “Phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá chiến lược, là động lực trọng tâm để
hiện đại hóa toàn diện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: quy hoạch xây dựng,
kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà
ở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ,
đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng.”
5.2.
Định hướng phát triển Chính phủ số Bộ Xây dựng
Chiến lược chuyển đổi
số của Bộ Xây dựng giai đoạn 2025 - 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1644/QĐ-BXD ngày 30/09/2025 đã xác định các mục
tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát
- Hoàn thành số hoá
toàn diện theo từng lĩnh vực quản lý của Bộ, hình thành hệ sinh thái dữ liệu
lớn tập trung, chuẩn hóa; khai thác hiệu quả dữ liệu theo thời gian thực phục
vụ công tác báo cáo thống kê, dự báo, hoạch định chính sách, chiến lược phát
triển; công tác quản lý, chỉ đạo điều hành dựa trên nền tảng công nghệ số, dữ
liệu số được kết nối, liên thông từ trung ương đến địa phương.
- Hiện đại hóa nền hành
chính, minh bạch hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất
lượng và trải nghiệm dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
b) Mục tiêu cụ thể đến
năm 2030
- 100% thủ tục hành
chính đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% hồ sơ trực tuyến
của các dịch vụ công trực tuyến được thực hiện toàn trình.
- 100% người dân và
doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông
suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử
VNeID.
- 100% kết quả giải
quyết thủ tục hành chính được cấp kết quả điện tử.
- 100% người dân, doanh
nghiệp hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Hệ thống thông tin
báo cáo Bộ Xây dựng kết nối với Hệ thống thông tin cáo cáo Chính phủ.
- 100% nhiệm vụ Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu
số.
- 100% hồ sơ công việc
được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà
nước).
- Hình thành và triển
khai Trung tâm dữ liệu Bộ Xây dựng đáp ứng yêu cầu phục vụ quản lý, vận hành cơ
sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu dùng chung thuộc phạm vi quản lý.
- Hình thành Trung tâm
đổi mới sáng tạo kết nối với doanh nghiệp công nghệ, viện nghiên cứu và các
trường đại học.
- Hình thành hạ tầng
Internet vạn vật (loT) tại một số lĩnh vực quản lý như hạ tầng kỹ thuật đô thị,
giao thông thông minh, đô thị thông minh, quản lý công trình.
- 100% các hệ thống
thuộc phạm vi quản lý của Bộ được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
và được triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ.
- Triển khai giải pháp
sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống thông tin phục vụ người dân và
doanh nghiệp khi gặp sự cố, đưa hoạt động trở lại bình thường trong vòng 24
tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ
VI. KIẾN TRÚC
HIỆN TRẠNG
6.1. Kiến trúc
Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng, phiên bản 3.0
6.1.1.
Kiến trúc nghiệp vụ
Kiến trúc nghiệp vụ
hiện trạng của Bộ Xây dựng (trước hợp nhất) được phân tầng cụ thể tại các quy
trình nghiệp vụ liên quan tới các chức năng quản lý nhà nước được giao theo
Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/08/2022
của Chính phủ. Sơ đồ tổng quát về nghiệp vụ liên thông được thể hiện tại hình
dưới đây:

Hình
1: Mô hình xử lý nghiệp vụ liên thông Bộ Xây dựng(trước hợp nhất)
Bộ Xây dựng phối hợp
với các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến
lĩnh vực xây dựng. Mối quan hệ giữa Bộ Xây dựng và các bộ, ngành, địa phương có
các loại như sau:
- Quan hệ chiều dọc:
Thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng,
các nhiệm vụ phối hợp phát sinh theo yêu cầu của các bộ, ngành, địa phương
khác. Quy trình thực hiện nhiệm vụ được tổ chức cụ thể như sau:
+ Bộ Xây dựng: Lãnh đạo
Bộ Xây dựng thực hiện phân công đơn vị chuyên môn chủ trì thực hiện, các đơn vị
khác thực hiện phối hợp khi có yêu cầu. Văn phòng Bộ thực hiện theo dõi, giám
sát, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ này và báo cáo lãnh đạo Bộ. Thông tin
trao đổi, liên hệ giữa các đơn vị trực thuộc Bộ được thực hiện bằng hình thức
phát hành văn bản;
+ Sở Xây dựng, Sở Quy
hoạch - Kiến trúc: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, tham mưu, giúp
lãnh đạo UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực xây
dựng tại địa phương; thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc. Các sở chịu sự chỉ đạo,
quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh; đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành dọc
của Bộ Xây dựng.
- Quan hệ chiều ngang:
Các đơn vị trong Bộ Xây dựng phối hợp với nhau theo nhu cầu công việc phát sinh
trong thực hiện xử lý nhiệm vụ. Các đơn vị theo chức năng có thể làm việc trực
tiếp với các đơn vị đồng cấp của các bộ, ngành khác, có thể làm việc với các Sở
Xây dựng các tỉnh. Quan hệ này được thực tế hoá bằng các văn bản chuyển giữa
các đơn vị hoặc các công văn đến trực tiếp các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng.
- Quan hệ với người dân
và doanh nghiệp: Bộ Xây dựng tiếp nhận thông tin góp ý, kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp, tổ chức và xử lý, phản hồi theo quy định của pháp luật.
6.1.2.
Kiến trúc dữ liệu
Hiện trạng dữ liệu bị
phân tán tại các Cục, Vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ. Trong
đó có một số cơ sở dữ liệu đang hoạt động, cụ thể như sau:
Bảng
1: Danh sách các CSDL đang hoạt động
|
TT
|
Tên Cơ sở dữ liệu
|
Hiện trạng
|
|
1.
|
Cơ sở dữ liệu
về các văn bản giấy tờ hành chính đi và đến Bộ Xây dựng
|
http://qlvb.xaydung.gov.vn
|
|
2.
|
Cơ sở dữ liệu
tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam
|
http://tcxdvn.xaydung.gov.vn
|
|
3.
|
Cơ sở dữ liệu
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
|
https://nangluchdxd.
gov.vn
|
|
4.
|
Cơ sở dữ liệu
phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
|
http://las.xaydung.gov.vn
|
|
5.
|
Cơ sở dữ liệu
chủ sở hữu nhà ở là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
|
http://nhann.xaydung.gov.vn
|
|
6.
|
Cơ sở dữ liệu
chủ sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam
|
http://nhavk.xaydung.gov.vn
|
|
7.
|
Cơ sở dữ liệu
các tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động kiểm định, giám định
|
http://cucgiamdinh.gov.vn/CSDL
-kiem-dinh-duoc-cong-bo.aspx
|
|
8.
|
Cơ sở dữ liệu
các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành
nhà chung cư
|
http://dtqlcc.xaydung.gov.vn
|
|
9.
|
Cơ sở dữ liệu
cán bộ viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng
|
http://vienchuc.xaydung.gov.vn
|
|
10.
|
Hệ thống thông
tin về nhà ở và thị trường bất động sản
|
http://batdongsan.xaydung.gov.vn
|
Bộ Xây dựng đã triển
khai xây dựng trục kết nối liên thông, chia sẻ, tích hợp dữ liệu của Bộ (trục
LGSP Bộ Xây dựng), kết hợp với trục kết nối truyền tải văn bản của Chính phủ
qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp đã gúp cho Bộ Xây dựng kết
nối và chia sẻ dữ liệu, gửi nhận văn bản với Chính phủ, các bộ, ngành và địa
phương.
6.1.3.
Kiến trúc ứng dụng
Các ứng dụng được triển
khai gồm các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp; Các
Cổng thông tin của các đơn vị trực thuộc; Các hệ thống thông tin dùng chung.
Về dịch vụ công trực
tuyến được chia thành 02 nhóm gồm:
(1) Hệ thống dịch vụ
công trực tuyến một phần và toàn trình do Bộ Xây dựng thực hiện có kết nối liên
thông đến Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(2) Hệ thống dịch vụ
công trực tuyến do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng chủ trì xây
dựng có kết nối liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia và được triển khai từ
trung ương đến địa phương.

Hình
2: Các thành phần chính của Cổng dịch vụ công trực tuyến và phần mềm một cửa
điện tử Bộ Xây dựng
Các cổng thông tin điện
tử được triển khai xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử riêng của đơn
vị, cung cấp nguồn thông tin chính thống phục vụ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức
trong và ngoài nước có nhu cầu tìm hiểu thông tin. Các cổng thông tin này đều
được rà soát và quản lý, đảm bảo cung cấp thông tin tuân thủ theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ.
Danh sách các Cổng thông tin như sau:
Bảng
2: Danh sách các cổng thông tin điện tử được triển khai xây dựng và duy trì
trang thông tin điện tử riêng của đơn vị
|
STT
|
Đơn vị chủ quản cổng thông tin
|
Địa chỉ hoạt động
|
|
1.
|
Vụ khoa học
công nghệ và môi trường
|
https://khcnmt.xaydung.gov.vn
|
|
2.
|
Cục Giám định
nhà nước về các công trình xây dựng
|
https://cucgiamdinh.gov.vn
|
|
3.
|
Cục quản lý
nhà và thị trường bất động sản
|
http://quanlynha.gov.vn
|
|
4.
|
Cục quản lý
hoạt động xây dựng
|
https://cucquanlyhdxd.gov.vn/
|
|
5.
|
Cục phát
triển đô thị
|
https://phattriendothi.vn
|
|
6.
|
Cục Kinh tế
Xây dựng
|
https://cuckinhtexd.gov.vn
|
|
7.
|
Học viện
Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
http://acst.edu.vn
|
|
8.
|
Viện Vật liệu
Xây dựng
|
http://vibm.vn
|
|
9.
|
Viện Kinh tế
Xây dựng
|
https://kinhtexaydung.gov.vn
|
|
10.
|
Viện Khoa học
Công nghệ Xây dựng
|
https://www.ibst.vn
|
|
11.
|
Viện Quy
hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia
|
https://www.viup.vn
|
|
12.
|
Viện Kiến
trúc quốc gia
|
https://vienkientrucquocgia.gov.v
n
|
Các trang thông tin
điện tử phục vụ công tác chỉ đạo điều hành đáp ứng yêu cầu truy cập thông tin
của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức trong, ngoài nước:
Bảng
3: Các trang thông tin điện tử phục vụ công tác chỉ đạo điều hành
|
STT
|
Trang thông tin điện tử
|
Địa chỉ hoạt động
|
|
1.
|
Đề án nâng
cao năng suất chất lượng, sản phẩm hàng hóa ngành sản xuất vật liệu xây dựng
|
http://nscl.xaydung.gov.vn
|
|
2.
|
Danh sách nhà
của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
|
http://nhavk.xaydung.gov.vn
|
|
3.
|
Danh sách nhà
của người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam
|
http://nhann.xaydung.gov.vn
|
|
4.
|
Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia QCVN09/2013/BXD về các công
trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả
|
http://tknl.xaydung.gov.vn
|
|
5.
|
Tiết kiệm
năng lượng và công trình xanh
|
http://tietkiemnangluong.xaydun
g.gov.vn
|
|
6.
|
Cổng thông tin
điện tử Bộ Xây dựng
|
https://moc.gov.vn
|
|
7.
|
Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp
|
https://qlvb.moc.gov.vn
|
|
8.
|
Hệ thống thư
điện tử
|
https://mail.moc.gov.vn
|
|
9.
|
Hệ thống
phòng họp trực tuyến Bộ Xây dựng
|
|
|
10.
|
Hệ thống
thông tin thống kê ngành xây dựng
|
http://thongke.xaydung.gov.vn.
|
|
11.
|
Cổng thông tin
quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam
|
https://quyhoach.xaydung.gov.vn
|
|
12.
|
Cơ sở dữ liệu
phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD
|
https://las.xaydung.gov.vn
|
|
13.
|
Cơ sở dữ liệu
về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức, cá nhân hoạt động
trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn trong xây dựng
|
https://cucgiamdinh.gov.vn
|
6.1.4.
Kiến trúc công nghệ
Kiến trúc công nghệ gồm
có các mạng kết nối; trung tâm tích hợp dữ liệu; hạ tầng máy tính và thiết bị
văn phòng và các hạ tầng triển khai kỹ thuật như IP- V6… hiện trạng hạ tầng mạng
tại Bộ Xây dựng gồm có đường truyền số liệu chuyên dùng (MTSLCD), mạng
Internet, mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN),…trong đó: MTSLCD dùng để kết
nối chuyên dụng của Chính phủ và kết nối riêng biệt giữa Bộ Xây dựng với các
Bộ, ngành khác; mạng internet sử dụng 02 đường truyền Leased line và 02 đường
truyền cáp quang FTTH để kết nối trong và ngoài Bộ; mạng cục bộ được quy hoạch
thành 02 phân vùng mạng: phân vùng máy chủ sử dụng cho trung tâm tích hợp dữ
liệu của Bộ, phục vụ kết nối cho hệ thống máy chủ; phân vùng người sử dụng phân
tách thành các nhóm người sử dụng khác nhau theo từng đơn vị...
Hiện trạng hạ tầng mạng
như hình dưới đây:

Hình
3: Hiện trạng hạ tầng Trung tâm tích hợp dữ liệu Bộ Xây dựng
Trung tâm tích hợp dữ
liệu Bộ Xây dựng được định hướng phát triển để trở thành hệ thống hạ tầng công
nghệ thông tin tập trung, cung cấp dịch vụ nền tảng cho các cơ sở dữ liệu, ứng
dụng, dịch vụ công nghệ thông tin triển khai ở tầng trên đáp ứng về các yêu cầu
lưu trữ thông tin tập trung; cung cấp hạ tầng kết nối truyền dẫn thông tin diện
rộng trong và ngoài Bộ Xây dựng (mạng WAN, mạng Internet); bảo đảm các yêu cầu
an toàn, an ninh hệ thống thông tin của Bộ Xây dựng.
Mô hình trung tâm dữ
liệu Bộ Xây dựng được chia thành 04 phân vùng chính bao gồm: Phân vùng phát
triển và kiểm thử; Phân vùng cân bằng tải; Phân vùng lưu và sao lưu dữ liệu;
Phân vùng DMZ.

Hình
4: Sơ đồ mô hình triển khai hệ thống phân vùng mạng tại Bộ Xây dựng
Ngoài ra, hạ tầng kỹ
thuật công nghệ phục vụ xây dựng các nền tảng ứng dụng hiện đã triển khai hạ
tầng mạng IP-V6; triển khai thuê dịch vụ hạ tầng khóa công khai (PKI) đáp ứng
các yêu cầu về xác thực điện tử và triển khai chữ ký số tại Bộ Xây dựng. Triển
khai các dịch vụ về cung cấp chứng thư số, dịch vụ chứng thực số (OCSP, CRL,
Time stamp…) cho các cơ quan trong Chính phủ điện tử của Bộ Xây dựng. Việc cung
cấp các dịch vụ hạ tầng khóa do Ban Cơ yếu Chính phủ phối hợp cùng đơn vị
chuyên trách chuyển đổi số của Bộ Xây dựng thực hiện.
6.1.5.
Kiến trúc an toàn thông tin
Sơ đồ mô hình đảm bảo
an toàn thông tin cho hệ thống máy chủ tại Trung tâm dữ liệu của Bộ Xây dựng
chi tiết như hình ảnh dưới đây:

Hình
5:Mô hình đảm bảo an toàn thông tin tại Trung tâm dữ liệu Bộ Xây dựng
Các giải pháp đảm bảo
an toàn thông tin mạng, an ninh mạng đang áp dụng gồm quản lý tập trung, toàn
diện; xây dựng chính sách; mạng an toàn; thiết bị an toàn và ứng dụng an toàn.
Mô hình an toàn và bảo
mật thông tin hiện tại ở các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng bao gồm 02 lớp đảm
bảo an toàn thông tin. Chi tiết các lớp đảm bảo an toàn thông tin cụ thể như
hình dưới đây:

Hình
6: Mô hình đảm bảo an toàn thông tin tại các đơn vị trực thuộc Bộ
Mô hình an toàn và bảo
mật thông tin hiện tại áp dụng cho cán bộ công chức viên chức đang làm việc tại
Bộ Xây dựng chia thành 02 trường hợp. Trường hợp sử dụng các thiết bị làm việc
tại cơ quan. Mô hình an toàn thông tin theo mô hình áp dụng cho các đơn vị trực
thuộc Bộ. Trường hợp sử dụng thiết bị cá nhân truy cập mạng kết nối được phân
vùng riêng cho người sử dụng để truy cập trực tiếp ra ngoài Internet sẽ áp dụng
theo mô hình cụ thể như hình dưới đây:

Hình
7: Mô hình đảm bảo an toàn thông tin cho từng cán bộ công chức, viên
chức
Dữ liệu được truyền tải
từ bên ngoài Internet vào đến mạng nội bộ của Bộ Xây dựng sẽ phải qua lớp tường
lửa đến thiết bị cá nhân của cán bộ công chức, viên chức, người lao động. Các
thiết bị cá nhân được khuyến nghị sử dụng phần mềm tường lửa và phần mềm diệt
vius để đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin. Người sử dụng bắt buộc phải tuân
thủ quy chế đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin khi sử dụng mạng của Bộ.
6.2.
Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Giao thông vận tải, phiên bản 2.0
6.2.1.
Kiến trúc nghiệp vụ
Mô hình liên thông
nghiệp vụ tổng quát của Bộ GTVT được mô tả theo hình dưới đây:

Hình
8: Mối quan hệ công tác, liên thông nghiệp vụ tổng quát của Bộ GTVT
Bộ GTVT là cơ quan của
Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ,
đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không trong phạm vi cả nước; quản
lý nhà nước các dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
Bộ GTVT phối hợp với
các bộ, ngành và địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến lĩnh
vực GTVT. Theo ngành dọc, ở địa phương có các Sở GTVT, là cơ quan chuyên môn
thuộc UBND cấp tỉnh/thành phố, tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về lĩnh vực GTVT; thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. Sở GTVT chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về
tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ GTVT.
Bộ GTVT tiếp nhận thông
tin góp ý, kiến nghị của người dân, tổ chức/doanh nghiệp và xử lý, phản hồi
theo quy định của pháp luật.
Bộ GTVT trao đổi thông
tin với các tổ chức quốc tế như: Tổ chức hàng hải quốc tế IMO, Tổ chức hàng
không dân dụng quốc tế ICAO,…
Bộ GTVT còn thực hiện
việc trao đổi thông tin, dữ liệu, dịch vụ với các đối tác cung cấp các hệ thống
thông tin (theo hình thức BOO, BOT …).
Mô hình trao đổi thông
tin, dữ liệu mức cao của Bộ GTVT:

Hình
9: Mô hình trao đổi thông tin dữ liệu mức tổng quát
6.2.2.
Kiến trúc dữ liệu
Mô hình tổng thể kiến
trúc dữ liệu được thể hiện theo mô hình dưới đây:

Hình
10: Mô hình kiến trúc dữ liệu 2.0 ngành GTVT
Trong kiến trúc
dữ liệu, dữ liệu được tổ chức thành các CSDL sau đây:
- CSDL dịch vụ hành
chính công
- CSDL hành chính nội
bộ
- CSDL theo lĩnh vực
- CSDL tổng hợp
- CSDL đặc tả
(Metadata)
- CSDL danh mục dùng
chung.
- CSDL nền tảng
Mô hình ràng
buộc dữ liệu:

Hình 11: Mô hình ràng buộc dữ liệu trong Kiến trúc dữ liệu 2.0 Bộ
GTVT
Trong Mô
hình tổ chức dữ liệu, khi triển khai các CSDL thành phần thì mối quan hệ các
thực thể chủ chốt trong CSDL phải đảm bảo kết nối, chia sẻ với nhau, tránh việc
xây dựng dữ liệu trùng lặp, riêng lẻ (trừ trường hợp các dữ liệu mật, đặc thù).
Trong các
nhóm CSDL, đánh giá nhóm CSDL nền tảng là CSDL quan trọng, đóng vai trò CSDL
gốc, có mối liên hệ ràng buộc với hầu hết các CSDL khác. Cụ thể, mối liên hệ
ràng buộc giữa các CSDL cấp bộ và CSDL cấp ngành với CSDL nền tảng trong kiến
trúc dữ liệu được mô tả theo bảng dưới đây.
6.2.3. Kiến trúc ứng dụng
Kiến trúc
ứng dụng trong mô hình Kiến trúc CPĐT Bộ GTVT 2.0 được thể hiện trong hình dưới
đây:

Hình 12: Mô hình kiến trúc ứng dụng 2.0 Bộ GTVT
Kiến trúc
ứng dụng chia thành 5 lĩnh vực ứng dụng: Ứng dụng nghiệp vụ chuyên ngành; Ứng
dụng dịch vụ hành chính công; Ứng dụng hành chính nội bộ; Ứng dụng tổng hợp và
Ứng dụng quản lý chỉ đạo điều hành.
Mỗi lĩnh
vực ứng dụng gồm nhiều ứng dụng thành phần được hình thành theo yêu cầu tin học
hóa nghiệp vụ và tăng cường năng lực xử lý nghiệp vụ.
Kiến
trúc nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu
Mô hình
tổng quát:

Hình 13: Mô hình tổng quát kiến trúc nền tảng chia sẻ, tích
hợp dữ liệu 2.0 Bộ GTVT
Kiến trúc
nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu được chia thành 2 phần:
- Trục tích
hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP.
- Dịch vụ
tích hợp, chia sẻ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tập trung.
6.2.4. Kiến trúc hạ tầng, kỹ thuật - công nghệ
Kiến trúc
tổng quan hạ tầng mạng Bộ GTVT được minh họa theo hình dưới đây:

Hình
14: Mô hình tổng quan kiến trúc mạng, bảo mật 2.0 Bộ GTVT
Kiến trúc bao gồm hai
lớp chính:
- Lớp cơ sở hạ tầng
mạng.
- Lớp các dịch vụ tương
tác.
Mô hình tham chiếu hạ
tầng truyền dẫn theo Kiến trúc CPĐT 2.0 được minh họa theo hình dưới đây:

Hình
15: Mô hình tham chiếu hạ tầng truyền dẫn theo Kiến trúc CPĐT 2.0
Theo mô hình trên, các
dịch vụ, ứng dụng sử dụng hạ tầng truyền dẫn thông qua Internet, Mạng TSLCD của
các cơ quan Đảng và Nhà nước, Mạng riêng nội bộ của Bộ GTVT.
Quy hoạch phân vùng
Trung tâm dữ liệu (DC) Bộ GTVT được tổ chức theo mô hình dưới đây:

Hình
16: Thiết kế phân vùng TTDL Bộ GTVT phục vụ Kiến trúc CPĐT 2.0
Trung tâm dữ liệu Bộ
GTVT đề xuất sẽ được chia thành các phân vùng sau:
- Phân vùng DMZ1: Phân
vùng Internet, chạy các ứng dụng triển khai trên môi trường internet như: các
dịch vụ công trực tuyến cho người dân/doanh nghiệp, Cổng thông tin điện tử Bộ
và các Tổng cục/cục chuyên ngành …
- Phân vùng DMZ2: Phân
vùng triển khai các ứng dụng cho phép truy cập internet có giới hạn để sử dụng
(ví dụ qua VPN) như: ứng dụng kết nối giữa Bộ với bên thứ 3 (đối tác …).
- Phân vùng WAN 1: Phân
vùng kết nối các đơn vị trực thuộc Bộ GTVT.
- Phân vùng WAN 2: Phân
vùng kết nối Bộ GTVT với các hệ thống của Chính phủ và các Bộ ban ngành, tỉnh/thành
phố qua mạng TSLCD.
- Phân vùng Local
Application Server: Phân vùng chạy các ứng dụng nội bộ trong Bộ GTVT.
- Phân vùng Core
Application Server: Phân vùng chạy các ứng dụng lõi, ứng dụng nền tảng.
- Phân vùng Database
Server: Phân vùng CSDL.
- Phân vùng Management:
Phân vùng quản trị, giám sát tập trung.
- Phân vùng UAT/Dev/Test:
Phân vùng phát triển, kiểm thử.
Các phân vùng này đều
được kết nối đến Hệ thống lưu trữ dữ liệu phục vụ lưu trữ, backup.
6.2.5.
Kiến trúc an toàn thông tin
Mô hình ATTT theo Kiến
trúc CPĐT Bộ GTVT 2.0 được minh họa theo hình dưới đây:

Hình
17: Sơ đồ tổng quan kiến trúc ATTT trong Kiến trúc CPĐT Bộ GTVT 2.0
Kiến trúc ATTT 2.0 của
Bộ GTVT có các thành phần cơ bản sau:
- Hệ thống giám sát
ATTT tập trung
- Hệ thống bảo mật, ATTT
tại trung tâm dữ liệu
- Hệ thống bảo mật,
ATTT lớp ứng dụng
- Hệ thống bảo mật,
ATTT lớp cơ sở dữ liệu
- Hệ thống bảo mật,
ATTT lớp hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống bảo mật,
ATTT lớp ứng dụng
- Hệ thống bảo mật,
ATTT tại các đơn vị
- Hệ thống giám sát
ATTT tập trung của Bộ kết nối với Hệ thống giám sát ATTT của các đơn vị thuộc
Bộ, kết nối với Trung tâm Giám sát ATTT mạng quốc gia.
VII. KIẾN TRÚC
MỤC TIÊU
7.1. Quan điểm
thiết kế
- Tuân thủ Chiến lược
chuyển đổi số và Chiến lược dữ liệu của Bộ Xây dựng được ban hành tại Quyết
định số 1644/QĐ-BXD ngày 30/9/2025 và Quyết
định số 1641/QĐ-BXD ngày 30/9/2025; trong đó:
(i) Xác định khoa học, công nghệ là nền tảng, đổi mới sáng tạo là động lực, hạ
tầng số đi trước một bước, dữ liệu là tài nguyên chiến lược, an toàn, an ninh
mạng là điều kiện tiên quyết thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số Bộ Xây dựng
nhanh hơn và có tính bền vững; (ii) Chuyển đổi số phải gắn kết với công tác cải
cách thủ tục hành chính, Đề án 06, tái sử dụng dữ liệu, cung cấp và giải quyết
thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính để phục vụ người dân,
doanh nghiệp, giảm chi phí xã hội.
- Phân hoạch và chuẩn
hoá các nguồn tạo lập dữ liệu dùng để hình thành các CSDL quốc gia, CSDL dùng
chung của Bộ Xây dựng đáp ứng tiêu chí "đúng, đủ, sạch, sống", được
khai thác sử dụng để cải cách hành chính, cắt giảm các quy trình thủ tục, giấy
tờ phục vụ hoạt động quản lý nhà nước.
- Hình thành các hệ
thống thông tin quản lý được triển khai từ trung ương đến địa phương để cung
cấp các dịch vụ công trực tuyến thống nhất trên toàn quốc; hạn chế việc xây
dựng các phần mềm nghiệp vụ riêng lẻ tại các địa phương để phục vụ giải quyết
các thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước. Các hệ thống được kết nối liên
thông dữ liệu với các CSDL quốc gia, CSDL dùng chung của bộ, ngành liên quan để
thực hiện đồng bộ, duy trì nguồn dữ liệu được khai thác tập trung luôn
"đúng, đủ, sạch, sống". Cổng dịch vụ công quốc gia và Ứng dụng VNeID
được dùng làm kênh truy cập, tương tác với người dân, doanh nghiệp trong quá trình
giải quyết thủ tục hành chính.
- Thực hiện phân cấp
cho các địa phương, đơn vị sự nghiệp xây dựng hoặc sử dụng dịch vụ của các nhà
cung cấp phần mềm để quản lý cơ sở dữ liệu, cập nhật dữ liệu có nguồn gốc từ
các hoạt động sự nghiệp như khảo sát, nghiên cứu, điều tra, đánh giá và cung
cấp các dịch vụ công ích. Yêu cầu bắt buộc các đơn vị chủ quản phải thực hiện
đồng bộ đầy đủ, chính xác các nguồn dữ liệu được tạo lập bằng phần mềm dùng
riêng về CSDL dùng chung của bộ, ngành.
- Nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực là một giải pháp triển khai tổng thể các hệ thống
thông tin và CSDL dùng chung nhằm hỗ trợ nghiệp vụ quản lý nhà nước của các cơ
quan trung ương và các cơ quan tại địa phương trên nền tảng môi trường điện
toán đám mây. Hai nhóm nền tảng số được quy hoạch phát triển bởi Bộ Xây dựng
bao gồm Nền tảng số quản lý ngành xây dựng và Nền tảng số quản lý ngành giao
thông vận tải.
- Rà soát lại danh mục
các ứng dụng quản lý nội bộ, hướng tới chuyển đổi thay thế bằng việc sử dụng
các nền tảng số dùng chung do các Bộ, ngành chủ quản cung cấp phục vụ các
nghiệp vụ hành chính không phải thuộc lĩnh vực chuyên ngành của Bộ Xây dựng (ví
dụ: tổ chức cán bộ, kế hoạch tài chính, pháp chế...).
7.2.
Sơ đồ tổng quát

Hình
18: Sơ đồ tổng quát Kiến trúc mục tiêu
Mô tả tổng quan về các
thành phần cơ bản trong sơ đồ tổng thể được trình bày dưới đây:
Lớp người dùng:
Các
đối tượng sử dụng, tương tác đối với các hệ thống ứng dụng CNTT bao gồm:
- Người dân
- Doanh nghiệp
- Bộ Xây dựng
- Sở Xây dựng
- Cơ quan khác
Lớp kênh giao
tiếp: Là
môi trường, công cụ giúp Người sử dụng tương tác với các cơ quan nhà nước để sử
dụng các dịch vụ Chính phủ số. Người sử dụng có thể sử dụng các kênh giao tiếp
sau:
- Cổng dịch vụ công
quốc gia
- Cổng dữ liệu quốc gia
- Ứng dụng VNeID
- Cổng thông tin điện
tử
- Trung tâm điều hành
thông minh
- Bưu chính
- Thư điện tử
- Tin nhắn di động
Lớp nghiệp vụ
Lớp nghiệp vụ là một
trong những lớp trọng yếu của mô hình Kiến trúc Chính phủ số Bộ Xây dựng, phản
ánh đầy đủ các lĩnh vực nghiệp vụ đang được Bộ quản lý, vận hành và cung cấp
dịch vụ công. Đây là lớp kiến trúc thể hiện góc nhìn chức năng - nhiệm vụ, giúp
định hình rõ ràng phạm vi hoạt động, cấu trúc dữ liệu, và hệ thống ứng dụng cần
thiết phục vụ quản lý nhà nước trong toàn ngành Xây dựng và Giao thông vận tải
(sau hợp nhất).
Kiến trúc nghiệp vụ của
Bộ Xây dựng bao gồm 10 nhóm nghiệp vụ, được tổ chức theo hướng phân loại chức
năng quản lý nhà nước gắn với phạm vi ngành. Mỗi nhóm nghiệp vụ là một cấu phần
độc lập, song có mối liên kết dữ liệu và hệ thống chặt chẽ trong toàn kiến trúc
tổng thể. Cụ thể:
- Dịch vụ công
- Hành chính văn phòng
- Tổ chức cán bộ
- Kế hoạch tài chính
- Khoa học công nghệ
- Hợp tác quốc tế
- Quản lý ngành xây
dựng
- Quản lý ngành giao
thông vận tải
- Giám sát, kiểm tra
chuyên ngành
- Thông tin dữ liệu
Lớp ứng dụng
Lớp ứng dụng trong
Khung kiến trúc số phiên bản 4.0 của Bộ Xây dựng được chia thành 03 nhóm chính
- Hệ thống thông tin
phục vụ hành chính nội bộ: bao gồm hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung
của Chính phủ; các he phục vụ công tác hành chính văn phòng của Bộ Xây dựng; và
các hệ thống thông tin phục vụ các nghiệp vụ quản lý nhà nước đặc thù khác của
ngành xây dựng và giao thông.
- Hệ thống thông tin
phục vụ quản lý nhà nước theo các chuyên ngành, lĩnh vực:
+ Lĩnh vực quy hoạch,
kiến trúc
+ Lĩnh vực hoạt động
xây dựng
+ Lĩnh vực giám định
nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
+ Lĩnh vực nhà ở và thị
trường bất động sản
+ Lĩnh vực phát triển
đô thị
+ Lĩnh vực kết cấu hạ
tầng xây dựng
+ Lĩnh vực vật liệu xây
dựng
+ Lĩnh vực giao thông
đường bộ
+ Lĩnh vực giao thông
đường sắt
+ Lĩnh vực giao thông
hàng không
+ Lĩnh vực giao thông
hàng hải và đường thủy
+ Lĩnh vực đăng kiểm
Hệ thống thông tin đầu
tư tại địa phương và đơn vị sự nghiệp: bao gồm các hệ thống thông tin được đầu
tư tại các sở xây dựng, phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước tại địa phương; và các
hệ thống thông tin được đầu tư xây dựng phục vụ đáp ứng các nhu cầu nghiệp vụ
trong các công tác sự nghiệp của ngành như: quản lý vận hành hạ tầng kỹ thuật
đô thị; quản lý vận hành giao thông đô thị và đường bộ; quản lý vận hành giao
thông đường sắt; quản lý vận hành giao thông hàng hải và đường thủy; quản lý
vận hành giao thông hàng không.
Lớp nền tảng số
dùng chung
Lớp nền tảng số dùng
chung là tập hợp các thành phần hạ tầng phần mềm, dịch vụ kỹ thuật số nền tảng
được Bộ Xây dựng xây dựng và triển khai để dùng chung cho các hệ thống thông
tin trong toàn Bộ và kết nối liên thông với các hệ thống bên ngoài. Đây là lớp
trung gian đảm nhiệm vai trò tích hợp, chia sẻ, xác thực, giám sát và hỗ trợ
vận hành xuyên suốt trong toàn bộ Kiến trúc Chính phủ số của Bộ.
Lớp nền tảng số
dùng chung có vai trò cốt lõi trong việc:
- Bảo đảm tính liên
thông, tích hợp và dùng chung dữ liệu giữa các hệ thống ứng dụng trong Bộ và
giữa Bộ Xây dựng với các bộ, ngành, địa phương.
- Tối ưu hóa đầu tư hạ
tầng số, tránh trùng lặp hệ thống; tạo môi trường thống nhất, đồng bộ cho phát
triển ứng dụng.
- Tăng cường an toàn,
an ninh mạng, giám sát vận hành hạ tầng kỹ thuật số của Bộ theo thời gian thực.
- Tạo nền tảng triển
khai các dịch vụ thông minh trong lĩnh vực giao thông, xây dựng, đô thị thông
minh theo định hướng Chính phủ số.
Lớp nền tảng số
dùng chung của Bộ Xây dựng bao gồm 4 nhóm nền tảng chính:
- Nền tảng dịch vụ tích
hợp, chia sẻ dùng chung Bộ Xây dựng (LGSP)
- Nền tảng hỗ trợ vận
hành hạ tầng kĩ thuật số
- Nền tảng hỗ trợ phát
triển hệ thống giao thông thông minh
- Nền tảng hỗ trợ phát
triển các đô thị thông minh tại Việt Nam
Lớp dữ liệu
Lớp dữ liệu là thành phần
cốt lõi trong Kiến trúc Chính phủ số, phản ánh tổng thể các tập dữ liệu và cơ
sở dữ liệu mà Bộ Xây dựng đang quản lý, khai thác và chia sẻ phục vụ công tác
quản lý nhà nước, điều hành nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ công. Các cơ sở dữ
liệu được tổ chức theo nguyên tắc dùng chung, kết nối liên thông, và phân tách
rõ theo phạm vi chức năng quản lý.
Căn cứ theo phạm vi
chức năng và mục tiêu tích hợp dữ liệu toàn ngành, lớp dữ liệu trong Kiến trúc
Chính phủ số Bộ Xây dựng được tổ chức thành 04 nhóm chính như sau:
Cơ sở dữ liệu
và kho dữ liệu dùng chung toàn ngành:
Đây là nhóm dữ liệu có
phạm vi toàn quốc, được tổ chức và quản lý tập trung bởi Bộ Xây dựng, phục vụ
chia sẻ dùng chung giữa các đơn vị nội bộ Bộ và kết nối với các bộ, ngành khác,
bao gồm các cơ sở dữ liệu:
- CSDL quốc gia về hoạt
động xây dựng
- CSDL năng lực hành
nghề của cá nhân, tổ chức
- CSDL kết cấu hạ tầng
- CSDL phát triển đô
thị
- CSDL phương tiện
- CSDL người điều khiển
phương tiện
- CSDL không gian địa
lý
- Kho lưu trữ điện tử
(gồm hồ sơ, tài liệu điện tử; tư liệu, tài nguyên số)
- Kho lưu trữ dữ liệu
tổng hợp (gồm dữ liệu mở, dữ liệu thống kê phân tích, hồ dữ liệu lớn, kho tri
thức ngành)
Các CSDL này được tổ
chức theo mô hình tập trung, có định danh chuẩn hóa, phục vụ tích hợp liên
thông với các hệ thống thông tin chuyên ngành và hành chính nội bộ. Đây là nền
tảng chính để xây dựng Chính phủ số trong lĩnh vực xây dựng dựng và giao thông
vận tải.
Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành:
Là nhóm dữ liệu được
hình thành, vận hành trong từng hệ thống thông tin chuyên ngành của Bộ theo
từng lĩnh vực cụ thể. Các CSDL này phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước
trong từng chuyên ngành, có đặc thù nghiệp vụ riêng, bao gồm các CSDL trong các
lĩnh vực sau:
- Quy hoạch - kiến trúc
- Hoạt động xây dựng
- Giám định chất lượng
công trình xây dựng
- Nhà ở và thị trường
bất động sản
- Phát triển đô thị
- Kết cấu hạ tầng xây
dựng
- Vật liệu xây dựng
- Giao thông đường bộ
- Giao thông đường sắt
- Giao thông hàng không
- Giao thông hàng hải
và đường thủy nội địa
- Đăng kiểm phương tiện
giao thông
Các CSDL chuyên ngành
có mối liên hệ logic và liên thông dữ liệu với CSDL dùng chung, thông qua nền
tảng tích hợp – chia sẻ (LGSP).
Cơ sở dữ liệu
phục vụ quản lý hành chính nội bộ:
Là nhóm CSDL được vận
hành trong các hệ thống phục vụ công tác hành chính, văn phòng, tài chính, tổ
chức cán bộ, khoa học công nghệ... của Bộ Xây dựng, bao gồm các cơ sở dữ liệu
nội bộ như:
- CSDL quản lý cán bộ,
công chức, viên chức
- CSDL quản lý văn bản,
hồ sơ công việc
- CSDL tài chính - kế
hoạch - ngân sách
- CSDL nhiệm vụ khoa
học - công nghệ
- CSDL đoàn ra/đoàn
vào, hợp tác quốc tế
- CSDL phản ánh, kiến
nghị, khiếu nại – tố cáo
Các CSDL này gắn với
các ứng dụng nội bộ và có kết nối với các nền tảng dùng chung cấp quốc gia
(như: nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia, tài chính công,
khoa học công nghệ...).
Lớp hạ tầng kỹ
thuật
Lớp hạ tầng kỹ thuật số
là nền tảng vật lý và ảo hóa bảo đảm cho việc triển khai, vận hành ổn định, an
toàn và liên tục toàn bộ hệ thống thông tin, ứng dụng, nền tảng và dữ liệu
trong Kiến trúc Chính phủ số Bộ Xây dựng. Đây là lớp thấp nhất nhưng có ý nghĩa
sống còn trong bảo đảm hiệu suất, bảo mật, mở rộng và khả năng phục hồi của
toàn bộ kiến trúc số.
Lớp này gồm các thành phần
được triển khai tập trung, phân cấp hoặc kết hợp mô hình điện toán đám mây,
được quản trị tập trung hoặc theo mô hình dịch vụ (IaaS, PaaS).
Các thành phần chính:
- Hạ tầng tại trung tâm
dữ liệu quốc gia: Là hạ tầng của Bộ đặt tại TTDLQG hoặc hạ tầng của TTDLQG lưu
trữ, xử lý CSDL quốc gia của Bộ Xây dựng theo quy định.
- Trung tâm dữ liệu
chuyên ngành: Hạ tầng dữ liệu do Bộ Xây dựng quản lý, phục vụ lưu trữ và vận
hành hệ thống thông tin, ứng dụng chuyên ngành.
- Dịch vụ hạ tầng đám
mây: Nền tảng điện toán đám mây giúp triển khai linh hoạt hệ thống, tối ưu tài
nguyên và bảo đảm khả năng mở rộng.
- Mạng truyền số liệu
chuyên dùng: Mạng WAN kết nối nội bộ bảo mật cao, kết nối trực tiếp với Mạng
truyền số liệu Chính phủ để phục vụ quản lý nhà nước.
- Mạng nội bộ và kết
nối Internet: Hệ thống mạng LAN, thiết bị kết nối và truy cập Internet được bảo
vệ bằng tường lửa và các giải pháp an ninh mạng.
- Máy trạm và thiết bị
chuyên dùng: Thiết bị đầu cuối và chuyên dụng phục vụ công tác điều hành, thiết
kế, kiểm tra kỹ thuật và truy cập hệ thống số.
Lớp an toàn
thông tin
Lớp An toàn thông tin
là lớp kiến trúc xuyên suốt, bảo đảm tính bí mật, toàn vẹn và sẵn sàng cho toàn
bộ hệ thống thông tin, dữ liệu và hạ tầng số trong Kiến trúc Chính phủ số Bộ
Xây dựng. Lớp này bao gồm hai nhóm giải pháp chính: giải pháp chính sách và
giải pháp kỹ thuật, được tổ chức bảo đảm an toàn thông tin theo quy định. Cụ
thể gồm có:
- Nhóm giải pháp chính
sách
+ Thiết lập chính sách
ATTT: Xây dựng, ban hành các quy chế, quy định, hướng dẫn nội bộ về an toàn
thông tin và bảo vệ dữ liệu số;
+ Tổ chức đảm bảo ATTT:
Thiết lập cơ cấu tổ chức, phân công đầu mối ATTT tại các đơn vị, phối hợp với
Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc gia;
+ Bảo đảm nguồn nhân
lực: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách ATTT;
nâng cao nhận thức ATTT
cho người sử dụng hệ thống trong toàn ngành;
+ Quản lý thiết kế, xây
dựng hệ thống: Áp dụng mô hình ATTT ngay từ giai đoạn thiết kế, lựa chọn công
nghệ và triển khai các hệ thống CNTT.
+ Quản lý vận hành hệ
thống: Giám sát, ghi nhật ký, kiểm soát truy cập, cập nhật bản vá và khắc phục
sự cố an toàn thông tin trong suốt vòng đời vận hành.
- Nhóm giải pháp kỹ
thuật
+ Bảo đảm an toàn mạng:
Triển khai hệ thống tường lửa, IDS/IPS, VPN, phân vùng mạng nội bộ và bảo vệ
kết nối ra/vào Internet;
+ Bảo đảm an toàn máy
chủ: Cấu hình an toàn hệ điều hành, kiểm soát truy cập, cập nhật bản vá và giám
sát liên tục máy chủ;
+ Bảo đảm an toàn ứng
dụng: Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng ứng dụng; sử dụng chữ ký số, mã hóa và cơ chế
phân quyền trong hệ thống phần mềm;
+ Bảo đảm an toàn dữ
liệu: Thực hiện sao lưu, phục hồi dữ liệu; mã hóa dữ liệu nhạy cảm; kiểm soát
truy cập theo vai trò và nhật ký truy cập dữ liệu.
Lớp chính sách,
quản lý
Lớp Chính sách và Quản
lý là lớp nền tảng định hướng và tổ chức triển khai Khung Kiến trúc số, đóng
vai trò thiết lập hành lang pháp lý, chiến lược phát triển và cơ chế vận hành
cho toàn bộ hệ thống thông tin, dữ liệu và hạ tầng số của Bộ Xây dựng. Lớp này
gồm hai thành phần chính: Chính sách và Chỉ đạo - quản lý.
- Chính sách:
+ Chiến lược phát
triển, định hướng ngành: Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành
Xây dựng, GTVT, đô thị và chuyển đổi số;
+ Văn bản quy phạm pháp
luật: Luật, nghị định, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và
về ứng dụng CNTT, chính phủ số;
+ Quy chuẩn, tiêu
chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật: Các bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn
ngành, hướng dẫn kỹ thuật về hệ thống thông tin, dữ liệu, an toàn thông tin;
+ Quy chế đầu tư ứng
dụng CNTT: Các quy định về lập kế hoạch, thẩm định, tổ chức đầu tư và quản lý
dự án CNTT, thuê dịch vụ số;
+ Chính sách ATTT, quản
lý rủi ro: Các chính sách nội bộ về bảo vệ thông tin, bảo mật hệ thống, đánh
giá và xử lý rủi ro công nghệ thông tin.
- Chỉ đạo - Quản lý:
+ Thủ trưởng phụ trách
CNTT: Lãnh đạo Bộ (Thứ trưởng hoặc Bộ trưởng) trực tiếp phụ trách, chỉ đạo công
tác ứng dụng CNTT và chuyển đổi số;
+ Cơ quan chuyên trách
CNTT của Bộ: Trung tâm Công nghệ thông tin - đơn vị sự nghiệp công lập, chuyên
trách triển khai hạ tầng số, nền tảng dùng chung, tích hợp - chia sẻ dữ liệu và
an toàn thông tin.
+ Tổ chức/cán bộ chuyên
trách CNTT: Cán bộ CNTT tại các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ; bộ phận phụ trách
công nghệ thông tin tại đơn vị, có trách nhiệm phối hợp triển khai, vận hành và
giám sát hệ thống thông tin.
7.3.
Kiến trúc nghiệp vụ
7.3.1.
Nguyên tắc nghiệp vụ
Kiến trúc nghiệp vụ là
hạng mục đầu tiên và nền tảng trong Khung kiến trúc mục tiêu. Lớp kiến trúc này
mô tả khái quát các hoạt động nghiệp vụ của Bộ Xây dựng, đồng thời thể hiện rõ
các ứng dụng công nghệ thông tin được xây dựng và vận hành để hỗ trợ triển khai,
thực thi và số hóa các hoạt động nghiệp vụ đó.
Mối quan hệ
giữa các lớp kiến trúc
Lớp kiến trúc nghiệp vụ
thiết lập định hướng cho toàn bộ Khung kiến trúc số của Bộ, cụ thể:
- Kiến trúc nghiệp vụ
định hướng kiến trúc dữ liệu và kiến trúc ứng dụng, từ đó dẫn tới các yêu cầu
cụ thể về kiến trúc công nghệ và an toàn thông tin.
- Các mục tiêu, ràng
buộc và yêu cầu của kiến trúc nghiệp vụ là cơ sở để lựa chọn, thiết kế và tích
hợp hệ thống phần mềm, dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật.
- Mối quan hệ này không
phải là phân cấp áp đặt, mà là sự định hướng có điều kiện, trong đó mọi quyết
định đánh đổi về thiết kế hệ thống đều cần được cân nhắc dựa trên khả năng đáp
ứng yêu cầu nghiệp vụ, nguồn lực triển khai và tác động toàn cục.
Nguyên tắc
thiết kế và định hướng triển khai
- Kiến trúc nghiệp vụ
là khâu bắt buộc đầu tiên khi xây dựng Khung Kiến trúc số cấp Bộ, bảo đảm mô
hình nghiệp vụ phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu thực tiễn quản lý
nhà nước.
- Mọi ứng dụng CNTT chỉ
được triển khai khi có đối chiếu với mô hình nghiệp vụ tương ứng, bảo đảm ứng
dụng không rời rạc, không đầu tư trùng lặp, không gây ra dư thừa chức năng.
- Các chức năng nghiệp
vụ, dịch vụ công, thủ tục hành chính, hoạt động nội bộ đều được số hóa trên cơ
sở các nghiệp vụ đã mô hình hóa, đi kèm luồng xử lý, dữ liệu đầu vào - đầu ra,
đơn vị chịu trách nhiệm.
- Khi có thay đổi chiến
lược, pháp luật, mô hình tổ chức hoặc quy trình nghiệp vụ, kiến trúc nghiệp vụ
phải là lớp được cập nhật đầu tiên và đồng bộ xuống các lớp còn lại.
- Mọi thay đổi lớn về
công nghệ, tích hợp hoặc thiết kế dữ liệu đều phải truy ngược về yêu cầu nghiệp
vụ gốc, và phải được xem xét, thống nhất tại cấp Hội đồng Kiến trúc hoặc cơ
quan quản lý kiến trúc của Bộ.
Phạm vi mô tả
kiến trúc nghiệp vụ trong Khung kiến trúc mục tiêu
Theo yêu cầu của Quyết
định 292/QĐ-BKHCN, mô hình Kiến trúc nghiệp
vụ trong Khung kiến trúc mục tiêu của Bộ Xây dựng cần bao gồm:
- Danh mục đầy đủ các
hoạt động nghiệp vụ theo từng lĩnh vực chức năng quản lý nhà nước của Bộ (đường
bộ, đường sắt, xây dựng, bất động sản, quy hoạch đô thị…); phân nhóm hoạt động
nghiệp vụ thành các nhóm nghiệp vụ (BRM).
- Xác định rõ các ứng
dụng công nghệ thông tin sẽ hỗ trợ cho từng nhóm nghiệp vụ: hệ thống chuyên
ngành, hệ thống dịch vụ công, hệ thống nội bộ, hệ thống tích hợp nền tảng LGSP…
7.3.2.
Mô hình kiến trúc nghiệp vụ
Tổng quan kiến trúc
nghiệp vụ trong Khung kiến trúc số phiên bản 4.0 của Bộ Xây dựng được mô
hình hóa như sau:

Hình
19: Tổng quan kiến trúc nghiệp vụ trong Khung kiến trúc số phiên bản 4.0 của Bộ Xây
dựng
Khung kiến trúc số
phiên bản 4.0 của Bộ Xây dựng được thiết kế đảm bảo luồng dữ liệu được vận hành
khép kín theo vòng đời, đặc biệt là các dự án xây dựng công trình phải xuất
phát từ bài toán Quy hoạch → Thiết kế → Thi công → Vận hành → Bảo trì. Trong đó,
dữ liệu liên thông liền mạch giữa các hệ thống nghiệp vụ, không bị đứt gãy hay
phải phập liệu lại.
Trong đó, chi
tiết các thành phần như sau:
7.3.2.1.BRM001
- Dịch vụ công
Bao gồm các hoạt động
để:
- Tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy trình một cửa, một cửa liên thông.
- Vận hành hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ và kết nối Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Đánh giá chất lượng
dịch vụ, mức độ hài lòng và cải tiến quy trình cung cấp dịch vụ công.
Hệ thống thông tin hỗ
trợ nghiệp vụ:
- Cổng dịch vụ công
quốc gia.
- HTTT giải quyết thủ
tục hành chính Bộ Xây dựng.
7.3.2.2. BRM002
- Hành chính văn phòng
Bao gồm các hoạt động
để:
- Quản lý văn bản đi -
đến, hồ sơ công việc, chỉ đạo điều hành trên môi trường số.
- Tổ chức lưu trữ hồ sơ
điện tử; bảo đảm hạ tầng vật chất, trang thiết bị phục vụ công vụ.
- Hỗ trợ quản trị văn
phòng, thông tin, hậu cần, hành chính của cơ quan Bộ. Mã nhóm: BRM002 gồm các
loại nghiệp vụ sau:
+ BRM002.001 - Báo cáo
định kỳ hoặc đột xuất phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo cơ quan;
tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được phân công;
+ BRM002.002 - Công tác
hành chính, quản trị, văn thư, lưu trữ, thông tin,
bảo mật của cơ quan;
+ BRM002.003 - Quản lý
chính sách, chế độ đối với công chức và người lao động thuộc cơ quan.
Hệ thống thông tin hỗ
trợ nghiệp vụ:
+ Trục liên thông văn
bản quốc gia;
+ HTTT quản lý văn bản
và điều hành Bộ Xây dựng;
+ HTTT tích hợp phục vụ
chỉ đạo, điều hành công việc trên môi trường số.
7.3.2.3. BRM003
- Tổ chức cán bộ
Bao gồm các hoạt động
để:
- Quản lý hồ sơ cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động trong toàn ngành.
- Thực hiện quy hoạch,
tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động.
- Tổ chức thi tuyển,
thi nâng ngạch, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu.
- Đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực và phát triển đội ngũ cán bộ ngành Xây dựng.
Mã nhóm: BRM003 gồm các
loại nghiệp vụ sau:
+ BRM003.001 - Quản lý
về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức;
+ BRM003.002 - Quy
hoạch phát triển nguồn nhân lực và chiến lược đào tạo phát triển nguồn nhân lực
ngành Xây dựng;
+ BRM003.003 - Quản lý
và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo;
+ BRM003.004 - Thực
hiện chức năng chủ sở hữu đối với doanh nghiệp;
+ BRM003.005 - Công tác
tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, cải cách hành chính, y tế, báo
chí, xuất bản, thi đua, khen thưởng, kỷ luật;
Hệ thống thông tin hỗ
trợ nghiệp vụ:
+ Nền tảng quản lý cán
bộ công chức viên chức quốc gia (Bộ Nội vụ);
+ HTTT tích hợp phục vụ
chỉ đạo, điều hành công việc trên môi trường số.
7.3.2.4. BRM004
- Kế hoạch tài chính
Bao gồm các hoạt động
để:
- Xây dựng kế hoạch tài
chính trung hạn, hàng năm cho ngành xây dựng và giao thông vận tải.
- Phân bổ, điều chỉnh,
theo dõi, đánh giá việc sử dụng ngân sách, đầu tư công.
- Quản lý đơn giá, định
mức, suất vốn đầu tư, chỉ số giá và tổng mức đầu tư công trình.
Hạch toán kế toán,
quyết toán chi ngân sách và giám sát tài chính nội ngành.
Mã nhóm: BRM004 gồm các
loại nghiệp vụ sau:
+ BRM004.001 - Quản lý
kế hoạch;
+ BRM004.002 - Quản lý
đầu tư;
+ BRM004.003 - Quản lý
các chương trình, dự án, quản lý các nhiệm vụ, đề tài;
+ BRM004.004 - Quản lý
thống kê;
+ BRM004.005 - Quản lý
tài chính, tài sản. Hệ thống thông tin hỗ trợ nghiệp vụ:
+ Nền tảng quản lý tài
chính số quốc gia (Bộ Tài chính);
+ HTTT quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình Bộ Xây dựng;
+ HTTT báo cáo thống kê
Bộ Xây dựng;
+ HTTT tích hợp phục vụ
chỉ đạo, điều hành công việc trên môi trường số.
7.3.2.5. BRM005
- Khoa học công nghệ
Bao gồm các hoạt động
để:
- Tổ chức, quản lý các
nhiệm vụ khoa học - công nghệ cấp bộ, cấp nhà nước trong lĩnh vực xây dựng và
giao thông.
- Quản lý thông tin
khoa học, kết quả nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ.
- Triển khai nhiệm vụ
đổi mới sáng tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- Áp dụng các công nghệ
số tiên tiến như AI, IoT, BIM, GIS, Blockchain, dữ liệu lớn vào công tác chuyên
ngành. Trong đó nền tảng BIM + GIS được ưu tiên áp dụng trong công tác quản lý
quy hoạch, quản lý dự án công trình xây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý hạ
tầng đô thị có yêu cầu ứng dụng BIM.
Mã nhóm: BRM005 gồm các
loại nghiệp vụ sau:
+ BRM005.001 - Quản lý
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
+ BRM005.002 - Quản lý
quy trình, quy phạm kỹ thuật, thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong các lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ;
+ BRM005.003 - Quản lý
hệ thống tiêu chuẩn đo lường ngành Xây dựng;
+ BRM005.004 - Hướng
dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt
Nam;
+ BRM005.005 - Quản lý
thực hiện các nhiệm vụ của công tác khoa học, công nghệ, môi trường trong các
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
+ BRM005.006 - Quản lý
các hoạt động đánh giá và chứng nhận hợp quy sản phẩm hàng hóa vật liệu xây
dựng;
+ BRM005.007 - Quản lý
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động;
+ BRM005.008 - Quản lý
công tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng;
+ BRM005.009 - Quản lý
thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường,
đề án bảo vệ môi trường;
+ BRM005.010 - Quản lý
các nhiệm vụ, dự án của Bộ Xây dựng có liên quan đến tiết kiệm năng lượng, ứng
phó với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, tăng trưởng xanh;
+ BRM005.011 - Thẩm
định, đánh giá công nghệ xây dựng, công nghệ môi trường, sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
Hệ thống thông tin hỗ
trợ nghiệp vụ:
+ Nền tảng quản lý hoạt
động khoa học công nghệ (Bộ Khoa học và Công nghệ);
+ HTTT tích hợp phục vụ
chỉ đạo, điều hành công việc trên môi trường số.
7.3.2.6. BRM006
- Hợp tác quốc tế
Bao gồm các hoạt động
để:
- Quản lý đoàn ra, đoàn
vào, cử cán bộ đi công tác nước ngoài, đón tiếp đối tác quốc tế.
- Triển khai chương
trình, dự án quốc tế tài trợ liên quan đến ngành xây dựng và giao thông.
- Tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế, thúc đẩy hợp tác song phương, đa phương.
- Thực hiện công tác
đối ngoại nhà nước và thông tin đối ngoại chuyên ngành.
+ BRM006.001 - Quản lý
hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế;
+ BRM006.002 - Quản lý
các nhiệm vụ Ủy ban liên Chính phủ (UBLCP);
+ BRM006.003 - Quản lý chương
trình, dự án có sử dụng vốn nước ngoài;
+ BRM006.004 - Quản lý
công tác thông tin đối ngoại;
+ BRM006.005 - Quản lý điều
ước quốc tế, các thỏa thuận quốc tế;
+ BRM006.006 - Quản lý
đoàn ra, đoàn vào;
+ BRM006.007 - Tổ chức
hội nghị, hội thảo quốc tế;
+ BRM006.008 - Đầu mối
quản lý và hướng dẫn công tác xuất nhập cảnh cho chuyên gia nước ngoài làm việc
tại các chương trình, dự án;
+ BRM006.009 - Phối hợp
trong quản lý xuất nhập khẩu lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải;
+ BRM006.010 - Phối hợp
trong quản lý các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động xây dựng
tại Việt Nam;
+ BRM006.011 - Phối hợp
quản lý các chương trình đào tạo quốc tế tại Việt Nam và tại nước ngoài;
+ BRM006.012 - Phối hợp
trong quản lý các chương trình dự án hợp tác;
+ BRM006.013 - Điều
phối công tác công nhận lẫn nhau trong hành nghề kỹ sư, hành nghề kiến trúc sư
và các lĩnh vực khác của Bộ trong quan hệ quốc tế song phương và đa phương.
Hệ thống thông tin hỗ
trợ nghiệp vụ:
+ Nền tảng quản lý
ngoại giao và hợp tác quốc tế (Bộ Ngoại giao);
+ HTTT tích hợp phục vụ
chỉ đạo, điều hành công việc trên môi trường số.
7.3.2.7. BRM007
- Quản lý ngành xây dựng
Bao gồm các hoạt động
để:
- Thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, nhà ở, thị trường bất động
sản, vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Cấp phép hành nghề,
chứng chỉ năng lực, công bố thông tin; kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng
trên toàn quốc.
Mã nhóm: BRM007 gồm các
loại nghiệp vụ sau:
+ BRM007.001 – Quản lý
quy hoạch - kiến trúc
+ BRM007.002 – Quản lý
hoạt động xây dựng
+ BRM007.003 – Quản lý
nhà ở và công sở
+ BRM007.004 – Quản lý
thị trường bất động sản
+ BRM007.005 – Quản lý
hạ tầng kỹ thuật xây dựng
+ BRM007.006 – Quản lý
vật liệu xây dựng
+ BRM007.007 – Quản lý
chất lượng công trình xây dựng
+ BRM007.008 – Quản lý
phát triển đô thị
+ BRM007.009 – Quản lý
kinh tế xây dựng
Hệ thống thông tin hỗ
trợ nghiệp vụ:
+ HTTT quản lý thẩm
định quy hoạch, kiến trúc tại Bộ Xây dựng
+ HTTT quản lý CSDL
quốc gia về hoạt động xây dựng
+ HTTT quản lý cấp phép
hành nghề hoạt động xây dựng
+ HTTT quản lý nhà ở và
công sở
+ HTTT quản lý thị
trường bất động sản
+ HTTT quản lý thẩm
định chương trình, dự án phát triển đô thị
+ HTTT quản lý thẩm
định đề án công nhận loại đô thị
+ HTTT quản lý hoạt
động cấp, thoát nước
+ HTTT quản lý nghĩa
trang và cơ sở hỏa táng
+ HTTT quản lý nguồn
khoáng sản làm vật liệu xây dựng
+ HTTT quản lý xuất
nhập khẩu, kinh doanh vật liệu xây dựng
+ HTTT quản lý tổ chức
thử nghiệm chất lượng vật liệu xây dựng
7.3.2.8. BRM008
- Quản lý ngành giao thông vận tải
Bao gồm các hoạt động
để:
- Thực hiện quản lý nhà
nước trong các lĩnh vực: đường bộ, đường sắt, hàng không, hàng hải và đường
thủy nội địa.
- Quản lý kết cấu hạ
tầng giao thông, phương tiện, người điều khiển phương tiện và hoạt động vận
tải.
- Cấp phép, kiểm định,
đăng kiểm, đảm bảo an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông, điều phối vận tải toàn
quốc.
Mã nhóm: BRM008 gồm các
loại nghiệp vụ sau:
+ BRM008.001 – Giao
thông đường bộ
+ BRM008.002 – Giao
thông đường sắt
+ BRM008.003 – Giao
thông hàng không dân dụng
+ BRM008.004 – Giao
thông hàng hải
+ BRM008.004 – Giao
thông đường thủy nội địa
Hệ thống thông tin hỗ
trợ nghiệp vụ:
+ HTTT quản lý vận tải
đường bộ
+ HTTT quản lý đào tạo
lái xe
+ HTTT quản lý phương
tiện chuyên dùng
+ HTTT quản lý kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ cấp quốc gia
+ HTTT quản lý an toàn
giao thông đường bộ
+ HTTT quản lý phương
tiện giao thông đường sắt
+ HTTT quản lý người điều
khiển phương tiện đường sắt
+ HTTT quản lý kết cấu
hạ tầng giao thông đường sắt quốc gia
+ HTTT quản lý an toàn
giao thông đường sắt quốc gia;
+ HTTT quản lý vận tải,
dịch vụ đường sắt;
+ HTTT quản lý khai
thác tàu bay;
+ HTTT quản lý hoạt
động bay;
+ HTTT quản lý năng
định nhân viên hàng không;
+ HTTT quản lý kết cấu
hạ tầng giao thông hàng không;
+ HTTT quản lý vận
chuyển hàng không;
+ HTTT quản lý rủi ro,
sự cố hàng không;
+ HTTT quản lý tàu biển
và phương tiện thủy nội địa;
+ HTTT quản lý thủ tục
phương tiện vào rời cảng bến;
+ HTTT quản lý thuyền
viên hàng hải và đường thủy;
+ HTTT quản lý kết cấu
hạ tầng giao thông hàng hải và đường thủy;
+ HTTT quản lý vận tải,
dịch vụ hàng hải và đường thủy;
+ HTTT quản lý tìm kiếm
cứu nạn hàng hải và đường thủy;
+ HTTT quản lý kiểm
định xe cơ giới;
+ HTTT quản lý kiểm
định xe máy chuyên dùng;
+ HTTT quản lý kiểm tra
chất lượng xe cơ giới nhập khẩu;
+ HTTT quản lý kiểm tra
chất lượng xe cơ giới sản xuất, lắp ráp;
+ HTTT quản lý thẩm
định thiết kế và kiểm tra tàu biển;
+ HTTT quản lý đăng
kiểm phương tiện thủy nội địa;
+ HTTT quản lý đăng
kiểm phương tiện đường sắt;
+ HTTT quản lý đăng
kiểm công trình biển;
+ HTTT quản lý chứng
nhận sản phẩm công nghiệp, thiết bị xếp dỡ, áp lực.
7.3.2.9. BRM009
- Giám sát, kiểm tra chuyên ngành
Bao gồm các hoạt động
để:
- Giám sát việc tuân
thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực xây dựng và giao thông.
- Kiểm tra định kỳ,
chuyên đề theo chức năng quản lý nhà nước.
- Tiếp công dân, xử lý
đơn thư, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.
- Phối hợp các cơ quan
chuyên trách trong công tác thanh tra chuyên ngành. Mã nhóm: BRM009 gồm các
loại nghiệp vụ sau:
+ BRM009.001 – Giám sát
chất lượng chuyên ngành;
+ BRM009.002 – Kiểm tra
theo kế hoạch và chuyên đề;
+ BRM009.003 – Tiếp
công dân, xử lý đơn thư, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.
Hệ thống thông tin hỗ
trợ nghiệp vụ:
+ Nền tảng quản lý công
tác xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
+ Nền tảng quản lý công
tác giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo (Thanh tra Chính phủ) ;
+ HTTT tích hợp phục vụ
chỉ đạo, điều hành công việc trên môi trường số.
7.3.2.10.
BRM010 - Thông tin dữ liệu chuyên ngành
Bao gồm các hoạt động
để:
- Xây dựng, vận hành,
khai thác các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, kho dữ liệu điện tử, kho dữ liệu mở,
dữ liệu lớn, kho tri thức tổng hợp.
- Thực hiện công bố
thông tin chính thống qua cổng thông tin điện tử, báo chí ngành.
- Bảo đảm tiêu chuẩn,
quy chuẩn trong quản lý và trao đổi thông tin.
Quản lý văn thư, lưu
trữ tài liệu điện tử và tri thức ngành. Mã nhóm: BRM010 gồm các loại nghiệp vụ
sau:
+ BRM010.001 – Quản lý
cơ sở dữ liệu chuyên ngành và dữ liệu dùng chung;
+ BRM010.002 – Quản lý
kho lưu trữ dữ liệu;
+ BRM010.003 – Phân
tích dữ liệu và khai thác thông tin;
+ BRM010.004 – Công bố
thông tin và truyền thông chuyên ngành;
+ BRM010.005 – Bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý và trao đổi dữ liệu;
Hệ thống thông tin hỗ
trợ nghiệp vụ:
+ CSDL quốc gia về hoạt
động xây dựng;
+ CSDL năng lực cá
nhân, tổ chức;
+ CSDL kết cấu hạ tầng
xây dựng;
+ CSDL kết cấu hạ tầng
không gian xây dựng ngầm;
+ CSDL phương tiện;
+ CSDL người điều khiển
phương tiện;
+ Kho lưu trữ điện tử ;
+ Kho lưu trữ dữ liệu
tổng hợp.
7.4.
Kiến trúc dữ liệu
7.4.1. Nguyên
tắc dữ liệu
Kiến trúc dữ liệu cung
cấp góc nhìn tổng thể về cách thức tổ chức, lưu trữ, chia sẻ, tích hợp và khai
thác dữ liệu phục vụ vận hành các hệ thống thông tin, ứng dụng, nền tảng và
dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng. Kiến trúc dữ liệu giúp chuẩn hóa các
loại dữ liệu, bảo đảm quản lý thống nhất, tránh trùng lặp, hướng tới chia sẻ và
sử dụng hiệu quả trong toàn ngành.
Kiến trúc dữ liệu của
Bộ Xây dựng được xác lập theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Phân định rõ
trách nhiệm quản lý dữ liệu
Mỗi kho dữ liệu hoặc
tập dữ liệu phải được quy định một đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm chính thức
về việc tạo lập, cập nhật, duy trì và bảo đảm chất lượng. Trong trường hợp dữ
liệu được dùng chung, truy cập bởi nhiều hệ thống hoặc nhiều đơn vị, cần chỉ
định một đơn vị có thẩm quyền cuối cùng phê duyệt nội dung, phản hồi điều chỉnh
và xử lý sai lệch dữ liệu.
Nguyên tắc 2: Dữ liệu phải
được tổ chức “đúng - đủ - sạch - sống”
Mọi dữ liệu trong hệ
thống cần đáp ứng đồng thời 4 tiêu chí:
o Đúng: dữ liệu
phản ánh trung thực đối tượng, hiện trạng nghiệp vụ;
o Đủ: dữ liệu có
đầy đủ thuộc tính theo mẫu chuẩn hóa;
o Sạch: dữ liệu
không trùng lặp, không sai định dạng, không dư thừa;
o Sống: dữ liệu
được cập nhật thường xuyên theo vòng đời thực tế.
Bộ Xây dựng phải tổ
chức chuẩn hóa và phân hoạch nguồn tạo lập dữ liệu, bảo đảm mọi hệ thống và phần
mềm tạo lập dữ liệu (kể cả phần mềm thuê ngoài) đều có trách nhiệm đẩy đủ dữ
liệu về CSDL dùng chung.
Nguyên tắc 3: Tập trung hóa
dữ liệu và chia sẻ dùng chung
- Dữ liệu được lưu trữ
tại một đầu mối tập trung duy nhất, sau đó được chia sẻ qua nền tảng tích hợp -
chia sẻ dữ liệu (LGSP) cho các hệ thống khác sử dụng theo phân quyền. Mô hình này
tránh trùng lặp dữ liệu, giảm chi phí vận hành, bảo đảm tính nhất quán và khả
năng tích hợp hệ thống.
- Việc hình thành các
CSDL nền tảng dùng chung là yêu cầu bắt buộc để triển khai hiệu quả các ứng
dụng nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành và dịch vụ công thống nhất toàn ngành.
Nguyên tắc 4: Liên thông dữ
liệu hai chiều giữa trung ương - địa phương - đơn vị sự nghiệp
- Các địa phương, đơn
vị sự nghiệp được phân cấp xây dựng hoặc thuê dịch vụ phần mềm phải bảo đảm kết
nối, liên thông dữ liệu hai chiều với các hệ thống và CSDL dùng chung của Bộ.
Dữ liệu phát sinh từ hoạt động sự nghiệp như khảo sát, điều tra, vận hành kỹ
thuật... phải được đẩy ngược trở lại hệ thống tập trung để thống nhất quản lý,
phân tích và báo cáo.
Nguyên tắc 5: Ưu tiên sử dụng
nền tảng số dùng chung trong tổ chức lưu trữ và khai thác dữ liệu
- Bộ Xây dựng quy hoạch
hai nhóm nền tảng số dùng chung: Nền tảng quản lý ngành xây dựng và Nền tảng
quản lý ngành giao thông vận tải.
- Tất cả các hệ thống
thông tin, kho dữ liệu và ứng dụng chuyên ngành cần tích hợp và triển khai đồng
bộ trên hai nền tảng này, bảo đảm sử dụng chung hạ tầng, chia sẻ tài nguyên,
tăng hiệu quả đầu tư và khai thác dữ liệu.
Nguyên tắc 6: Nhật ký truy
xuất dữ liệu phải được lưu vết đầy đủ
Mọi hành vi truy xuất,
chỉnh sửa, sử dụng dữ liệu trong hệ thống phải được ghi nhận nhật ký hệ thống
(log), có khả năng truy xuất nguồn gốc dữ liệu và kiểm tra tính toàn vẹn. Điều này
phục vụ đồng thời ba mục tiêu:
- Bảo đảm an toàn - an
ninh thông tin.
- Hỗ trợ hậu kiểm, xác
minh trách nhiệm khi xảy ra sai lệch dữ liệu.
- Là cơ sở kỹ thuật để
triển khai xác thực, phân quyền sử dụng dữ liệu theo vai trò.
- Kiến trúc dữ liệu tuân
thủ Chiến lược dữ liệu của Bộ Xây dựng và dữ liệu phải được chuẩn hóa, mô hình
hóa theo định nghĩa trong Từ điển dữ liệu dùng chung. Sử dụng phân tầng dữ liệu
rõ ràng (tầng dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, metadata, dữ liệu giao dịch, dữ liệu
tổng hợp, phân tích, dữ liệu mở…) theo cấu trúc của Khung quốc gia. Toàn bộ
luồng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống khác phải thông qua nền tảng
chia sẻ và điều phối dữ liệu (NDOP - National Data Orchestration Platform).
7.4.2. Mô hình
kiến trúc dữ liệu
Tổng
quan kiến trúc dữ liệu trong Kiến trúc số Bộ Xây dựng được mô hình hóa như sau:

Hình
20: Tổng quan kiến trúc dữ liệu trong Kiến trúc CPS của Bộ Xây dựng
Trong đó, chi tiết các
thành phần như sau:
7.4.2.1.DRM001
– Các CSDL và Kho dùng chung
7.5.2.1.1.
DRM001.001 - CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng là hệ thống lưu trữ, quản lý tập trung dữ liệu cốt lõi
liên quan đến quy hoạch xây dựng, dự án và công trình xây dựng, định mức - đơn
giá - chi phí đầu tư xây dựng. CSDL phục vụ quản lý nhà nước toàn ngành xây
dựng trên phạm vi toàn quốc, đảm bảo kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với
các bộ, ngành, địa phương theo quy định.
Danh mục dữ
liệu:
DRM001.001.001
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn:
+ Cơ quan quản lý và
chuyên môn xây dựng
+ Danh mục vị trí ranh
giới quy hoạch
+ Nhiệm vụ quy hoạch
xây dựng
+ Đồ án quy hoạch xây
dựng
+ Chỉ tiêu quy hoạch
+ Bảng cân bằng sử dụng
đất
DRM001.001.002
- Nhóm dữ liệu về dự án, công trình xây dựng:
+ Dự án đầu tư xây dựng
+ Công trình xây dựng
+ Chủ đầu tư
+ Ban quản lý dự án
+ Kết quả thẩm định
BCNCKT, BCKTKT
+ Kết quả thẩm định
thiết kế xây dựng
+ Giấy phép xây dựng
+ Thông báo khởi công
+ Nghiệm thu hoàn thành
công trình
+ Đánh giá an toàn công
trình
+ Gia hạn thời gian sử dụng
công trình
+ Xử lý vi phạm trật tự
xây dựng
+ Tổ chức hoạt động xây
dựng
+ Cá nhân hoạt động xây
dựng
+ Sự cố công trình, mất
an toàn lao động
+ Công trình nguy hiểm,
hết thời hạn sử dụng
+ Phá dỡ công trình xây
dựng
DRM001.001.003
- Nhóm dữ liệu về định mức – giá – chỉ số xây dựng:
+ Định mức xây dựng
+ Suất vốn đầu tư xây
dựng công trình
+ Hệ số điều chỉnh suất
vốn đầu tư
+ Giá tổng hợp kết cấu
công trình
+ Giá vật liệu xây dựng
công bố
+ Đơn giá nhân công xây
dựng
+ Đơn giá nhân công tư
vấn xây dựng
+ Giá ca máy và thiết
bị thi công
+ Giá đầu tư xây dựng
thực tế
+ Chỉ số giá xây dựng
7.4.2.1.2.
DRM001.002 - CSDL phát triển đô thị
Cơ sở dữ liệu phát
triển đô thị là cơ sở dữ liệu chủ dùng chung toàn ngành, lưu trữ tập trung
thông tin định danh và đặc điểm quản lý của các đối tượng liên quan đến phát
triển đô thị trên phạm vi toàn quốc. Dữ liệu trong CSDL phản ánh tình trạng,
phân loại, chương trình, chỉ tiêu và nhu cầu phát triển đô thị theo từng địa
bàn hành chính, là nguồn dữ liệu chuẩn để phục vụ công tác quy hoạch, quản lý, điều
hành và ra quyết định về phát triển đô thị tại Trung ương và địa phương.
Danh mục dữ
liệu:
- Hệ thống đô thị
- Công nhận loại đô thị
- Chương trình phát
triển đô thị
- Chỉ tiêu phát triển
đô thị
- Danh mục khu vực đô
thị
- Nhu cầu dự án, kinh
phí
- Khu vực phát triển đô
thị mới
- Hiện trạng phát triển
đô thị
7.4.2.1.3.
DRM001.003 - CSDL năng lực cá nhân, tổ chức
Cơ sở dữ liệu năng lực
hành nghề của cá nhân, tổ chức lưu trữ và quản lý tập trung thông tin về các
chủ thể tham gia hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng, bao gồm: hoạt động xây dựng, bất động sản, kiểm định, đăng
kiểm, vận tải, hàng không. CSDL phục vụ cấp phép, công khai, giám sát năng lực
hành nghề và xử lý vi phạm.
Danh mục dữ liệu:
DRM001.002.001
- CSDL năng lực hành nghề hoạt động xây dựng:
+ Thông tin chủ thể
+ Lĩnh vực hành nghề
+ Thông tin chứng chỉ
hành nghề, đơn vị cấp, ngày cấp - hết hạn.
DRM001.002.002
- CSDL năng lực kiểm định kỹ thuật ATLĐ
+ Thông tin tổ chức
kiểm định ATLĐ được cấp phép.
+ Nhân lực, thiết bị
kiểm định, phạm vi hoạt động được công nhận.
+ Thông tin giấy phép,
thời hạn, phạm vi cấp phép.
DRM001.002.003
- CSDL năng lực giám đinh tư pháp xây dựng
+ Danh sách cá nhân, tổ
chức giám định được Bộ công nhận.
+ Chuyên ngành giám
định, thời hạn hoạt động.
+ Kinh nghiệm giám
định, hồ sơ chứng minh năng lực.
DRM001.002.004
- CSDL năng lực thử nghiệm chất lượng vật liệu xây dựng
+ Danh sách phòng thí
nghiệm, đơn vị thử nghiệm được công nhận.
+ Loại vật liệu, tiêu
chuẩn áp dụng, trang thiết bị thử nghiệm.
+ Kết quả kiểm định,
công bố.
DRM001.002.005
- CSDL năng lực môi giới bất động sản
+ Thông tin cá nhân/tổ
chức hành nghề môi giới BĐS.
+ Số hiệu chứng chỉ,
ngày cấp – hết hạn, đơn vị quản lý.
+ Lịch sử hoạt động và
hồ sơ vi phạm (nếu có).
DRM001.002.006
- CSDL năng lực kinh doanh dịch vụ vận tải bằng xe ô tô
+ Thông tin doanh
nghiệp, loại hình vận tải;
+ Loại xe, số lượng,
tuyến hoạt động, giấy phép kinh doanh, biển hiệu, phù hiệu;
+ Số lượng lái xe,
thiết bị giám sát hành trình, thông tin xử phạt (nếu có).
DRM001.002.007
- CSDL năng lực kinh doanh dịch vụ hàng không
+ Thông tin doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không;
+ Loại hình dịch vụ
cung cấp, địa điểm, phạm vi, thời hạn;
+ Thông tin năng định
nhân viên hàng không.
DRM001.002.008
- CSDL năng lực hoạt động đăng kiểm
+ Thông tin trung tâm
đăng kiểm phương tiện cơ giới;
+ Năng lực thiết bị, số
lượng đăng kiểm viên, thời gian hoạt động;
+ Tình trạng giấy phép
hoạt động, các lần bị đình chỉ (nếu có).
DRM001.002.009
- CSDL xử lý vi phạm của cá nhân, tổ chức
+ Danh sách các tổ
chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính;
+ Nội dung, lĩnh vực vi
phạm, quyết định xử phạt, tình trạng xử phạt;
+ Tình trạng thi hành,
hiệu lực thi hành.
7.4.2.1.4.
DRM001.004 – CSDL kết cấu hạ tầng
Cơ sở dữ liệu kết cấu
hạ tầng xây dựng lưu trữ, quản lý và khai thác thông tin toàn diện về hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông và không gian ngầm trên toàn quốc. CSDL này
là nền tảng phục vụ lập quy hoạch, đầu tư, vận hành, bảo trì và giám sát an
toàn hạ tầng xây dựng, đồng thời phục vụ phân tích dự báo và điều phối phát
triển đô thị - giao thông.
Danh mục dữ
liệu:
DRM001.003.001
- CSDL KCHT kỹ thuật đô thị
+ Dữ liệu về cấp, thoát
nước đô thị
+ Dữ liệu về chiếu sáng
đô thị
+ Dữ liệu về cây xanh,
công viên đô thị
+ Dữ liệu về nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng
DRM001.003.002
– CSDL KCHT giao thông đường bộ
+ Tuyến đường bộ
+ Cầu đường bộ
+ Bến phà đường bộ
+ Nút giao đường bộ
+ Hầm đường bộ
+ Cống hầm chui đường
bộ
+ Công trình dọc tuyến
đường bộ
+ Trạm thu phí đường bộ
+ Công trình kiểm soát
tải trọng xe
+ Bến xe ô tô
DRM001.003.003
– CSDL KCHT giao thông đường sắt
+ Tuyến đường sắt
+ Đoạn đường sắt
+ Ghi đường sắt
+ Cầu đường sắt
+ Hầm đường sắt
+ Cống đường sắt
+ Công trình dọc tuyến
đường sắt
+ Đường ngang
+ Nhà ga depot
DRM001.003.004
– CSDL KCHT giao thông hàng không
+ Cảng hàng không
+ Nhà ga hành khách
+ Nhà ga hàng hóa
+ Đường cất hạ cánh
+ Đường lăn
+ Sàn đỗ tàu bay
+ Bãi đỗ xe ô tô
+ Công trình phụ trợ
hàng không
DRM001.003.005
– CSDL KCHT giao thông hàng hải và đường thủy
+ Cảng, bến
+ Bến cảng, cầu cảng
+ Luồng hàng hải
+ Vùng nước hàng hải
+ Đê kè hàng hải
+ Hệ thống phao tiêu
báo hiệu trên luồng
+ Hệ tống đèn biển
+ Nhà trạm dịch vụ VTS
+ Đài thông tin duyên
hải
+ Tuyến ĐTNĐ quốc gia
+ Đoạn ĐTNĐ quốc gia
+ Cảng, bến thủy nội
địa
+ Báo hiệu thủy nội địa
+ Trạm đo mực nước
+ Nhà trạm thủy nội địa
7.4.2.1.5.
DRM001.005 - CSDL phương tiện
Cơ sở dữ liệu phương
tiện là cơ sở dữ liệu chủ dùng chung toàn ngành, được Bộ Xây dựng tổ chức thu
thập, chuẩn hóa và quản lý tập trung sau khi hợp nhất chức năng với Bộ Giao
thông vận tải. CSDL này lưu trữ thông tin định danh, thông số kỹ thuật và trạng
thái quản lý của tất cả các loại phương tiện giao thông trên toàn quốc, đóng
vai trò là nguồn dữ liệu gốc để tích hợp, chia sẻ với các hệ thống nghiệp vụ
chuyên ngành có liên quan.
Danh mục dữ
liệu:
- Xe cơ giới: Dữ liệu
thông tin về phương tiện cơ giới thuộc lĩnh vực GTVT đường bộ.
- Phương tiện đường
sắt: Dữ liệu thông tin về phương tiện thuộc lĩnh vực GTVT đường sắt.
- Tàu bay: Dữ liệu
thông tin về phương tiện thuộc lĩnh vực GTVT hàng không.
- Phương tiện thủy nội
địa: Dữ liệu thông tin về phương tiện thuộc lĩnh vực GTVT đường thủy nội địa.
- Tàu biển: Dữ liệu
thông tin về phương tiện thuộc lĩnh vực GTVT hàng hải.
7.4.2.1.6.
DRM001.006 - CSDL người điều khiển phương tiện
Cơ sở dữ liệu người điều
khiển phương tiện là cơ sở dữ liệu chủ dùng chung toàn ngành, do Bộ Xây dựng
quản lý, lưu trữ tập trung và chuẩn hóa thông tin định danh, năng lực, chứng
chỉ chuyên môn và trạng thái hành nghề của các cá nhân được cấp phép điều khiển
phương tiện giao thông trên toàn quốc. Dữ liệu này đóng vai trò nền tảng cho
các hệ thống quản lý, giám sát, cấp phép và tích hợp khai thác từ các hệ thống
thông tin chuyên ngành khác nhau.
- Lái xe cơ giới: Dữ
liệu thông tin (đào tạo) về người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ.
- Lái tàu đường sắt: Dữ
liệu thông tin về người điều khiển phương tiện đường sắt.
- Nhân viên hàng không:
Dữ liệu thông tin về nhân viên (người điều khiển phương tiện) hàng không.
- Thuyền viên thủy nội
địa: Dữ liệu thông tin thuyền viên thủy nội địa.
- Thuyền viên hàng hải:
dữ liệu thông tin về thuyền viên hàng hải.
- Hoa tiêu hàng hải: dữ
liệu thông tin về hoa tiêu hàng hải.
7.4.2.1.7.
DRM001.007 - CSDL Không gian địa lý
Cơ sở dữ liệu không
gian địa lý là CSDL nền tảng dùng chung toàn ngành, lưu trữ tập trung các lớp
dữ liệu bản đồ số có yếu tố địa lý phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực
quy hoạch, phát triển đô thị, không gian ngầm, kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị
và kết cấu hạ tầng giao thông. Dữ liệu được tổ chức theo chuẩn GIS (2D/3D), đảm
bảo tích hợp liên ngành và chia sẻ cho các hệ thống chuyên ngành có yêu cầu về
dữ liệu không gian. CSDL không gian địa lý Bộ Xây dựng được liên kết với dịch
vụ bản đồ nền địa lý cùa TTDL quốc gia.
Các nhóm dữ
liệu chính:
- Bản đồ quy hoạch và
phát triển đô thị
- Bản đồ quy hoạch và
phát triển hạ tầng giao thông
- Bản đồ hiện trạng kết
cấu hạ tầng đô thị
- Bản đồ hiện trạng kết
cấu hạ tầng giao thông
- Bản đồ không gian xây
dựng ngầm
7.4.2.1.8.
DRM001.008 - Kho lưu trữ điện tử
Là nhóm kho dữ liệu
dùng chung toàn ngành, do Bộ Xây dựng quản lý và vận hành tập trung, nhằm lưu
giữ, bảo quản, khai thác có hệ thống các loại tài liệu điện tử phát sinh trong
quá trình hoạt động quản lý nhà nước, hành chính công và nghiệp vụ chuyên
ngành. Các kho được tổ chức tách biệt theo tính chất dữ liệu gốc, giá trị sử
dụng lâu dài và yêu cầu pháp lý trong truy xuất.
Các kho lưu trữ điện tử
dùng chung gồm có:
- Kho dữ liệu điện tử
hành chính công: Lưu trữ tập trung dữ liệu điện tử phát sinh trong quá trình xử
lý thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Kho lưu trữ hồ sơ,
tài liệu điện tử: Lưu trữ toàn bộ hồ sơ công việc, văn bản điện tử, tài liệu
hành chính và chuyên môn phát sinh trong nội bộ các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng.
- Kho lưu trữ tư liệu,
tài nguyên số: là kho dữ liệu dùng chung toàn ngành, lưu trữ tập trung các tài
liệu vật lý đã được số hóa phục vụ cho mục đích tra cứu, tham khảo, đào tạo,
nghiên cứu và bảo tồn tri thức ngành.
7.4.2.1.9.
DRM001.009 - Kho lưu trữ dữ liệu tổng hợp
Kho lưu trữ dữ liệu
tổng hợp là nhóm kho dữ liệu dùng chung toàn ngành do Bộ Xây dựng quản lý, vận
hành tập trung. Nhóm này có chức năng tổng hợp, lưu trữ và khai thác dữ liệu
quy mô lớn, được trích xuất từ các hệ thống chuyên ngành, hành chính nội bộ, hệ
thống điều hành và nguồn dữ liệu mở. Đây là lớp dữ liệu phục vụ cho hoạt động
tổng hợp báo cáo, thống kê, phân tích dự báo, công khai thông tin và hỗ trợ ra
quyết định dựa trên dữ liệu.
- Kho dữ liệu mở: Lưu
trữ các tập dữ liệu được Bộ Xây dựng công khai để người dân, doanh nghiệp, tổ
chức có thể tiếp cận và sử dụng lại theo quy định về dữ liệu mở
- Kho dữ liệu phân tích
thống kê: Thu thập và tổng hợp dữ liệu từ các hệ thống chuyên ngành, hệ thống
dịch vụ công và hệ thống hành chính nội bộ, phục vụ công tác thống kê, báo cáo
định kỳ, phân tích hiện trạng và xây dựng chỉ số quản trị, hiệu quả hoạt động
ngành
- Kho lưu trữ dữ liệu
lớn (hồ dữ liệu): Lưu trữ dữ liệu phi cấu trúc, bán cấu trúc và cấu trúc từ
nhiều nguồn phục vụ các ứng dụng phân tích chuyên sâu, học máy, mô phỏng và
phát hiện bất thường trong dữ liệu lớn
- Kho tri thức tổng hợp
bằng công nghệ AI: Tổng hợp thông tin từ nhiều hệ thống, báo cáo, quy định,
hướng dẫn, văn bản chuyên ngành... để huấn luyện và vận hành hệ thống hỗ trợ ra
quyết định dựa trên trí tuệ nhân tạo, là nền tảng để xây dựng năng lực khai
thác “tri thức số ngành Xây dựng” theo định hướng chuyển đổi số quốc gia
7.4.2.2. DRM002
– Các CSDL chuyên ngành
- Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành là nhóm các CSDL được triển khai gắn liền với từng hệ thống thông tin
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, bao gồm cả lĩnh
vực xây dựng và giao thông vận tải (sau hợp nhất). Đây là các CSDL phát sinh từ
hoạt động nghiệp vụ thực tế, phục vụ trực tiếp công tác cấp phép, quản lý, giám
sát, thanh kiểm tra, và thống kê theo từng lĩnh vực cụ thể.
- Các CSDL chuyên ngành
có tính đặc thù, phạm vi rõ ràng theo lĩnh vực, thường xuyên phát sinh, cập
nhật từ hoạt động tác nghiệp hàng ngày.
Danh mục CSDL
chuyên ngành theo lĩnh vực
DRM002.001 –
Lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc
CSDL thẩm định quy
hoạch, kiến trúc: Lưu trữ dữ liệu hồ sơ, đồ án, chỉ tiêu, bản đồ và kết quả
thẩm định quy hoạch, kiến trúc công trình.
DRM002.002 –
Lĩnh vực hoạt động xây dựng
CSDL hành nghề hoạt
động xây dựng: Theo dõi thông tin cá nhân, tổ chức được cấp chứng chỉ hành nghề
xây dựng.
DRM002.003 –
Lĩnh vực giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
- CSDL cấp phép kiểm
định KTATLĐ: Quản lý tổ chức được cấp phép kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
trong xây dựng.
- CSDL cấp phép giám
định tư pháp xây dựng: Theo dõi tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện giám
định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng.
- CSDL kiểm tra nghiệm
thu công trình cấp nhà nước: Lưu trữ thông tin về hoạt động kiểm tra, kết luận
nghiệm thu công trình do Bộ chủ trì.
DRM002.004 –
Lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản
- CSDL nhà ở và công
sở: Quản lý thông tin về quy mô, loại hình, sở hữu nhà ở và công sở nhà nước.
- CSDL thị trường bất
động sản: Tổng hợp dữ liệu giao dịch, chỉ số giá, chứng chỉ môi giới và hoạt
động sàn giao dịch BĐS.
DRM002.005 –
Lĩnh vực phát triển đô thị
- CSDL thẩm định chương
trình, dự án phát triển đô thị: Lưu trữ thông tin chương trình phát triển đô
thị, khu vực quy hoạch, nội dung thẩm định.
- CSDL đề án công nhận
loại đô thị: Quản lý dữ liệu về phân loại, tiêu chí, hồ sơ công nhận loại đô
thị theo quy định.
DRM002.006 –
Lĩnh vực kết cấu hạ tầng xây dựng
- CSDL cấp, thoát nước:
Theo dõi hệ thống cấp nước, thoát nước đô thị, trạm xử lý.
- CSDL nghĩa trang và
cơ sở hỏa táng: Quản lý vị trí, quy mô, trạng thái vận hành của nghĩa trang và
cơ sở hỏa táng đô thị.
DRM002.007 –
Lĩnh vực vật liệu xây dựng
- CSDL nguồn khoáng sản
VLXD: Lưu trữ thông tin nguồn cung cấp, vị trí mỏ, trữ lượng, hiện trạng khai
thác khoáng sản VLXD.
- CSDL xuất nhập khẩu,
kinh doanh VLXD: Theo dõi hoạt động cấp phép, thị trường và thống kê xuất nhập
khẩu VLXD.
- CSDL tổ chức thử
nghiệm chất lượng VLXD: Quản lý đơn vị được chứng nhận năng lực thử nghiệm VLXD
theo tiêu chuẩn chuyên ngành.
- CSDL sản xuất VLXD:
công nghệ tiêu thụ nguyên vật liệu, năng lượng, chỉ tiêu kỹ thuật, môi trường
trong sản xuất.
DRM002.008 –
Lĩnh vực giao thông đường bộ
- CSDL vận tải đường
bộ: Quản lý doanh nghiệp, tuyến vận tải, phương tiện và giấy phép hoạt động.
- CSDL đào tạo lái xe:
Lưu trữ kết quả đào tạo
- CSDL phương tiện
chuyên dùng: Theo dõi đăng ký, thông số kỹ thuật, chủ sở hữu của xe máy chuyên
dùng.
- CSDL an toàn giao
thông đường bộ: Lưu trữ dữ liệu tai nạn, vi phạm, điểm đen, và cảnh báo nguy cơ
giao thông.
- CSDL về quy hoạch
mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ
- CSDL về tình hình đầu
tư, xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ
- CSDL về kết cấu hạ
tầng đường bộ đã đưa vào khai thác, sử dụng
- CSDL thanh toán điện
tử giao thông đường bộ
- CSDL về hoạt động vận
tải bằng xe ô tô
DRM002.009 –
Lĩnh vực giao thông đường sắt
- CSDL phương tiện
đường sắt: Quản lý đầu máy, toa xe, đăng kiểm và trạng thái kỹ thuật phương
tiện.
- CSDL người điều khiển
phương tiện đường sắt: Thông tin cá nhân, chứng chỉ hành nghề và lịch sử đảm
nhận chức danh.
- CSDL kết cấu hạ tầng
giao thông đường sắt: Dữ liệu tuyến, ga, cầu, hầm và thiết bị kỹ thuật đường
sắt quốc gia.
- CSDL an toàn giao
thông đường sắt: Thống kê tai nạn, cảnh báo nguy cơ, đánh giá rủi ro đường sắt.
- CSDL vận tải đường
sắt: Lưu trữ thông tin vận chuyển hành khách, hàng hóa, đường sắt.
DRM002.010 –
Lĩnh vực giao thông hàng không
- CSDL khai thác tàu
bay: Thông tin đăng ký, trạng thái kỹ thuật và lịch sử khai thác tàu bay dân
dụng.
- CSDL hoạt động bay:
Theo dõi lịch bay, vùng cấm bay, phương án điều hành và kiểm soát không lưu.
- CSDL năng định nhân
viên hàng không: Lưu trữ chứng chỉ, trình độ, giờ bay và tình trạng sức khỏe
nhân viên chuyên môn.
- CSDL hạ tầng hàng
không: Dữ liệu cảng hàng không, đường băng, đài kiểm soát không lưu, trung tâm
kiểm soát không lưu, hệ thống thông tin dẫn đường giám sát..
- CSDL vận chuyển hàng
không: Thông tin về hãng bay, tuyến bay, lịch bay và sản lượng vận tải.
- CSDL sự cố, rủi ro
hàng không: Thống kê sự cố kỹ thuật, tai nạn, nguy cơ và biện pháp khắc phục.
DRM002.011 –
Lĩnh vực giao thông hàng hải và đường thủy
- CSDL tàu biển, phương
tiện thủy nội địa: Lưu trữ đăng ký, đặc điểm kỹ thuật, cảng hoạt động và trạng
thái khai thác.
- CSDL thủ tục phương
tiện vào/rời cảng bến: Thông tin tàu đến/đi, thời gian, đơn vị vận hành và thủ
tục cảng vụ.
- CSDL thuyền viên hàng
hải và đường thủy: Theo dõi bằng cấp, phân hạng, lý lịch hành nghề của thuyền
viên.
- CSDL kết cấu hạ tầng
hàng hải – đường thủy: Quản lý cảng, luồng tàu, đèn biển, hệ thống VTS và khu
neo đậu.
- CSDL vận tải, dịch vụ
hàng hải – đường thủy: Thông tin vận chuyển, logistics, dịch vụ cảng biển, bến
thủy.
- CSDL cứu nạn hàng hải
– đường thủy: Dữ liệu tàu cứu nạn, ca trực, vùng rủi ro và báo cáo xử lý sự cố.
DRM002.012 –
Lĩnh vực đăng kiểm
- CSDL kiểm định xe cơ
giới: Thông tin đăng kiểm định kỳ, tình trạng kỹ thuật xe ô tô, xe tải.
- CSDL kiểm định xe máy
chuyên dùng: Lưu trữ kết quả kiểm định máy xúc, máy ủi, cần cẩu, thiết bị thi
công.
- CSDL kiểm tra chất
lượng xe cơ giới nhập khẩu/sản xuất: Dữ liệu chứng nhận hợp quy, kết quả kiểm
tra xe nhập/xuất xưởng.
- CSDL thẩm định thiết
kế, kiểm tra tàu biển: Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, kết quả kiểm tra, chứng chỉ đăng
kiểm tàu.
- CSDL đăng kiểm phương
tiện thủy nội địa: Thông tin đăng kiểm, định danh phương tiện, vùng hoạt động.
- CSDL đăng kiểm phương
tiện đường sắt: Quản lý lịch đăng kiểm, trạng thái kỹ thuật đầu máy – toa xe.
- CSDL đăng kiểm công
trình biển: Dữ liệu kiểm tra nền móng, kết cấu, an toàn công trình biển cố
định.
- CSDL chứng nhận thiết
bị công nghiệp, áp lực: Thông tin thiết bị nâng, thiết bị áp lực, xếp dỡ, hồ sơ
đánh giá hợp chuẩn.
- DRM003 – Các CSDL
phục vụ hành chính nội bộ
DRM003.01- CSDL
quản lý cán bộ, công chức, viên chức:
Quản lý hồ sơ điện tử
CBCCVC toàn Bộ: lý lịch, quá trình công tác, đào tạo, thi đua – khen thưởng, kỷ
luật, nghỉ hưu
DRM003.02- CSDL
quản lý văn bản, hồ sơ công việc:
Quản lý, luân chuyển,
lưu trữ văn bản, hồ sơ điện tử, điều hành tác nghiệp
DRM003.03- CSDL
tài chính – kế hoạch – ngân sách:
Quản lý kế hoạch, dự
toán, chi ngân sách, báo cáo tài chính, đầu tư công
DRM003.04- CSDL
nhiệm vụ khoa học – công nghệ
Quản lý các đề tài, dự
án, kết quả nghiên cứu KH&CN cấp Bộ, cấp Nhà nước
DRM003.05- CSDL
đoàn ra – đoàn vào, hợp tác quốc tế:
Quản lý thông tin các
đoàn công tác, hội nghị, ký kết, hợp tác quốc tế
DRM003.06- CSDL
phản ánh, kiến nghị, khiếu nại – tố cáo:
Lưu trữ, theo dõi, xử
lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
DRM003.07- CSDL
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ:
Quản lý chương trình,
kế hoạch đào tạo, kết quả học tập, chứng chỉ
7.5.
Kiến trúc ứng dụng
7.5.1.
Nguyên tắc ứng dụng
- Kiến trúc ứng dụng
cung cấp cái nhìn tổng thể về cách các hệ thống phần mềm được tổ chức, triển
khai và vận hành để hỗ trợ các nghiệp vụ quản lý nhà nước trong phạm vi chức
năng của Bộ Xây dựng. Hệ thống ứng dụng phải bảo đảm khả năng tích hợp, chia
sẻ, mở rộng và tuân thủ định hướng dùng chung trong Chính phủ số.
- Các nguyên tắc xây
dựng và triển khai kiến trúc ứng dụng của Bộ Xây dựng bao gồm:
Nguyên tắc 1:
Ứng dụng phải gắn chặt với nghiệp vụ
Mọi ứng dụng chỉ được
triển khai khi có căn cứ rõ ràng từ mô hình nghiệp vụ tương ứng. Kiến trúc
nghiệp vụ là nền tảng bắt buộc để xác định yêu cầu chức năng, phạm vi xử lý và
mức độ tự động hóa cần đạt được. Không xây dựng ứng dụng nếu chưa mô hình hóa
rõ quy trình nghiệp vụ gắn với nó.
Nguyên tắc 2:
Ưu tiên dùng chung, hạn chế đầu tư riêng lẻ
Ứng dụng nội bộ phải
được ưu tiên triển khai thành các hệ thống dùng chung của ngành, do Bộ chủ trì
xây dựng, triển khai, vận hành hoặc sử dụng các nền tảng số quốc gia (được Bộ
chủ quản cung cấp). Hạn chế tối đa việc phát triển phần mềm riêng lẻ tại đơn
vị, địa phương nếu nội dung nghiệp vụ không mang tính đặc thù.
Nguyên tắc 3:
Ứng dụng được phân nhóm theo chức năng quản lý
Hệ thống ứng dụng của
Bộ được phân thành các nhóm:
- Ứng dụng phục vụ quản
lý hành chính nội bộ.
- Ứng dụng phục vụ quản
lý chuyên ngành (theo lĩnh vực: quy hoạch, xây dựng, GTVT...).
- Ứng dụng tích hợp và
chia sẻ dữ liệu dùng chung.
- Ứng dụng phục vụ dịch
vụ công trực tuyến và tương tác người dùng cuối.
- Cách phân nhóm này
giúp kiểm soát đầu tư, phân quyền quản lý và tổ chức bảo trì – nâng cấp hiệu
quả.
Nguyên tắc 4:
Bảo đảm khả năng tích hợp và liên thông
Mọi ứng dụng phải được
thiết kế theo hướng mở, có khả năng kết nối với LGSP của Bộ, nền tảng dịch vụ
quốc gia và các hệ thống bên ngoài (nếu cần). Kết nối dữ liệu, chia sẻ thông
tin và đồng bộ trạng thái xử lý giữa các ứng dụng là yêu cầu bắt buộc để tránh
rời rạc và trùng lặp chức năng.
Nguyên tắc 5:
Ứng dụng tách lớp và dễ nâng cấp
Các ứng dụng phải được
thiết kế theo hướng tách biệt giữa giao diện – xử lý nghiệp vụ – dữ liệu, để
thuận tiện bảo trì, nâng cấp cục bộ và triển khai đa nền tảng (web, mobile,
API). Ưu tiên lựa chọn công nghệ mã nguồn mở hoặc có khả năng mở rộng trong dài
hạn.
Nguyên tắc 6:
Ứng dụng hướng tới người dùng cuối
Đối với các hệ thống
cung cấp dịch vụ công và tương tác trực tiếp với người dân/doanh nghiệp, cần
tuân thủ nguyên tắc: đơn giản – thuận tiện – không yêu cầu lặp lại thông tin.
Ưu tiên tích hợp với Cổng DVCQG, VNeID, mã định danh dân cư và các nền tảng xác
thực số quốc gia.
7.5.2.
Mô hình kiến trúc ứng dụng
Tổng quan kiến trúc ứng
dụng trong Khung kiến trúc số phiên bản 4.0 của Bộ Xây dựng được mô hình hóa
như sau:
Các thành phần kiến
trúc ứng dụng cấp Bộ:

Hình
21: Tổng quan kiến trúc ứng dụng trong Khung kiến trúc số phiên bản 4.0 của Bộ Xây
dựng
Các thành phần kiến
trúc ứng dụng triển khai tại địa phương và các đơn vị sự nghiệp:

Hình
22: Các thành phần kiến trúc ứng dụng triển khai tại địa phương và các đơn vị sự
nghiệp
Trong đó, chi tiết các
thành phần như sau:
7.5.2.1 ARM001
- Hệ thống phục vụ quản lý hành chính nội bộ tại Bộ Xây dựng
Khai thác các
nền tảng số dùng chung của Chính phủ:
- Nền tảng quản lý cán
bộ công chức viên chức quốc gia (Bộ Nội vụ)
- Nền tảng quản lý tài
chính số quốc gia (Bộ Tài chính)
- Nền tảng quản lý hoạt
động khoa học công nghệ (Bộ Khoa học và Công nghệ)
- Nền tảng quản lý
ngoại giao và hợp tác quốc tế (Bộ Ngoại giao)
- Nền tảng quản lý công
tác xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp)
- Nền tảng quản lý công
tác giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo (Thanh tra Chính phủ)
Phục vụ hoạt
động hành chính văn phòng:
- HTTT quản lý văn bản
và điều hành Bộ Xây dựng
- HTTT giải quyết thủ
tục hành chính Bộ Xây dựng (một cửa điện tử)
- HTTT báo cáo thống kê
Bộ Xây dựng
- HTTT tích hợp phục vụ
chỉ đạo, điều hành công việc trên môi trường số
Phục vụ các
nghiệp vụ quản lý đặc thù khác:
- HTTT quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình Bộ Xây dựng
- HTTT quản lý tổng hợp
về vận tải và logistics
- HTTT quản lý sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong xây dựng
- HTTT quản lý phát
triển giao thông xanh
7.5.2.2. ARM002
- Hệ thống phục vụ quản lý nhà nước các lĩnh vực chuyên ngành của
Bộ Xây dựng
Lĩnh vực quy
hoạch, kiến trúc:
HTTT quản lý thẩm định
quy hoạch, kiến trúc tại Bộ Xây dựng
Lĩnh vực hoạt
động xây dựng:
- HTTT CSDL quốc gia về
hoạt động xây dựng
- HTTT cấp phép hành
nghề hoạt động xây dựng
Lĩnh vực giám
định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng:
- HTTT cấp Giấy chứng
nhận kiểm định KTATLĐ cho tổ chức/ Chứng chỉ kiểm định viên thực hiện kiểm định
KTATLĐ.
- HTTT bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp xây dựng/ miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên
tư pháp xây dựng.
- HTTT quản lý kiểm tra
công tác nghiệm thu công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Lĩnh vực nhà ở
và thị trường bất động sản:
- HTTT quản lý nhà ở và
công sở
- HTTT quản lý thị
trường bất động sản
Lĩnh vực phát
triển đô thị:
- HTTT quản lý thẩm
định chương trình, dự án phát triển đô thị
- HTTT quản lý thẩm
định đề án công nhận loại đô thị
Lĩnh vực kết
cấu hạ tầng xây dựng:
- HTTT quản lý hoạt
động cấp, thoát nước
- HTTT quản lý nghĩa
trang và cơ sở hỏa tang
- HTTT quản lý không
gian xây dựng ngầm
Lĩnh vực vật
liệu xây dựng:
- HTTT quản lý nguồn
khoáng sản làm vật liệu xây dựng
- HTTT quản lý xuất
nhập khẩu, kinh doanh vật liệu xây dựng
- HTTT quản lý tổ chức
thử nghiệm chất lượng vật liệu xây dựng
Lĩnh vực giao
thông đường bộ:
- HTTT quản lý vận tải
đường bộ
- HTTT quản lý đào tạo
lái xe
- HTTT quản lý phương
tiện chuyên dùng
- HTTT quản lý kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ cấp quốc gia
- HTTT quản lý an toàn
giao thông đường bộ
Lĩnh vực giao
thông đường sắt:
- HTTT quản lý phương
tiện giao thông đường sắt
- HTTT quản lý người điều
khiển phương tiện đường sắt
- HTTT quản lý kết cấu
hạ tầng giao thông đường sắt quốc gia
- HTTT quản lý an toàn
giao thông đường sắt quốc gia
- HTTT quản lý vận tải,
dịch vụ đường sắt
Lĩnh vực giao
thông hàng không:
- HTTT quản lý khai
thác tàu bay
- HTTT quản lý hoạt
động bay
- HTTT quản lý năng
định nhân viên hàng không
- HTTT quản lý kết cấu
hạ tầng giao thông hàng không
- HTTT quản lý vận
chuyển hàng không
- HTTT quản lý rủi ro,
sự cố hàng không
Lĩnh vực giao
thông hàng hải và đường thủy:
- HTTT quản lý tàu biển
và phương tiện thủy nội địa
- HTTT quản lý thủ tục
phương tiện vào rời cảng bến
- HTTT quản lý thuyền
viên hàng hải và đường thủy
- HTTT quản lý kết cấu
hạ tầng giao thông hàng hải và đường thủy
- HTTT quản lý vận tải,
dịch vụ hàng hải và đường thủy
- HTTT quản lý tìm kiếm
cứu nạn hàng hải và đường thủy
Lĩnh vực đăng
kiểm:
- HTTT quản lý kiểm
định xe cơ giới
- HTTT quản lý kiểm
định xe máy chuyên dùng
- HTTT quản lý kiểm tra
chất lượng xe cơ giới nhập khẩu
- HTTT quản lý kiểm tra
chất lượng xe cơ giới sản xuất, lắp ráp
- HTTT quản lý thẩm
định thiết kế và kiểm tra tàu biển
- HTTT quản lý đăng
kiểm phương tiện thủy nội địa
- HTTT quản lý đăng
kiểm phương tiện đường sắt
- HTTT quản lý đăng
kiểm công trình biển
- HTTT quản lý chứng
nhận sản phẩm công nghiệp, thiết bị xếp dỡ, áp lực
7.5.2.3 ARM003
- Hệ thống đầu tư tại địa phương và đơn vị sự nghiệp
Phục vụ quản lý
nhà nước của Sở Xây dựng:
- HTTT quản lý quy
hoạch, kiến trúc cấp tỉnh
- HTTT quản lý phát
triển đô thị cấp tỉnh
- HTTT quản lý thẩm
định, cấp phép xây dựng cấp tỉnh
- HTTT quản lý kết cấu
hạ tầng kĩ thuật đô thị cấp tỉnh
- HTTT quản lý kết cấu
hạ tầng giao thông cấp tỉnh
- HTTT quản lý dự án
đầu tư xây dựng cấp tỉnh
- HTTT quản lý vận tải
hành khách công cộng cấp tỉnh
- HTTT vận hành trung
tâm điều hành đô thị thông minh cấp tỉnh
Phục vụ quản lý
vận hành hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Hệ thống quản lý
chiếu sáng đô thị
- Hệ thống quản lý cấp
nước sạch đô thị
- Hệ thống quản lý thu
gom, xử lý nước thải đô thị
- Hệ thống quản lý cây
xanh đô thị
Phục vụ quản lý
vận hành giao thông đô thị và đường bộ:
- Hệ thống giám sát, điều
hành giao thông thông minh (ITS)
- Hệ thống giám sát,
vận hành khai thác bãi đỗ, bến xe
- Hệ thống giám sát,
vận hành mạng lưới xe buýt công cộng
- Hệ thống thu phí vận
chuyển hành khách công cộng
Phục vụ quản lý
vận hành giao thông đường sắt:
- Hệ thống quản lý an
toàn, vận hành đường sắt đô thị
- Hệ thống quản lý an
toàn, vận hành đường sắt quốc gia
- Hệ thống quản lý điều
hành vận tải đường sắt quốc gia
Phục vụ quản lý
vận hành giao thông hàng hải và đường thủy:
- Hệ thống giám sát, điều
phối giao thông hàng hải (VTS)
- Hệ thống quản lý điều
hành, khai thác cảng biển
- Hệ thống quản lý điều
hành, khai thác cảng bến thủy nội địa
Phục vụ quản lý
vận hành giao thông hàng không:
- Hê thống quản lý, điều
phối giao thông hàng không (kiểm soát không lưu)
- Hệ thống quản lý hoạt
động cảng hàng không
- Hệ thống quản lý đặt
chỗ và bán vé máy bay
7.6.
Kiến trúc nền tảng số dùng chung
7.6.1. Nguyên
tắc nền tảng số dùng chung
Nền tảng số dùng chung
là lớp hạ tầng phần mềm phục vụ tích hợp, chia sẻ, giám sát kỹ thuật và phát
triển các dịch vụ số trong toàn ngành Xây dựng và Giao thông vận tải. Gồm hai
nhóm chính:
- Nhóm nền tảng kỹ
thuật - vận hành (LGSP, SSO, SOC, DCIM…).
- Nhóm nền tảng phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội ngành (giao thông thông minh, đô thị thông minh,
BIM, bản đồ số…).
Các nguyên tắc triển
khai như sau:
Nguyên tắc 1:
Dùng chung, tích hợp tập trung
Tất cả hệ thống trong
Bộ phải sử dụng nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu thống nhất, không tích hợp
chéo ứng dụng.
Nguyên tắc 2:
Phân loại các nhóm nền tảng
Tách biệt nền tảng kỹ
thuật (phục vụ vận hành) với nền tảng phát triển ngành (phục vụ điều
hành, kinh tế số, dịch vụ công ích…).
Nguyên tắc 3:
Nền tảng phát triển ngành theo mô hình công – tư
Các nền tảng phục vụ
phát triển kinh tế – xã hội ngành được triển khai theo mô hình phối hợp công –
tư, Bộ ban hành chuẩn, doanh nghiệp vận hành.
7.6.2. Mô hình
kiến trúc nền tảng số dùng chung

Hình
23: Mô hình kiến trúc nền tảng số dùng chung
7.6.3. Nền tảng
dịch vụ tích hợp, chia sẻ dùng chung Bộ Xây dựng (LGSP)
- Dịch vụ quản lý định
danh và xác thực tập trung (SSO)
- Dịch vụ chia sẻ dữ
liệu dùng chung do Bộ Xây dựng cung cấp
- Dịch vụ kết nối liên
thông, chia sẻ dữ liệu của các ứng dụng
- Dịch vụ kết nối liên
thông dữ liệu với các hệ thống quốc gia và bộ ngành khác
7.6.4. Nền tảng
hỗ trợ vận hành hạ tầng kỹ thuật số
- Nền tảng dịch vụ giám
sát, vận hành an ninh mạng (SOC)
- Nền tảng dịch vụ giám
sát, vận hành trung tâm dữ liệu
7.6.5. Nền tảng
hỗ trợ phát triển hệ thống giao thông thông minh
- Nền tảng quản lý hệ
thống giao thông thông minh
- Nền tảng hải đồ điện
tử, bản đồ giao thông số Việt Nam
- Nền tảng giám sát
hành trình phương tiện
- Nền tảng thu phí giao
thông điện tử (không dừng)
- Nền tảng tự động nhận
dạng tàu thuyền dựa trên công nghệ AIS
7.6.6. Nền tảng
hỗ trợ phát triển các đô thị thông minh tại Việt Nam
- Nền tảng bản đồ số
GIS (Map4D), bản sao số Digital Twin phục vụ phát triển đô thị thông minh.
- Nền tảng ứng dụng
công nghệ BIM trong quản lý hoạt động xây dựng
- Nền tảng quản lý
thông tin giao dịch bất động sản.
- Nền tảng quản lý
thông tin phát triển đô thị, kết nối dữ liệu với các hệ thống IOC của địa
phương.
7.7.
Kiến trúc công nghệ
Khung kiến trúc số 4.0
mô tả phần kiến trúc công nghệ như một thành phần quan trọng trong tổng thể
Khung kiến trúc số của Chính phủ, nhằm đảm bảo nền tảng hạ tầng, công nghệ hiện
đại, đồng bộ và linh hoạt hỗ trợ toàn diện các ứng dụng, nghiệp vụ số và dịch
vụ công trực tuyến.
Dưới đây là tóm tắt các
điểm chính về kiến trúc công nghệ theo Khung kiến trúc số 4.0.

Hình
24: Mô hình kiến trúc công nghệ
7.7.1. Mục đích
kiến trúc công nghệ trong Khung kiến trúc số 4.0
- Đảm bảo môi trường
công nghệ đồng bộ, hiện đại phục vụ triển khai các ứng dụng số, dịch vụ công
trực tuyến và lưu trữ quản trị dữ liệu điện tử.
- Tạo nền tảng kết nối,
liên thông đa dạng hệ thống CNTT của các bộ, ngành, địa phương theo mô hình mở,
linh hoạt.
- Hỗ trợ dễ dàng tích
hợp các công nghệ mới: điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI), IoT,
blockchain, big data, edge computing...
- Hỗ trợ, thúc đẩy,
kiến tạo hạ tầng, dịch vụ về Đô thị thông thông minh và Giao thông thông minh
- Đảm bảo các tiêu
chuẩn cao về bảo mật, an toàn thông tin, an ninh mạng.
7.7.2. Thành phần
và cấu trúc trong kiến trúc công nghệ
- Hạ tầng mạng, truyền
dẫn: Hệ thống mạng LAN, WAN, mạng chuyên ngành, mạng lõi có tính bảo mật cao,
tốc độ truyền tải lớn, dự phòng đa tuyến phục vụ kết nối dữ liệu xuyên suốt
trong hệ thống chính phủ số số và công nghệ truyền dẫn, kết nối hệ thống IoT
năng lượng thấp (như Zigbee, LoRaWAN, NB- IoT, LTE-M..).
- Trung tâm dữ liệu và
điện toán đám mây: Tập trung hoặc phân tán với mô hình hybrid-cloud, cung cấp
dịch vụ hạ tầng (IaaS), nền tảng (PaaS), phần mềm (SaaS) đảm bảo linh hoạt quy
mô, khả năng mở rộng, an toàn lưu trữ.
- Thiết bị công nghệ
thông tin: Bao gồm server, thiết bị lưu trữ, các thiết bị phần cứng hỗ trợ
triển khai ứng dụng, đồng thời phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hiệu năng
và bảo mật.
- Nền tảng tích hợp và
chia sẻ dữ liệu: Hệ thống hub tích hợp, dịch vụ API mở dùng chung, bus tích hợp
dịch vụ (ESB) để kết nối các phần mềm, nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu.
- Quản trị hạ tầng số:
Các công cụ tự động hóa quản trị, điều phối tài nguyên, giám sát hoạt động hạ
tầng, báo cáo hiệu suất và sự cố.
- Bảo mật và an toàn
thông tin: Giải pháp xác thực đa lớp, mã hóa dữ liệu, giám sát truy cập, phòng
chống phát hiện và xử lý sự cố an ninh mạng đồng thời với tiêu chuẩn pháp luật.
7.7.3. Đặc điểm nổi
bật và định hướng
- Tích hợp đa nền
tảng và mở rộng: Kiến trúc hỗ trợ đa dạng công nghệ, nền tảng (mobile, web,
IoT…), cho phép dễ dàng cập nhật, nâng cấp hoặc mở rộng các ứng dụng, phục vụ
chuyển đổi số linh hoạt.
- Pháp lý và tiêu
chuẩn tuân thủ nghiêm ngặt: Tất cả thiết bị, giải pháp công nghệ phải tuân
thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, luật
giao dịch điện tử, chuẩn hóa kỹ thuật CNTT Nhà nước.
- Hỗ trợ dữ liệu số
làm trung tâm: Dữ liệu được tập trung quản lý, tích hợp dùng chung, hỗ trợ
phát triển kinh tế số, xã hội số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
- Đổi mới công
nghệ và nâng cao an toàn:
+ Đẩy mạnh ứng dụng trí
tuệ nhân tạo, IoT, blockchain, điện toán đám mây, đồng thời tăng cường các giải
pháp bảo mật nâng cao, phù hợp xu hướng an ninh mạng quốc tế;
+ Thúc đẩy, kiến tạo hạ
tầng, dịch vụ về Đô thị thông thông minh và Giao thông thông minh.
7.8.
Kiến trúc hạ tầng số
Khung kiến trúc Chính
phủ số Việt Nam phiên bản 4.0 mô tả hạ tầng số là một trong những thành phần
cốt lõi, đóng vai trò nền tảng để vận hành toàn bộ hệ thống Chính phủ số . Mục
tiêu chính của việc xây dựng hạ tầng số là tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ
dữ liệu, dùng chung tài nguyên công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước
và giữa các cơ quan, tổ chức khác trên phạm vi toàn quốc.

Hình
25: Mô hình kiến trúc hạ tầng số
7.8.1 Thành phần
của Kiến trúc Hạ tầng số
Kiến trúc hạ tầng số,
hay còn gọi là Hạ tầng Kỹ thuật - Công nghệ, bao gồm các thành phần chính sau.
Hạ tầng vận
hành Trung tâm dữ liệu/Phòng máy chủ
Đây là nền tảng vật lý
và môi trường để đặt các thiết bị CNTT, đảm bảo các điều kiện về điện, làm mát,
an ninh vật lý để các hệ thống hoạt động ổn định.
Hạ tầng công
nghệ thông tin (CNTT)
Bao gồm các thiết bị phần
cứng và phần mềm hệ thống.
Thiết bị phần
cứng
Các loại máy chủ
(servers) được sử dụng để lưu trữ, xử lý dữ liệu và chạy các ứng dụng.
Các thiết bị
lưu trữ, sao lưu
Đảm bảo an toàn và khả
năng phục hồi dữ liệu.
Thiết bị mạng
Bao gồm router, switch,
firewall để kết nối các hệ thống và đảm bảo an ninh mạng
Phần mềm hệ
thống:
- Nền tảng điện toán
đám mây (Cloud computing platforms): Cung cấp khả năng mở rộng, linh hoạt trong
việc cung cấp tài nguyên.
- Phần mềm hệ thống cơ
bản: Hệ điều hành, phần mềm ảo hóa.
- Phần mềm lớp giữa
(middleware): Giúp các ứng dụng khác nhau giao tiếp với nhau.
Hệ thống mạng
kết nối
- Đảm bảo khả năng
truyền tải dữ liệu thông suốt giữa các hệ thống, ứng dụng, người dùng và các
địa điểm khác nhau.
- Sử dụng mạng diện
rộng (WAN) và mạng nội bộ (LAN) của từng cơ quan.
Hệ thống máy
tính trạm và thiết bị ngoại vi
Bao gồm máy tính cá
nhân của người dùng, máy in, máy scan và các thiết bị khác phục vụ công việc
hàng ngày
Các dịch vụ cơ
sở hạ tầng (Infrastructure as a Service - IaaS)
Cung cấp các tài nguyên
điện toán cơ bản qua mạng internet, cho phép người dùng thuê máy chủ ảo, không
gian lưu trữ, và tài nguyên mạng.
Hạ tầng khóa
công khai (Public Key Infrastructure - PKI)
Đảm bảo an toàn thông
tin, xác thực danh tính số, và hỗ trợ chữ ký số.
Các dịch vụ
quản lý cơ sở hạ tầng và các cơ sở vật chất cần thiết khác
Bao gồm các công cụ, phần
mềm và quy trình để quản lý, giám sát, bảo trì và tối ưu hóa hoạt động của toàn
bộ hạ tầng.
7.8.2 Vai trò
và mục tiêu của hạ tầng số
Kết nối và chia
sẻ dữ liệu
Hạ tầng số là nền tảng
để tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các tài nguyên
CNTT giữa các cơ quan nhà nước, trên phạm vi toàn quốc.
Chuẩn hóa và an
toàn thông tin
Đảm bảo khả năng chuẩn
hóa các hệ thống và bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân trong quá trình triển khai Chính phủ số.
Tiết kiệm chi
phí và thời gian
Hướng tới mục tiêu tiết
kiệm chi phí, thời gian trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước, đồng thời
cung cấp hiệu quả các dịch vụ tích hợp cho người dân và doanh nghiệp
7.8.3 Thành phần
chính - Trung tâm dữ liệu
- Khung kiến trúc số
4.0 đặc biệt nhấn mạnh vai trò của Trung tâm dữ liệu. Mục tiêu là tích hợp,
đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác và điều phối dữ liệu của các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ.
- Dữ liệu tại Trung tâm
dữ liệu được coi là nền tảng cốt lõi để cung cấp các dịch vụ liên quan đến dữ
liệu, hỗ trợ hoạch định chính sách, kiến tạo phát triển Chính phủ sốchuyển đổi
số của Bộ.
7.8.4 Ứng dụng
và triển khai thực tế
- Hạ tầng số được các
cơ quan nhà nước đầu tư triển khai ở cấp quốc gia, cấp bộ và cấp tỉnh.
- Việc ban hành Khung
kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0 nhằm hình thành và triển khai áp
dụng đồng bộ hệ thống Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam từ Trung ương đến
địa phương.
7.9.
Kiến trúc an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
7.9.1. Nguyên
tắc chung về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
An toàn thông tin, an
ninh mạng là thành phần cốt lõi, được triển khai thống nhất và đồng bộ trong
tất cả các lớp và thành phần của kiến trúc, giúp cho việc triển khai Khung kiến
trúc số, phiên bản 4.0 được đảm bảo an toàn trên môi trường số.
Triển khai kiến trúc an
toàn thông tin, an ninh mạng tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Đảm bảo an toàn thông
tin, an ninh mạng phục vụ phát triển Chính phủ điện tử, chuyển đổi số ở quy mô
cấp bộ, phối hợp giữa Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
- Yêu cầu tuân thủ các
quy định pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam về bảo mật, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân và chống xâm nhập, tấn công mạng.
- Tiêu chí "an
ninh, an toàn, hiện đại, đồng bộ" được đưa vào định hướng thiết kế và phát
triển tất cả hạ tầng, nền tảng, dịch vụ số.
7.9.2. Các hợp phần
kỹ thuật chính về an toàn thông tin

Hình
26: Mô hình kiến trúc an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Hệ thống bảo đảm an
toàn thông tin mạng, an ninh mạng Bộ Xây dựng bao gồm những khối chức năng
chính sau:
Hệ thống giám
sát ATTTM tập trung tại Bộ Xây dựng
- Trang bị các giải
pháp giám sát an toàn mạng chuyên dụng, gồm:
+ Hệ thống phân tích, cảnh
báo nguy cơ an toàn thông tin
+ Hệ thống quản lý, phát
hiện sự kiện bảo mật tại điểm cuối
+ Hệ thống quản lý, giám
sát các hoạt động độc hại
+ Hệ thống giám sát hạ
tầng mạng và ứng dụng
+ Hệ thống lưu trữ sự
kiện bảo mật
+ Hệ thống dò quét và
quản lý lỗ hổng
- Hệ thống giám sát
ATTTM mạng Bộ Xây dựng có khả năng phân tích và chia sẻ cảnh báo đến Trung tâm
Giám sát an toàn thông tin không gian mạng quốc gia; Hệ thống giám sát ATTTM
của các đơn vị thuộc Bộ, nhằm hỗ trợ ứng cứu sự cố, phòng chống kịp thời.
Hệ thống giám
sát ATTTM tại các đơn vị thuộc Bộ
- Tùy theo phạm vi, quy
mô của đơn vị, trang bị các giải pháp giám sát an toàn mạng, gồm:
+ Hệ thống phân tích,
cảnh báo nguy cơ an toàn thông tin
+ Hệ thống quản lý, phát
hiện sự kiện bảo mật tại điểm cuối
+ Hệ thống quản lý, giám
sát các hoạt động độc hại
+ Hệ thống giám sát hạ
tầng mạng và ứng dụng
+ Hệ thống lưu trữ sự
kiện bảo mật
+ Hệ thống dò quét và
quản lý lỗ hổng
- Hệ thống giám sát
ATTTM mạng tại đơn vị có khả năng phân tích và chia sẻ cảnh báo đến Hệ thống
giám sát ATTTM tập trung của Bộ, nhằm hỗ trợ ứng cứu sự cố, phòng chống kịp
thời.
Hạ tầng và nền
tảng bảo mật đa lớp tại trung tâm dữ liệu và các đơn vị trực thuộc
- Trang bị các hệ thống
an toàn tại lớp ứng dụng (đảm bảo xác thực, ủy quyền, kiểm toán và phát hiện,
ngăn chặn các sự kiện bảo mật).
- Trang bị các hệ thống
an toàn tại lớp cơ sở dữ liệu (đảm bảo xác thực, ủy quyền, kiểm toán và phát
hiện, ngăn chặn các sự kiện bảo mật).
- Trang bị các hệ thống
an toàn tại lớp hạ tầng kỹ thuật (kiểm soát truy cập và lưu lượng qua tường
lửa, ngăn chặn tấn công mạng qua hệ thống phát hiện phòng chống tấn công, bảo
vệ chuyên dụng cho các hệ thống web và thư điện tử cũng như đảm bảo mã hóa
đường mạng bảo mật giữa các đơn vị) .
- Thực hiện chỉ đạo và
quản lý các chính sách an toàn thông tin.
Hạ tầng và nền
tảng bảo mật cho trục kết nối liên thông
- Đảm bảo an toàn quản
lý về định danh, xác thực khi truy cập cũng như sử dụng các dịch vụ tích hợp.
- Đảm bảo an toàn cho
các giao tiếp trao đổi dữ liệu với trung tâm giám sát ATTT mạng quốc gia và các
dịch vụ, đơn vị đối tác.
7.9.3. Mô hình
tham chiếu bảo mật (SRM - Security Reference Model)
Khung kiến trúc số 4.0
sử dụng mô hình tham chiếu an toàn thông tin, an ninh mạng (SRM) làm định hướng
xây dựng chính sách, tiêu chuẩn bảo mật liên ngành, bao gồm những đặc điểm
chính sau:
- Chính sách bảo mật
nhất quán về bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy trình quản lý sự cố, tuân thủ chuẩn
quốc tế.
- Xây dựng hệ thống
giám sát tập trung các nguy cơ tấn công, sẵn sàng phản ứng nhanh với mọi sự cố.
- Đồng bộ hóa công tác
đào tạo, truyền thông, hướng dẫn phù hợp với từng cấp quản lý, vận hành hệ
thống số nhà nước.
7.9.4. Quản lý,
chỉ đạo triển khai
- Hệ thống an toàn, an
ninh mạng trong các cơ quan nhà nước phải phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Giám
sát an toàn không gian mạng quốc gia để đảm bảo giám sát liên tục và ứng phó sự
cố hiệu quả.
- Bổ sung cơ chế kiểm
tra, đánh giá định kỳ và đột xuất về bảo mật, phù hợp với các văn bản luật Giao dịch điện tử, luật Dữ liệu cá nhân, các nghị định liên quan
đến an toàn, an ninh mạng.
7.9.5. Bảo vệ
dữ liệu cá nhân, dữ liệu trọng yếu
- Đảm bảo mọi luồng dữ
liệu di chuyển, lưu trữ, chia sẻ đều được quản lý, mã hóa chặt chẽ, gắn nhãn
bảo mật và kiểm soát truy cập nghiêm ngặt.
- Truy xuất, sử dụng dữ
liệu được theo dõi, nhật ký để phục vụ điều tra an ninh khi cần.
- Bảo vệ dữ liệu cá
nhân và dữ liệu trọng yếu là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo an ninh, quyền riêng
tư và an toàn vận hành của bộ. Dữ liệu được phân loại theo mức độ nhạy cảm, áp
dụng các biện pháp mã hóa, ẩn danh hóa và kiểm soát truy cập chặt chẽ theo mô
hình Zero Trust. Mọi truy cập và xử lý dữ liệu đều được ghi log, giám sát và
cảnh báo bất thường. Dữ liệu trọng yếu được bảo vệ bằng vùng lưu trữ cách ly,
kiểm soát thay đổi, sao lưu – phục hồi thảm họa và giám sát 24/7. Việc chia sẻ
dữ liệu phải tối thiểu hóa, đi qua nền tảng tích hợp chính thức và tuân thủ đầy
đủ quy định pháp luật về bảo mật và an toàn dữ liệu.
7.9.6. Tích hợp
an toàn thông tin trong toàn bộ kiến trúc chính phủ số
- Mọi lớp của kiến trúc
(ứng dụng, nền tảng, hạ tầng, dữ liệu) đều tích hợp tiêu chuẩn và giải pháp đảm
bảo an toàn thông tin, an ninh mạng ở cấp quốc gia, bộ, ngành, tỉnh theo quy
định của pháp luật.
Khung kiến trúc số,
phiên bản 4.0 nhấn mạnh vai trò then chốt của an toàn thông tin mạng và an ninh
mạng thông qua các mô hình bảo mật (SRM), hệ thống giám sát chủ động, chia sẻ
cảnh báo, quản trị bảo mật đa lớp và tích hợp toàn diện vào mọi thành phần kỹ
thuật, đảm bảo Chính phủ số vận hành ổn định, bảo mật, minh bạch và hiện đại.
VIII. PHÂN TÍCH
KHOẢNG CÁCH
8.1. Đánh giá
mức độ phù hợp của Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, phiên bản 4.0 với lộ trình
phát triển CNTT chung
- Về tầm nhìn kiến
trúc, như đã trình bày tại Mục II của tài liệu, tầm nhìn
Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, phiên bản 4.0 được quy hoạch đến năm 2030; tham
chiếu trên Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0 đã ban hành;
bám sát các chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chuyển
đổi số tại các văn bản: Nghị quyết số 57-NQ/TW
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia đặt mục tiêu đến năm 2030; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày
19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh,
hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; Nghị
quyết số 11- NQ/ĐU ngày 09/4/2025 của Ban chấp hành đảng bộ Bộ Xây dựng về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng uỷ Bộ Xây dựng về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bám sát chiến lược phát triển CPĐT,
hướng tới Chính phủ số và lộ trình thực hiện chuyển đổi số của Chính phủ.
- Về mặt quy hoạch,
Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, phiên bản 4.0 phù hợp với Khung Kiến trúc Chính
phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0 và Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm
2025, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính
phủ.
- Về mặt công nghệ,
Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, phiên bản 4.0 được cập nhật về các xu thế phát
triển công nghệ mới nhất hiện nay như điện toán đám mây, phân tích và xử lý dữ
liệu lớn, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, quản trị và khai thác kho dữ liệu…
Như vậy, Khung kiến
trúc số Bộ Xây dựng, phiên bản 4.0 phù hợp với yêu cầu phát triển chung của
quốc gia, Chính phủ và Bộ Xây dựng trong giai đoạn từ nay đến 2030.
8.2.
Khoảng cách giữa Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng hiện tại với Kiến trúc
số mục tiêu
- Kiến trúc Chính phủ
điện tử hướng tới nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, cải thiện
chất lượng dịch vụ công và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động của cơ
quan nhà nước; trong khi đó, Kiến trúc số cấp Bộ hướng tới hình thành mô hình
quản lý, điều hành và ra quyết định dựa trên dữ liệu, khai thác hiệu quả các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, thúc đẩy kết nối, chia sẻ dữ liệu đa chiều và hỗ trợ
đổi mới phương thức quản lý nhà nước trong bối cảnh chuyển đổi số.
- Về mối quan hệ kế
thừa, Kiến trúc số cấp Bộ không thay thế Kiến trúc Chính phủ điện tử mà đóng
vai trò bao trùm, tích hợp và nâng cấp, chuyển từ mô hình triển khai các hệ
thống thông tin đơn lẻ sang mô hình vận hành thống nhất trên nền tảng số, bảo
đảm tính liên thông, đồng bộ, linh hoạt và khả năng mở rộng trong dài hạn. Kiến
trúc Chính phủ điện tử tiếp tục là một bộ phận cấu thành quan trọng trong Kiến
trúc số cấp Bộ, đặc biệt trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ công và cải cách thủ
tục hành chính.
8.3.
Phân tích khoảng cách
Những giới hạn có thể
gặp phải của Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, phiên bản 4.0 đặt trong bối cảnh
tương lai có thể đến từ những nguyên nhân sau:
- Sự phát triển nhanh
chóng của khoa học, kỹ thuật, công nghệ dẫn đến những thay đổi về mô hình triển
khai ứng dụng, mô hình kết nối liên thông dữ liệu, mô hình quản trị khai thác
vận hành, mô hình an ninh an toàn thông tin.
- Công nghệ mới, công
cụ mới trong thời đại số làm thay đổi hoàn toàn bản chất quy trình nghiệp vụ
hiện tại, dẫn đến hình thành những luồng quy trình mới, ứng dụng nghiệp vụ mới…
Từ đó, mô hình chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức của Bộ Xây dựng cũng có thể
có những thay đổi so với hiện tại.
- Sau khi hợp nhất Bộ
GTVT và Bộ Xây dựng, một số nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng của Bộ Xây dựng có sự
thay đổi.
8.4.
Giải pháp
Để hạn chế tối đa những
vấn đề có thể gặp phải về khoảng cách giữa kiến trúc hiện tại và tương lai, các
giải pháp chính được đề cập bao gồm:
- Kiến trúc là bản quy
hoạch CNTT chung của Bộ Xây dựng, phải luôn luôn bám sát định phướng, lộ trình
phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số và kinh tế số của quốc gia nói chung
và ngành xây dựng nói riêng.
- Mô hình kiến trúc
được thiết kế mềm dẻo, có tính mở, đảm bảo yêu cầu kết nối, liên thông dữ liễu
và yêu cầu tích hợp với các hệ thống CNTT khác thông qua nền tảng kết nối chia
sẻ dữ liệu (LGSP).
- Coi dữ liệu là chìa
khóa của việc phát triển Chính phủ số và nền kinh tế số, do đó tập trung vào
việc thiết kế kiến trúc dữ liệu mang tính nền tảng, từng bước hình thành kho dữ
liệu ngành xây dựng. Đánh giá quy hoạch dữ liệu là cơ sở để thực hiện các quy
hoạch khác về ứng dụng, hạ tầng kỹ thuật, ATTT sao cho đúng định hướng, đúng lộ
trình… Từ đó, tránh được những rủi ro phát sinh trong tương lai, chủ yếu xuất
phát từ nguyên nhân do thiếu hụt về dữ liệu.
- Đặt vai trò của con
người (nhân lực) là trung tâm của Khung kiến trúc số, song song với việc phát
triển các ứng dụng CNTT theo Khung kiến trúc số, phiên bản 4.0, vấn đề nâng cao
năng lực, trình độ và nhận thức của cán bộ CNTT nói riêng và cán bộ công chức,
viên chức, người lao động nói chung trong Bộ Xây dựng là nhiệm vụ quan trọng.
Nguồn nhân lực chất lượng cao, trang bị đầy đủ kiến thức, kĩ năng sẽ giúp thích
ứng nhanh với những biến đổi về xu thế, công nghệ, kĩ thuật… có thể xảy ra
trong tương lai.
IX. TỔ CHỨC
TRIỂN KHAI
9.1. Nguyên tắc
triển khai
- Tập trung thực hiện
đầu tư xây dựng các ứng dụng được gắn liền với việc hình thành các nền tảng số
tập trung, CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành (cấp ngành, bộ) có phạm vi triển
khai rộng, phục vụ quản lý nhà nước và người dân, doanh nghiệp.
- Ưu tiên triển khai
các nhiệm vụ theo yêu cầu của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
9.2. Danh mục
và lộ trình triển khai các nhiệm vụ ưu tiên giai đoạn 2026 - 2030
Chi tiết tại
Phụ lục kèm theo
9.3. Trách
nhiệm triển khai
9.3.1. Trung
tâm CNTT
- Duy trì, cập nhật
Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
- Tổ chức tuyên truyền,
hướng dẫn triển khai Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
- Cập nhật các chương
trình, kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để bảo đảm đồng bộ,
tuân thủ Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
- Thẩm định, thẩm tra
các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, kiểm tra, đôn
đốc đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
- Phối hợp với các cơ
quan khác trong việc hỗ trợ, hướng dẫn triển khai Khung kiến trúc số Bộ Xây
dựng.
- Nghiên cứu, xây dựng,
sửa đổi và trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn, các tiêu
chuẩn kỹ thuật phục vụ triển khai chính phủ điện tử, chính phủ số.
- Kịp thời xây dựng,
ban hành và tổ chức triển khai chiến lược, kế hoạch để phát triển Chính phủ số,
kinh tế số, xã hội số và bảo đảm an toàn thông tin phù hợp với Khung kiến trúc
số Bộ Xây dựng.
9.3.2. Các đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ
- Tuân thủ các nội dung
về ứng dụng CNTT phục vụ xây dựng chính phủ điện tử, chính phủ số.
- Triển khai các ứng
dụng CNTT, chuyển đổi số trong phạm vi chức năng nhiệm vụ bảo đảm tuân thủ Kiến
trúc CPS của Bộ Xây dựng.
- Đề xuất điều chỉnh,
cập nhật các nội dung về kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc dữ liệu, kiến trúc ứng
dụng khi có sự điều chỉnh về nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng trong phạm vi quản lý
nhà nước của đơn vị.
- Chủ trì xây dựng quy
trình nghiệp vụ, xác định mô hình thông tin, các nội dung, dịch vụ cần chia sẻ
khi xây dựng hệ thống thông tin của đơn vị.
- Kiện toàn tổ chức bộ
máy, bố trí biên chế phù hợp với thực tế biên chế được giao của Bộ để tổ chức
triển khai nhiệm vụ CĐS ngành, lĩnh vực; quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu
số; vận hành cơ sở dữ liệu/hệ thống thông tin, hạ tầng số, nền tảng số và bảo
đảm ATTT mạng, an ninh mạng cho bộ, ngành, lĩnh vực.
- Tổ chức các khóa đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số, công nghệ số, quản trị, phát triển
dữ liệu cho đội ngũ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ làm công tác tham mưu
chuyển đổi số. Lựa chọn và cử chuyên trách/kiêm nhiệm về chuyển đổi số, an toàn
thông tin tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyển đổi số, công
nghệ số, kỹ năng tổng hợp, phân tích dữ liệu số để hỗ trợ ra quyết định phù hợp
theo chuyên môn, lĩnh vực của Bộ, ngành.
- Các đơn vị chủ trì
xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn liên
quan đến việc sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin của đơn vị.
9.3.3. Vụ Tổ
chức cán bộ
- Xây dựng cơ chế thuê
chuyên gia về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để tư vấn, hỗ trợ Bộ,
ngành triển khai các ứng dụng, công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
- Đề xuất cơ chế, chính
sách giữ chân hoặc thu hút các kỹ sư chuyên ngành công nghệ thông tin, chuyển
đổi số về làm việc tại Bộ.
9.3.4. Vụ Kế
hoạch – Tài chính
- Vụ Kế hoạch - Tài
chính có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định nhu cầu về kinh phí phục vụ triển khai
các hạng mục chuyển đổi số, báo cáo Lãnh đạo Bộ đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Kế
hoạch và đầu tư cấp kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ;
Ưu tiên bố trí vốn đầu tư, các nguồn kinh phí từ các nguồn khác cho chuyển đổi
số; Hướng dẫn cụ thể các đơn vị thuộc Bộ trong việc lập dự toán và thực hiện
thanh quyết toán theo quy định.
- Các đơn vị được phân
công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng
có trách nhiệm lập dự toán kinh phí gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để thẩm định,
tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Bộ.
9.3.5. Vụ Hợp
tác quốc tế
Vụ Hợp tác quốc tế chú
trọng lồng ghép các nhiệm vụ liên quan đến chuyển đổi số, kỹ năng số từ các
nguồn viện trợ và công tác hợp tác quốc tế để thúc đẩy xây dựng triển khai các
nội dung của Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng./.
PHỤ
LỤC: DANH MỤC VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Thể chế số
|
|
1
|
Ban hành
chiến lược, kế hoạch, đề án chuyển đổi số của ngành, của lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Trung
tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
2
|
Cập nhật Kiến
trúc Chính phủ số Bộ Xây dựng
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hàng
năm
|
|
3
|
Rà soát, cập
nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các quy chế, quy định nội bộ về quản lý, vận
hành, khai thác các hệ thống thông tin, cải cách thủ tục hành chính phục vụ
Chính phủ số
|
Các
cơ quan, đơn vị là chủ quản của các Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
|
|
Thường
xuyên trong quá trình quản lý, vận hành và khai thác
|
|
4
|
Rà soát, ban
hành các chính sách, quy định khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng
các dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng phục vụ xây dựng Chính phủ số
|
Vụ
Kế hoạch - Tài chính
|
Các
đơn vị xây dựng và giải quyết thủ tục hành chính
|
Thường
xuyên
|
|
5
|
Tham mưu ban
hành các văn bản triển khai, hướng dẫn các quy định của pháp luật về thu hút
và đào tạo nguồn nhân lực
|
Vụ
Tổ chức cán bộ
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
II
|
Hạ tầng số
|
|
1
|
Tái cấu trúc,
tối ưu hạ tầng công nghệ thông tin; tập trung đầu tư xây dựng, phát triển hạ
tầng số đồng bộ, hiện đại theo hướng chuyển đổi sang sử dụng nền tảng điện
toán đám mây; đảm bảo sẵn sàng kết nối, tích hợp với nền tảng điện toán đám
mây của Chính phủ.
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
|
|
2
|
Đầu tư nâng
cấp Trung tâm dữ liệu của Bộ đạt tiêu chuẩn, có khả năng dự phòng cao, ứng
dụng công nghệ điện toán đám mây hiện đại, sẵn sàng tích hợp như một phần của
Trung tâm dữ liệu quốc gia.
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
3
|
Phát triển hạ
tầng mạng tốc độ cao, ổn định, băng thông rộng, độ trễ thấp đáp ứng yêu cầu
kết nối, chia sẻ, đồng bộ và khai thác dữ liệu.
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
4
|
Vận hành
Trung tâm Điều hành Thông minh (IOC) tập trung cùng hệ sinh thái ứng dụng số,
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả
tác nghiệp trên nền tảng số thống nhất.
|
Trung
tâm CNTT
|
Văn
phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2027
|
|
5
|
Triển khai Đề
án ứng dụng IoT trong lĩnh vực giao thông thông minh
|
Cục
Đường bộ Việt Nam
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
6
|
Đầu tư xây
dựng Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông minh
|
Cục
Đường bộ Việt Nam
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
III
|
Nhân lực số
|
|
1
|
Triển khai
biên soạn, thẩm định chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho cán bộ công chức, viên chức, người
lao động
|
Học
viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Thường
xuyên
|
|
2
|
Tăng cường
hợp tác quốc tế để trao đổi kinh nghiệm về đào tạo, nghiên cứu công nghệ số,
kỹ năng số
|
Vụ
Hợp tác quốc tế
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Hàng
năm
|
|
IV
|
Dữ liệu số
|
|
1
|
Xây dựng Kiến
trúc dữ liệu ngành Xây dựng, Khung quản trị và quản lý dữ liệu, cùng Từ điển
dữ liệu ngành Xây dựng
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
|
|
2
|
Xây dựng Cổng
dữ liệu Bộ Xây dựng
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2027
|
|
3
|
Hình thành và
phát triển Kho dữ liệu dùng chung Bộ Xây dựng
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị chủ quản các hệ thống, cơ sở dữ liệu thuộc Bộ
|
2026
- 2027
|
|
4
|
Hình thành và
phát triển Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
đơn vị xây dựng và giải quyết thủ tục hành chính; Văn phòng Bộ
|
2026-2030
|
|
5
|
Hoàn thành
việc triển khai xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng đối với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thuộc chức năng quản lý nhà nước, cơ sở dữ liệu quốc gia
được giao triển khai
|
Các
cơ quan, đơn vị được giao chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực
|
Trung
tâm CNTT và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
6
|
Hình thành Nền
tảng tổng hợp phân tích dữ liệu Bộ Xây dựng
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2028
|
|
V
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
|
1
|
(1) Cơ sở dữ
liệu về quy hoạch;
(2) Cơ sở dữ
liệu về kiến trúc.
|
Vụ
Quy hoạch - Kiến trúc
|
Các
Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Trung tâm CNTT, Viện Kiến trúc quốc
gia và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
2
|
Cơ sở dữ liệu
về vật liệu xây dựng (bao gồm dữ liệu về quy hoạch thăm dò, khai thác, sản
xuất, nhập khẩu, sử dụng và kiểm soát chất lượng vật liệu).
|
Vụ
Khoa học, công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
Trung
tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
3
|
(1) Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý hoạt động vận tải.
(2) Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về cung - cầu vận tải hàng hóa.
|
Vụ
Vận tải và An toàn giao thông
|
Trung
tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2027
- 2030
|
|
4
|
(1) Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (chủ trì về nghiệp vụ quản lý);
(2) Cơ sở dữ
liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng;
(3) Cơ sở dữ
liệu năng lực hành nghề hoạt động xây dựng (chủ trì về nghiệp vụ quản lý).
|
Cục
Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng
|
Các
Sở Xây dựng, Trung tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
5
|
(1) Cơ sở dữ
liệu quản lý cấp phép kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng;
(2) Cơ sở dữ
liệu quản lý cấp phép giám định tư pháp xây dựng;
(3) Cơ sở dữ
liệu quản lý công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc thẩm quyền nhà
nước.
|
Cục
Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
|
Các
Sở Xây dựng, Trung tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
6
|
Cơ sở dữ liệu
phát triển đô thị.
|
Cục
Phát triển đô thị
|
Các
Sở Xây dựng, Trung tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2026
- 2030 (xây dựng trong năm 2026; hoàn thiện mở rộng hệ thống trong giai đoạn 2026
-2030)
|
|
7
|
Cơ sở dữ liệu
về kết cấu hạ tầng xây dựng (bao gồm dữ liệu về hoạt động cấp, thoát nước;
nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; không gian xây dựng ngầm).
|
Cục
Kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Các
Sở Xây dựng, Trung tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2026
- 2026
|
|
8
|
Cơ sở dữ liệu
về nhà ở và thị trường bất động sản.
|
Cục
Quản lý nhà và thị trường bất động sản
|
Các
Sở Xây dựng, Trung tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2026
- 2026
|
|
9
|
(1) Cơ sở dữ
liệu quản lý vận tải đường bộ;
(2) Cơ sở dữ
liệu quản lý đào tạo lái xe;
(3) Cơ sở dữ
liệu quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
(4) Cơ sở dữ
liệu quản lý an toàn giao thông đường bộ.
(5) Cơ sở dữ
liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ.
(6) Cơ sở dữ
liệu về thẩm tra viên ATGT đường bộ.
(7) Cơ sở dữ
liệu phục vụ công tác cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ
giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường
bộ.
(8) Cơ sở dữ
liệu về xây dựng thi công công trình đường bộ.
|
Cục
Đường bộ Việt Nam
|
Các
Sở Xây dựng, Trung tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
10
|
(1) Cơ sở dữ
liệu quản lý tàu biển và phương tiện thủy nội địa;
(2) Cơ sở dữ
liệu quản lý thủ tục phương tiện vào, rời cảng bến;
(3) Cơ sở dữ
liệu quản lý thuyền viên hàng hải và đường thủy;
(4) Cơ sở dữ
liệu quản lý kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải và đường thủy;
(5) Cơ sở dữ
liệu quản lý vận tải và dịch vụ hàng hải, đường thủy;
(6) Cơ sở dữ
liệu quản lý tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn hàng hải và đường thủy.
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
|
Các
Sở Xây dựng, Trung tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
11
|
(1) Cơ sở dữ
liệu quản lý khai thác tàu bay;
(2) Cơ sở dữ
liệu quản lý hoạt động bay;
(3) Cơ sở dữ
liệu quản lý năng định nhân viên hàng không; (4) Cơ sở dữ liệu quản lý kết cấu
hạ tầng giao thông hàng không;
(5) Cơ sở dữ
liệu quản lý vận tải hàng không;
(6) Cơ sở dữ
liệu quản lý rủi ro, sự cố hàng không
|
Cục
Hàng không Việt Nam
|
Trung
tâm CNTT và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
12
|
(1) Cơ sở dữ
liệu quản lý phương tiện giao thông đường sắt quốc gia;
(2) Cơ sở dữ
liệu quản lý người điều khiển phương tiện đường sắt;
(3) Cơ sở dữ
liệu quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt quốc gia;
(4) Cơ sở dữ
liệu quản lý an toàn giao thông đường sắt quốc gia;
(5) Cơ sở dữ
liệu quản lý vận tải và dịch vụ đường sắt quốc gia.
|
Cục
Đường sắt Việt Nam
|
Trung
tâm CNTT và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
13
|
(1) Cơ sở dữ
liệu quản lý kiểm định xe cơ giới;
(2) Cơ sở dữ
liệu quản lý kiểm định xe máy chuyên dùng;
(3) Cơ sở dữ
liệu quản lý kiểm tra chất lượng xe cơ giới nhập khẩu;
(4) Cơ sở dữ
liệu quản lý kiểm tra chất lượng xe cơ giới sản xuất, lắp ráp;
(5) Cơ sở dữ
liệu quản lý thẩm định thiết kế và kiểm tra tàu biển;
(6) Cơ sở dữ
liệu quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;
(7) Cơ sở dữ
liệu quản lý đăng kiểm phương tiện đường sắt;
(8) Cơ sở dữ
liệu quản lý đăng kiểm công trình biển;
(9) Cơ sở dữ
liệu quản lý chứng nhận sản phẩm công nghiệp, thiết bị xếp dỡ, áp lực.
|
Cục
Đăng kiểm Việt Nam
|
Các
Sở Xây dựng, Trung tâm CNTT và các cơ quan đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
14
|
Cơ sở dữ liệu
về cán bộ quản lý xây dựng và đô thị
|
Học
viện chiến lược bồi dưỡng cán bộ xây dựng
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2027
|
|
VI
|
Nền tảng, Ứng dụng số
|
|
1
|
Tiếp tục nâng
cấp, đầu tư Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Bộ Xây dựng (LGSP Bộ Xây dựng)
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
|
|
2
|
Nền tảng trợ
lý ảo Bộ Xây dựng
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
|
2026
- 2030
|
|
3
|
Triển khai và
nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng,
giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã theo mô
hình tập trung
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
Sở Xây dựng, Văn phòng Bộ, Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
|
|
4
|
Nâng cấp Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành Bộ Xây dựng
|
Trung
tâm CNTT
|
Văn
phòng Bộ
|
2026
- 2030
|
|
5
|
Nâng cấp Hệ
thống thông tin báo cáo Bộ Xây dựng
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
6
|
Nâng cấp Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
|
Trung
tâm CNTT
|
Cục
Quản lý nhà và thị trường bất động sản
|
2026
|
|
7
|
Xây dựng sàn
giao dịch bất động sản và quyền sử dụng đất
|
Cục
Quản lý nhà và thị trường bất động sản
|
Trung
tâm CNTT và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
- 2030
|
|
8
|
Xây dựng Hệ
thống bản sao số (Digital Twin) tại các đô thị lớn, trên cơ sở dữ liệu GIS và
BIM, để mô phỏng, dự báo và quản lý phát triển đô thị thông minh.
|
Cục
Phát triển đô thị
|
Trung
tâm CNTT và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026
- 2030
|
|
9
|
Xây dựng và
triển khai Cổng dữ liệu Bộ Xây dựng
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2027
|
|
10
|
Triển khai
các Ứng dụng xử lý nghiệp vụ chuyên ngành phục vụ công tác quản lý nhà nước
theo các lĩnh vực được phân công
|
Các
cơ quan chủ trì nghiệp vụ
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
11
|
Triển khai
các Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các cơ quan nhà nước, bao gồm: Quản lý văn
bản và điều hành; Quản lý công việc; Quản lý thi đua khen thưởng; Quản lý
khoa học và công nghệ; Quản lý thanh tra, kiểm tra; Quản lý dự án đầu tư;
Quản lý tài liệu điện tử…
|
Các
cơ quan chủ trì các hoạt động quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
12
|
Triển khai
các Ứng dụng quản lý nguồn lực, bao gồm Quản lý cán bộ; Quản lý tài sản; Quản
lý tài chính, kế toán…
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
|
2026
- 2030
|
|
13
|
Xây dựng và
phát triển nền tảng quản lý thu phí, thanh toán điện tử trong giao thông
|
Các
cục quản lý chuyên ngành về lĩnh vực giao thông
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
14
|
Xây dựng và
phát triển nền tảng nhận diện, kiểm soát phương tiện tự động
|
Các
cục quản lý chuyên ngành về lĩnh vực giao thông
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
15
|
Xây dựng và
phát triển nền tảng giám sát, điều hành giao thông thông minh
|
Các
cục quản lý chuyên ngành về lĩnh vực giao thông
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
16
|
Xây dựng và
phát triển nền tảng số quản lý phương tiện và người điều khiển phương tiện
|
Các
cục quản lý chuyên ngành về lĩnh vực giao thông
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
17
|
Xây dựng và
phát triển nền tảng số quản lý dữ liệu không gian trong các lĩnh vực: quy
hoạch, kiến trúc, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình xây
dựng, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa,
hàng hải và hàng không.
|
Các
cục, Vụ quản lý chuyên ngành
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
18
|
Xây dựng và
phát triển nền tảng số mô hình thông tin công trình BIM
|
Các
cục quản lý chuyên ngành
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
|
Xây dựng và
phát triển nền tảng số cho các dịch vụ vận tải và logicstics
|
Vụ
Vận tải và An toàn giao thông; Các cục quản lý chuyên ngành về lĩnh vực giao
thông
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2030
|
|
VII
|
An toàn thông tin, an ninh mạng
|
|
1
|
Đầu tư các
giải pháp, dịch vụ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đồng bộ, hiện đại,
ứng dụng công nghệ A.I để bảo vệ thành quả quá trình chuyển đổi số của Bộ.
|
Các
đơn vị chủ quản hệ thống công nghệ thông tin
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
2
|
Rà soát, phê
duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai các phương án bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ.
|
Các
đơn vị chủ quản Hệ thống thông tin
|
Trung
tâm CNTT
|
Thường
xuyên
|
|
3
|
Xây dựng kịch
bản và sẵn sàng phương án phục hồi nhanh ngay sau khi bị tấn công.
|
Các
đơn vị chủ quản Hệ thống thông tin, Trung tâm CNTT
|
Trung
tâm CNTT
|
Thường
xuyên
|
|
4
|
Tổ chức thực
hiện kiểm tra, đánh giá tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin
mạng.
|
Trung
tâm CNTT
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|