|
BỘ KHOA HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3090/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày
08 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ QUỐC GIA SỐ
BỘ
TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị
định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị
định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ
liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quy định
số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành quy định
về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu
trong hệ thống chính trị;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế công văn số 1736/BKHCN-CĐSQG
ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số (Phiên bản 1.0).
2. Trong thời gian cơ
quan có thẩm quyền chưa ban hành khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh và khung
kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị theo quy
định của Quyết định này thì các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh hiện hành
và khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị
hiện hành được tiếp tục thực hiện.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, CĐSQG (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
|
KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ QUỐC GIA SỐ
(Ban hành theo Quyết định số: 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng
10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. GIỚI THIỆU
CHUNG
1. Mục đích
- Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số (gọi tắt là Khung quốc gia) để khái quát mô hình kiến
trúc số tổng thể cho quốc gia, trong đó xác định những thành phần dùng chung,
cơ bản nhất cho các cơ quan trong hệ thống chính trị các cấp; bảo đảm an ninh
mạng, an toàn thông tin; bảo đảm kết nối, chia sẻ, dùng chung tài nguyên, dữ
liệu; tránh trùng lặp trên quy mô quốc gia; đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế
- xã hội, phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Thống nhất các Khung
kiến trúc, kiến trúc hiện có; tiết kiệm chi phí, dùng chung nền tảng và dữ
liệu, hạn chế đầu tư trùng lặp.
- Tăng tính minh bạch
thông qua dữ liệu mở, tăng cường trách nhiệm giải trình và sự tham gia của xã
hội; tăng mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp.
2. Phạm vi áp
dụng
- Khung quốc gia được
áp dụng tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan của Đảng ở Trung ương và địa phương, các
cơ quan của Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Các cơ quan, tổ chức
khác có thể tham khảo để triển khai áp dụng.
3. Phương pháp
luận
- Định hướng từ trên
xuống (Top-down): Xuất phát từ tầm nhìn quốc gia số, nguyên tắc cốt lõi (Quản
trị dựa trên kết quả; Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời
gian thực; Vận hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu tiên ứng dụng Trí
tuệ nhân tạo (AI First); Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số; Lấy
người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất; Bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng là yêu cầu tiên quyết, xuyên suốt; Thúc đẩy phát triển
dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng
tạo).
- Kế thừa từ dưới lên
(Bottom-up): Rà soát thực trạng hệ thống công nghệ thông tin (CNTT), nền tảng
số, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương để bảo đảm tính khả thi và phù hợp.
- Thiết kế theo lớp
(Layered): Mô hình kiến trúc được phân chia thành các lớp, tuân thủ theo phân
lớp đã đưa ra tại Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban
hành quy định về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa
trên dữ liệu trong hệ thống chính trị để dễ chuẩn hóa, liên thông và mở rộng.
- Liên thông và tích
hợp: Bảo đảm mọi hệ thống, nền tảng và dữ liệu kết nối, chia sẻ được với nhau,
dữ liệu nhập một lần - dùng nhiều lần, tránh đầu tư trùng lặp.
4. Tầm nhìn, mục
tiêu
a) Tầm nhìn đến
năm 2045
Việt Nam trở thành quốc
gia số phát triển, có năng lực tự chủ về công nghệ lõi; kinh tế số chiếm 50%
GDP, đóng vai trò là động lực chủ yếu của tăng trưởng bền vững.
b) Mục tiêu đến
năm 2030
- 100% thủ tục hành
chính đủ điều kiện và có phát sinh hồ sơ trong 3 năm gần nhất được cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình, khả dụng trên nhiều phương tiện truy cập,
bao gồm cả thiết bị di động.
- 100% dịch vụ công
trực tuyến toàn trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
- 100% hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% bộ, ngành, địa
phương đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ
liệu.
- 100% hệ thống thông
tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
- Hỗ trợ tối thiểu
1.000.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số thông qua sử dụng các nền tảng
số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh; tăng tối thiểu 15% năng suất lao
động cho công đoạn áp dụng nền tảng.
- Đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn kỹ năng số cơ bản cho tối thiểu 10.000.000 người dân trong độ tuổi lao
động.
II. KHUNG KIẾN
TRÚC TỔNG THỂ QUỐC GIA SỐ
1.
Các hợp phần chính [1]
a) Khung kiến
trúc số của cơ quan Đảng
Khung kiến trúc số của
cơ quan Đảng do Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì xây dựng, triển khai nhằm
định hướng thống nhất việc chuyển đổi số trong các hoạt động của các cơ quan
Đảng; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số; góp phần đổi mới lề lối, phương thức làm
việc, nâng cao chất lượng công tác của các cán bộ các cơ quan đảng và thúc đẩy
cải cách hành chính trong Đảng.
b) Khung kiến
trúc số của Quốc hội
Khung kiến trúc số của
Quốc hội do Văn phòng Quốc hội chủ trì xây dựng, triển khai nhằm định hướng
thống nhất việc chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan của Quốc hội;
tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, dùng chung các tài nguyên công
nghệ thông tin trong các cơ quan của Quốc hội và giữa cơ quan Quốc hội với các
cơ quan, tổ chức khác; hướng tới tiết kiệm chi phí, thời gian trong hoạt động
nội bộ.
c) Khung kiến
trúc số của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Khung kiến trúc số của
Mặt trận Tổ quốc do Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì xây dựng,
triển khai nhằm định hướng thống nhất việc chuyển đổi số trong hoạt động của
các cơ quan thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
d) Khung kiến
trúc Chính phủ số Việt Nam
Khung kiến trúc Chính
phủ số Việt Nam bao gồm Khung kiến trúc số cấp bộ, Khung kiến trúc số cấp tỉnh.
đ) Khung kiến
trúc số cấp bộ
Khung kiến trúc số cấp
bộ do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng, ban hành phù
hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số nhằm định hướng thống nhất việc
chuyển đổi số tại bộ, ngành và giữa bộ, ngành với các cơ quan, tổ chức khác
trên phạm vi toàn quốc.
e) Khung kiến
trúc số cấp tỉnh
Khung kiến trúc số cấp
tỉnh do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, ban hành phù hợp
với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số nhằm định hướng thống nhất việc chuyển
đổi số tại địa phương và giữa địa phương với các cơ quan, tổ chức khác trên
phạm vi toàn quốc.
g) Khung kiến
trúc số của các cơ quan, tổ chức khác
- Khung kiến trúc số
của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị do các cơ quan, tổ chức
này xây dựng nhằm định hướng thống nhất việc chuyển đổi số trong mỗi cơ quan và
giữa cơ quan với các cơ quan, tổ chức khác trên phạm vi toàn quốc.
Các hợp phần
chính của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số được các cơ quan có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện theo quy định.
2.
Nguyên tắc cơ bản, cốt lõi trong xây dựng các hợp phần chính của Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số
Căn cứ Quy định số
05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành quy định về Mô hình liên
thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính
trị, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số tuân thủ 07 nguyên tắc cốt lõi,
chuyển dịch từ tư duy “quản lý hành chính” sang “quản trị phát triển”, cụ thể
như sau:
a) Nguyên tắc
1. Quản trị dựa trên kết quả
Mục tiêu cao nhất và
thước đo thành công của từng hợp phần trong Mô hình là tạo ra kết quả thực
chất, có thể định lượng, đo lường và kiểm chứng được. Các kết quả trọng tâm cần
đạt được bao gồm: nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp; rút
ngắn thời gian xử lý công việc của cơ quan nhà nước; giảm chi phí tuân thủ của
doanh nghiệp và xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực công. Mọi quyết
định về chủ trương đầu tư, thiết kế kỹ thuật và quy trình vận hành phải được
xem xét, thẩm định, đánh giá dựa trên cơ sở hiệu quả mang lại cho xã hội và
quốc gia.
b) Nguyên tắc
2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực
- Dữ liệu phải được xác
định là tài sản chiến lược, giữ vị trí trung tâm trong mọi quy trình nghiệp vụ
và là nền tảng cho mọi quyết sách; không chỉ dừng lại ở chức năng thống kê, báo
cáo sau khi sự việc đã diễn ra. Lãnh đạo các cấp, các ngành cần từng bước
chuyển đổi phương thức chỉ đạo, điều hành sang mô hình ra quyết định dựa trên
dữ liệu được phân tích, dự báo, trực quan, tin cậy, cập nhật theo thời gian
thực; thay thế phương thức truyền thống dựa chủ yếu vào báo cáo tổng hợp bằng
văn bản giấy có độ trễ, thiếu khách quan và chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh.
- Đối với các địa
phương có điều kiện hạ tầng còn hạn chế, cho phép cập nhật dữ liệu theo chu kỳ
phù hợp, song phải đảm bảo yêu cầu kịp thời, chính xác cho công tác chỉ đạo, điều
hành. Mọi hoạt động thu thập, xử lý, khai thác dữ liệu phải được thực hiện
nghiêm túc, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ dữ
liệu.
c) Nguyên tắc
3. Vận hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu tiên ứng dụng Trí tuệ nhân
tạo (AI First)
Mô hình cần được thiết
kế với tầm nhìn tích hợp sâu rộng Trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ tự
động hóa vào mọi quy trình xử lý nghiệp vụ một cách thông suốt, bảo đảm an
ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu. Riêng các hệ thống AI phải được thiết kế và vận
hành theo cách bảo đảm tính minh bạch, công bằng, an toàn và có trách nhiệm (AI
trustworthy). Kiên quyết xóa bỏ các quy trình thủ công, đẩy mạnh tự động hóa
tối đa nhằm giải phóng sức lao động cho cán bộ, công chức, viên chức, tạo điều
kiện tập trung vào các nhiệm vụ mang tính phân tích, sáng tạo, tương tác phức
tạp và hoạch định chính sách, thay cho các công việc sự vụ, hành chính thuần
túy.
d) Nguyên tắc
4. Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số
- Trung ương tập trung
vào vai trò kiến tạo thể chế, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, xây
dựng và vận hành các nền tảng số dùng chung, đồng thời thực hiện chức năng giám
sát việc tổ chức thực hiện dựa trên dữ liệu. Các cơ quan chính quyền địa phương
được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy tính chủ động, linh hoạt
trong việc thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở khai thác, vận hành các nền tảng số
dùng chung.
- Nền tảng số tạo điều
kiện thực hiện giám sát kết quả theo thời gian thực, là cơ sở vững chắc để
Trung ương tin tưởng trao quyền cho địa phương, đồng thời vẫn bảo đảm sự điều
hành thống nhất của quốc gia. Thực hiện nghiêm nguyên tắc: cấp quản lý đối
tượng nào trong thực tiễn thì phải chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và bảo
đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu về đối tượng đó trên môi trường số.
đ) Nguyên tắc
5. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất
Kiên quyết chấm dứt
tình trạng phân mảnh, rời rạc trong trải nghiệm của người dân và doanh nghiệp
khi tương tác với cơ quan nhà nước, khắc phục tình trạng mỗi bộ, ngành, địa
phương xây dựng một cổng dịch vụ công, ứng dụng riêng biệt. Cổng Dịch vụ công
Quốc gia và ứng dụng Dịch vụ công quốc gia và ứng dụng định danh điện tử VNeID
phải được phát triển thành hệ sinh thái thống nhất, đồng bộ, liền mạch với
thiết kế bao trùm, bảo đảm khả năng tiếp cận cho mọi đối tượng, nhất là người
yếu thế; tích hợp các tính năng hỗ trợ cần thiết như hướng dẫn bằng giọng nói,
hỗ trợ ngôn ngữ dân tộc thiểu số. Đây là hai kênh giao tiếp chính thức, nơi
người dân, doanh nghiệp chỉ cần một định danh duy nhất để được phục vụ toàn
diện, thông minh, thuận tiện, cá nhân hóa, không phải cung cấp lại thông tin đã
có.
e) Nguyên tắc
6. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng là yêu cầu tiên quyết, xuyên suốt
An toàn thông tin, an
ninh mạng phải được xác định là yếu tố sống còn, điều kiện tiên quyết trong
toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành và nâng cấp các thành phần của
Mô hình. Thực hiện nghiêm việc đánh giá và triển khai phương án bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp độ; mọi hoạt động kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu phải
sẵn sàng phương án sao lưu, dự phòng, bảo đảm an toàn hệ thống, kế hoạch ứng
phó, khắc phục sự cố và khôi phục dữ liệu đầy đủ, toàn vẹn, liên tục, tuân thủ
chặt chẽ quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu.
g) Nguyên tắc
7. Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải
trình và đổi mới sáng tạo
- Dữ liệu của các cơ
quan trong hệ thống chính trị, trừ dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ
liệu cá nhân nhạy cảm và dữ liệu có yêu cầu bảo mật theo quy định của pháp luật,
phải được công khai, chia sẻ dưới dạng dữ liệu mở để phục vụ cộng đồng, doanh
nghiệp, tổ chức nghiên cứu và người dân. Việc mở dữ liệu phải tuân thủ đầy đủ
các quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử; Việc cung cấp dữ
liệu mở nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, tạo điều kiện
để người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội giám sát, đánh giá hiệu quả quản
trị, từ đó tăng cường niềm tin và trách nhiệm giải trình; đồng thời tạo nền
tảng để cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu, thúc đẩy phát triển các
sản phẩm, dịch vụ số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và
phát triển kinh tế - xã hội dựa trên giá trị dữ liệu mang lại.
- Các nguyên tắc gắn bó
chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một thể thống nhất. Trong đó, bảo đảm an
toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6) là nền tảng để các nguyên tắc còn lại có thể
được triển khai một cách tin cậy và bền vững. Trên nền tảng an toàn đó, lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu (Nguyên tắc 2) chỉ khả thi khi có hệ
thống vận hành thông minh, tự động thu thập dữ liệu (Nguyên tắc 3). Dữ liệu thu
thập được cho phép Trung ương giám sát hiệu quả, từ đó phân cấp, phân quyền cho
địa phương (Nguyên tắc 4). Hiệu quả của việc phân quyền và toàn bộ mô hình được
đo lường bằng kết quả thực chất (Nguyên tắc 1), hướng đến sự hài lòng cho người
dân và doanh nghiệp thông qua một hệ sinh thái hợp nhất, lấy người dùng làm
trung tâm (Nguyên tắc 5). Niềm tin của người dùng đối với hệ sinh thái lại được
củng cố bởi sự bảo đảm về an toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6). Trên cơ sở đó,
việc công khai, chia sẻ, mở dữ liệu (Nguyên tắc 7) không chỉ tăng cường minh
bạch, trách nhiệm giải trình mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khai thác tối đa
giá trị từ dữ liệu, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín và liên tục được hoàn
thiện.
h) Các nguyên
tắc triển khai cơ bản
* Nguyên tắc vận hành
- Lấy người dân, doanh
nghiệp làm trung tâm; bảo đảm dịch vụ số thuận tiện, minh bạch, thống nhất, đa
kênh.
- Thực hiện nguyên tắc
“khai báo một lần, dùng nhiều lần”; dữ liệu được chia sẻ, tái sử dụng ở mọi
cấp, mọi cơ quan.
- Bảo vệ dữ liệu cá
nhân, quyền riêng tư theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá
nhân;
- Bảo đảm tích hợp,
liên thông toàn diện; chia sẻ dữ liệu, dùng chung hạ tầng, nền tảng giữa các
bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị.
- Xác định rõ trách
nhiệm của cơ quan chủ quản, đơn vị thiết kế, triển khai, quản lý, thẩm định,
tham vấn.
- Bảo đảm minh bạch,
khả năng đo lường, trách nhiệm giải trình.
- Nâng cao hiệu quả,
tránh trùng lặp; xây dựng một lần, sử dụng nhiều lần; ưu tiên dùng chung trung
tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây, dịch vụ đã được phát triển.
* Nguyên tắc thiết kế
- Ưu tiên thiết kế giao
diện lập trình ứng dụng mở (API First): API phải được thiết kế ngay từ đầu để
sẵn sàng chia sẻ dữ liệu và tích hợp dịch vụ với các hệ thống khác. Việc công
bố và chuẩn hóa API giúp bảo đảm tính liên thông, minh bạch và khuyến khích đổi
mới sáng tạo.
- Tích hợp yêu cầu an
toàn, bảo mật ngay từ giai đoạn thiết kế (Security by Design): An toàn thông
tin phải được lồng ghép trong toàn bộ vòng đời hệ thống, từ kiến trúc, mã nguồn
đến vận hành. Cách tiếp cận này giảm thiểu rủi ro, ngăn chặn lỗ hổng và tăng
khả năng phòng thủ tổng thể.
- Thiết kế theo mô-đun,
dễ dàng mở rộng, nâng cấp, thay thế (Modular Design): Các mô-đun được thiết kế
độc lập để khi cần có thể cập nhật, thay thế nhanh chóng mà không ảnh hưởng
toàn hệ thống. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và linh hoạt trong ứng dụng công
nghệ mới.
- Ưu tiên sử dụng hạ
tầng, nền tảng điện toán đám mây (Cloud First/Cloud Native): Hệ thống phải sẵn
sàng triển khai trên môi trường đám mây để tối ưu hiệu năng và khả năng mở
rộng. Đây là cách tiếp cận giúp giảm chi phí đầu tư, đồng thời bảo đảm an toàn
và khả năng phục hồi khi có sự cố.
- Lấy dữ liệu làm trung
tâm, tuân thủ nguyên tắc quản trị dữ liệu thống nhất (Data Centric): Dữ liệu
được coi là tài sản quốc gia, phải chuẩn hóa và quản lý xuyên suốt. Mọi quyết
định đầu tư, phát triển hệ thống đều phải xuất phát từ nhu cầu quản trị và khai
thác dữ liệu.
- Áp dụng tiêu chuẩn mở
(Open Standard): Tiêu chuẩn mở bảo đảm các hệ thống có thể tích hợp và vận hành
đồng bộ, tránh phụ thuộc vào nhà cung cấp riêng lẻ. Đồng thời, tạo thuận lợi
cho việc chia sẻ và tái sử dụng các thành phần số.
- Ưu tiên tích hợp trí
tuệ nhân tạo vào xử lý, phân tích, ra quyết định (AI First): AI cần được triển
khai xuyên suốt trong các quy trình nghiệp vụ, từ phân tích dữ liệu lớn đến trợ
lý ảo. Cách tiếp cận này giúp tăng hiệu quả hoạt động, dự báo chính xác và ra quyết
định nhanh chóng.
- Bảo đảm số hóa toàn
bộ quy trình (100% First) đi kèm với việc tái cấu trúc quy trình với những quy
trình đủ điều kiện về pháp lý và kỹ thuật: Chỉ khi hoàn thành 100% thì mới coi
là hoàn tất chuyển đổi số. Các quy trình không được để sót bước thủ công hay
giấy tờ ngoài luồng. Nguyên tắc này giúp bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch và
giảm chi phí xã hội.
- Thiết kế mở, linh
hoạt, hỗ trợ công nghệ mới (AI, Blockchain, IoT, dữ liệu lớn...); ưu tiên giải
pháp mô-đun, hướng dịch vụ, đám mây để thuận lợi tích hợp, thay thế. Hệ thống
cần sẵn sàng tiếp nhận và khai thác công nghệ mới mà không phải thiết kế lại
toàn bộ. Đây là điều kiện then chốt để bảo đảm khả năng thích ứng lâu dài.
- Tuân thủ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật chung; bảo đảm tương thích hệ thống hiện có và mới phát
triển. Mọi hệ thống mới phải kết nối trơn tru với hạ tầng, nền tảng và dữ liệu
đã có. Việc này tránh phân mảnh, trùng lặp và nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Quá trình thiết kế,
phát triển và vận hành các hợp phần trong Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
phải bám sát và ưu tiên ứng dụng các công nghệ chiến lược, công nghệ sản phẩm
chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg
ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược
và sản phẩm công nghệ chiến lược, bao gồm: Trí tuệ nhân tạo, bản sao số, thực
tế ảo/tăng cường; điện toán đám mây, lượng tử, dữ liệu lớn; Blockchain; 5G/6G;
robot và tự động hóa; chip bán dẫn; công nghệ y-sinh học; năng lượng, vật liệu
tiên tiến; công nghệ đất hiếm, đại dương, lòng đất; an ninh mạng; công nghệ
hàng không, vũ trụ.
- Phù hợp thông lệ quốc
tế; áp dụng chuẩn mở quốc tế, có lộ trình phù hợp thực tiễn Việt Nam; bảo đảm
tương thích với nền tảng toàn cầu để hợp tác, kết nối quốc tế.
* Nguyên tắc về nguồn
lực và đầu tư
- Các trụ cột của
chuyển đổi số quốc gia: được đảm bảo từ ngân sách nhà nước cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các nguồn hợp pháp khác. Trong đó:
+ Chính phủ số: ngân
sách nhà nước là nguồn chủ yếu.
+ Kinh tế số, xã hội
số: ngân sách nhà nước là “vốn mồi”, kết hợp huy động nguồn lực xã hội, hợp tác
công - tư (PPP).
- Đầu tư nhà nước tập
trung vào hạ tầng, nền tảng dùng chung; tránh phân tán, trùng lặp.
- Chú trọng chi phí vận
hành (OPEX), bảo đảm duy trì bền vững; có cơ chế huy động nguồn thu hợp pháp để
vận hành hệ thống.
- Cho phép hợp tác với
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng ngoài dịch vụ công cơ bản; thực
hiện xã hội hóa để duy trì, phát triển hệ thống.
- Bảo đảm phù hợp với
khung pháp lý hiện hành; kiến trúc là căn cứ để ban hành quy định, tiêu chuẩn
mới khi cần thiết.
3.
Mô hình khái quát của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số

Hình 1: Mô hình khái quát các thành phần dùng chung giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị

Hình 2: Chi tiết các thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong
hệ thống chính trị
Kiến trúc
tổng thể của Mô hình được thiết kế theo các lớp chức năng từ dưới lên, bao gồm:
(1) Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung, (2) Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi,
(3) Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung và (4) Lớp Kênh tương tác và đo lường
hiệu quả. Sự phân lớp này giúp phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ
quan và bảo đảm các thành phần có thể được phát triển độc lập nhưng vẫn tương
thích và kết nối chặt chẽ với nhau.
a)
Lớp 1: Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp
nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho
toàn hệ thống chính trị, bao gồm:
- Trung tâm
Dữ liệu Quốc gia và Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia
do Bộ Công an chủ trì xây dựng và vận hành. Đây là hạ tầng trung tâm, cung cấp
tài nguyên tính toán, lưu trữ, sao lưu dự phòng một cách tập trung, thống nhất,
hiệu năng cao và bảo đảm an toàn, an ninh ở cấp độ cao nhất cho các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương
và các cơ quan trong hệ thống chính trị.
- Mạng
thông tin diện rộng của Đảng có độ tin cậy và bảo mật cao nhất, được định hướng
phát triển thành mạng lõi dùng chung cho các kết nối và trao đổi thông tin yêu
cầu độ mật, độ tin cậy cao nhất của các cơ quan trong hệ thống chính trị (Đảng,
Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam). Việc xác định là mạng lõi mang ý nghĩa
chiến lược, bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng trong không gian
số và tạo ra hạ tầng truyền dẫn an toàn, đáng tin cậy cho các hoạt động chỉ
đạo, điều hành cốt yếu của quốc gia.
- Mạng
Truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (Mạng TSLCD) là mạng
được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng,
Nhà nước, để kết nối các cơ quan, được duy trì và phát triển để đảm bảo an toàn
thông tin, tách biệt với mạng Internet công cộng, phục vụ các hoạt động quản
lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp.
- Nền tảng
phòng vệ mạng quốc gia: gồm chuỗi các giải pháp bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài,
dùng chung cho các hệ thống thông tin, tài nguyên trọng yếu trên Internet của
các ban, bộ, ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam; nhằm đảm bảo an
ninh mạng và an toàn thông tin, góp phần bảo vệ chủ quyền số và đảm bảo vững
chắc thành quả của quá trình chuyển đổi số quốc gia trước các mối đe dọa an
ninh mạng ngày càng phức tạp.
- Hệ thống
chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ do Ban Cơ yếu Chính phủ chủ quản, cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để xác thực và bảo đảm tính pháp lý, toàn vẹn
cho các văn bản, giao dịch điện tử trong các cơ quan thuộc trong hệ thống chính
trị.
- Các kết
nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện địa lý đặc biệt: Sử dụng
các công nghệ kết nối phù hợp (Internet vệ tinh, di động 4G/5G,...) để đảm bảo
kết nối ổn định.
- Hạ tầng
bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối: Do chủ quản hệ thống thông tin đầu
cuối chịu trách nhiệm triển khai.
- Giải pháp
bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã và liên
thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội; triển khai các giải pháp bảo mật dữ liệu cho các phần mềm, ứng
dụng.
- Cổng kết
nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng: phục vụ kết nối dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng với các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử
dụng chữ ký số để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ
của thông điệp dữ liệu.
- Hạ
tầng ICT cấp xã bao gồm: Mạng cấp xã (mạng nội bộ (Intranet) và mạng Internet),
mạng truyền số liệu chuyên dùng, hệ thống wifi công cộng, hệ thống Internet vạn
vật, hệ thống bảng điện tử công cộng, hệ thống camera an ninh, hệ thống truyền
thanh thông minh và hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến.
Chi
tiết lớp “Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung” của toàn bộ các cơ quan, tổ
chức trong hệ thống chính trị được thể hiện thông qua các Khung Kiến trúc số
tham chiếu tại Phụ lục I của Quyết định này.
b)
Lớp 2: Dữ liệu và nền tảng lõi
Đây là lớp
trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ,
chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải
được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”.
- Các CSDL
quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các CSDL quốc gia (Dân cư, Đất đai, Doanh
nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước...) và các CSDL
chuyên ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng, bao gồm cả các CSDL đặc thù
(dữ liệu về đồng bào dân tộc thiểu số, quản lý biên giới, ...), là nguồn cung
cấp dữ liệu gốc, cốt lõi cho mọi hoạt động của Chính phủ số.
- Cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và Nền tảng chia sẻ, điều
phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an chủ trì, là thành phần
cốt lõi để phân tích, cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành vĩ mô.
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP): Là nền tảng trung gian, đóng vai trò
quan trọng cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, CSDL
của các cơ quan nhà nước, bảo đảm dữ liệu được chia sẻ thông suốt, an toàn và
tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Nền tảng
trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX): Là nền tảng trung tâm
phục vụ kết nối, công bố, quản lý và chia sẻ API của các cơ quan trong hệ thống
chính trị. Nền tảng bảo đảm dữ liệu và dịch vụ số của Chính phủ được cung cấp
an toàn, chuẩn hóa, có khả năng tích hợp và khai thác bởi khu vực tư nhân và
cộng đồng. V-APEX hình thành hệ sinh thái API quốc gia, thúc đẩy phát triển
Chính phủ số, đồng thời tạo động lực cho kinh tế số và xã hội số. Mọi hệ thống
thông tin cấp bộ, cấp tỉnh, cấp xã khi triển khai phải đăng ký, công bố và tuân
thủ chuẩn API quốc gia thông qua V-APEX, bảo đảm liên thông, kết nối thống nhất
trên toàn quốc.
- Nền tảng
định danh và xác thực điện tử: Là nền tảng cung cấp danh tính số duy nhất cho
công dân, doanh nghiệp và các chủ thể khác, cho phép xác thực và truy cập vào
các dịch vụ số của hệ thống chính trị một cách an toàn, tin cậy.
- Bản đồ số
quốc gia và hệ thống mã bưu chính, đảm bảo định vị chính xác các đối tượng quản
lý.
- Nền tảng
phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI): Được xác
định là trung tâm của quốc gia số. Để đảm bảo tính khả thi, nền tảng này không
phải là một ứng dụng AI duy nhất, mà là một hạ tầng dịch vụ
(Platform-as-a-Service) cung cấp các tài nguyên dùng chung như: năng lực tính
toán hiệu năng cao, các mô hình nền tảng (foundation models) đã được huấn luyện
sẵn và các dịch vụ AI lõi (thông qua giao diện lập trình ứng dụng - API) cho
toàn bộ hệ thống (như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, bao gồm cả các ngôn ngữ dân tộc
thiểu số, nhận dạng hình ảnh, phân tích dự báo, trợ lý ảo, ...), giúp các bộ,
ngành, địa phương có thể khai thác năng lực AI, không cần đầu tư riêng lẻ, tốn
kém.
Trong giai
đoạn 2025–2030, nền tảng này sẽ được phát triển thành hạ tầng AI trọng yếu quốc
gia, bao gồm việc nghiên cứu và xây dựng Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt (Vietnamese
LLM), có khả năng xử lý tiếng Việt và ngôn ngữ dân tộc thiểu số một cách hiệu
quả; hỗ trợ triển khai các dịch vụ công thông minh, cá nhân hóa trải nghiệm
người dân, doanh nghiệp; đồng thời tuân thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm
(trustworthy AI) – minh bạch, công bằng, an toàn và giải trình được.
- Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia; Khung quản trị, quản lý dữ liệu và từ điển dữ liệu
dùng chung.
Danh
sách các dữ liệu quan trọng, cốt lõi và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên
ngành do Thủ tướng Chính phủ ban hành và cập nhật phù hợp thực tế triển khai.
Chi
tiết lớp “Dữ liệu và nền tảng lõi” của toàn bộ các cơ quan, tổ chức trong hệ
thống chính trị được thể hiện thông qua các Khung Kiến trúc số tham chiếu tại
Phụ lục I của Quyết định này.
c)
Lớp 3: Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Lớp này bao
gồm các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung, xuyên suốt
trong toàn hệ thống chính trị, được xây dựng trên nguyên tắc dùng chung để
tránh trùng lặp, lãng phí như:
- Cổng Dịch
vụ công Quốc gia: Là cổng tích hợp thông tin và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, tình hình giải quyết, kết quả giải quyết thủ tục hành chính của tất cả
các bộ, ngành, địa phương trên cơ sở kết nối, truy xuất dữ liệu từ các Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; tích hợp, cung cấp
các dịch vụ trực tuyến khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Cổng
Dịch vụ công Quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia được Bộ Công an, Văn phòng
Chính phủ và các đơn vị có liên quan triển khai xây dựng, định hướng theo mô
hình “một cửa số” sử dụng dữ liệu trực tiếp từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
để giải quyết thủ tục hành chính, từ đó cắt giảm thành phần hồ sơ, người dân,
doanh nghiệp không phải cung cấp các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu, hướng tới
cắt giảm chi phí đi lại, thực hiện thủ tục hành chính, cán bộ công chức tiếp
nhận hồ sơ không phải kiểm tra đối soát thủ công mà có thể thực hiện trực tiếp
trên hệ thống.
- Cổng dữ
liệu quốc gia: Là đầu mối để các cơ quan nhà nước công bố thông tin về các loại
dữ liệu đang quản lý; công bố, cung cấp dữ liệu mở nhằm tăng cường tính minh
bạch trong hoạt động của Chính phủ và thúc đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế, xã
hội; để tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu phục vụ cho các mục tiêu vì lợi ích
chung, cải thiện việc cung cấp dịch vụ công, hoạch định chính sách công hoặc mục
đích nghiên cứu khoa học vì lợi ích chung; phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân
truy cập, tìm kiếm, khám phá và sử dụng dữ liệu mở.
- Trục Liên
thông văn bản quốc gia: Là giải pháp kỹ thuật, công nghệ được triển khai từ Văn
phòng Chính phủ tới các bộ, ngành, địa phương để kết nối, liên thông gửi, nhận
văn bản điện tử.
- Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Là hệ
thống dựa trên số liệu thu thập từ các bộ, ngành, địa phương cung cấp thông
tin, hỗ trợ đắc lực cho quá trình chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
- Hệ thống
thông tin báo cáo quốc gia (bao gồm Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và Hệ
thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương): Là hệ thống được xây dựng
hướng tới mục tiêu: Đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước; Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời,
phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính
nhà nước, người có thẩm quyền; Giảm gánh nặng hành chính trong tuân thủ chế độ
báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước, bảo đảm tiết kiệm thời gian, nhân
lực thực hiện; Hệ thống báo cáo phải đồng bộ, thống nhất, bảo đảm cung cấp và
truyền dẫn thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, an toàn, phục vụ thiết thực,
hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước,
người có thẩm quyền; đồng thời, giảm tải gánh nặng hành chính trong tuân thủ
chế độ báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước.
- Hệ thống
thư điện tử (email) công vụ thống nhất: Là hệ thống thông tin dùng chung, cho
phép cơ quan, đơn vị, cá nhân trong hệ thống chính trị gửi, nhận thông tin dưới
dạng thư điện tử thông qua môi trường mạng. Hệ thống này được triển khai dùng
chung từ Trung ương đến cấp xã.
- Hệ thống
thư điện tử phục vụ tiếp nhận thông báo do cơ quan nhà nước gửi đến: Là hệ
thống được triển khai trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia với mục tiêu phục
vụ các cơ quan, bộ, ngành, địa phương và công dân Việt Nam sử dụng trong giao
dịch, giao tiếp nhằm tăng cường tính hiệu quả trong công việc hành chính, bảo
vệ dữ liệu và thông tin quan trọng, đồng thời đáp ứng nhu cầu về sự minh bạch,
tiện lợi trong giao tiếp với công dân.
- Nền tảng
họp trực tuyến quốc gia: Là hệ thống thông tin cho phép thực hiện hình thức họp
trực tuyến bằng phần mềm hoặc website thông qua mạng truyền số liệu chuyên
dùng, mạng nội bộ (mạng WAN) hoặc mạng internet để những người ở vị trí địa lý
khác nhau có thể cùng tham gia cuộc họp từ xa, mà ở đó họ có thể nghe, nói,
nhìn thấy nhau như đang ở chung một phòng họp. Nền tảng HTT bao gồm: Phần mềm
HTT xử lý kết nối đa điểm; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật họp trực tuyến (máy chủ,
kết nối mạng, cloud, lưu trữ, tường lửa, ...).
- Nền tảng
quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia: Là nền tảng số dùng chung phục
vụ quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan nhà
nước từ Trung ương đến địa phương.
- Nền tảng điều
hành an ninh mạng quốc gia do Bộ Công an quản lý, thực hiện giám sát an ninh
mạng tập trung, phát hiện và điều phối ứng phó sự cố.
- Nền tảng
Bình dân học vụ số: Là nền tảng học trực tuyến mở đại trà quốc gia để đào tạo,
bồi dưỡng, phổ cập kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho mọi đối tượng.
- Các nền
tảng, ứng dụng chuyên ngành đặc thù phục vụ công tác tuyên giáo, dân vận, quản
lý biên giới, cảnh báo thiên tai và các nhiệm vụ khác của các cơ quan trong hệ
thống chính trị.
Danh
sách các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng
được thể hiện tại Phụ lục II của Quyết định này. Danh sách này sẽ được Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành và cập nhật phù hợp thực tế triển khai.
Chi
tiết lớp “Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung” của toàn bộ các cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị được thể hiện thông qua các Khung kiến trúc số tham
chiếu tại Phụ lục I của Quyết định này.
d)
Lớp 4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây là lớp
giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình được đo
lường.
- Giao
diện tương tác chính: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao diện web) và
Ứng dụng VNeID (dành cho di động) là hai kênh giao tiếp chính. Ngoài hai kênh
giao tiếp chính, các địa phương căn cứ điều kiện thực tế để phát triển các kênh
tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...) bảo đảm mọi
người dân đều có thể tiếp cận.
- Công
cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard) giám sát, điều
hành quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương. Các dashboard này trực quan hóa dữ
liệu từ Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực
về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Khung
giám sát và đo lường kết quả (KPIs): Là hệ thống các chỉ số đo lường hiệu suất,
hiệu quả, được thiết kế để đánh giá sự thành công của toàn bộ Mô hình. Khung
KPIs này phải gắn trực tiếp với các mục tiêu tại Nguyên tắc 1 (Quản trị dựa
trên kết quả). Các chỉ số phải được đo lường tự động từ dữ liệu thời gian thực
của hệ thống.
Kiến trúc
này tạo ra một chu trình khép kín: Dữ liệu từ các CSDL (Lớp 2) được Nền tảng AI
(Lớp 2) xử lý thành thông tin và tri thức. Tri thức này được trực quan hóa trên
các Dashboard (Lớp 4) để lãnh đạo chỉ đạo, điều hành. Hiệu quả của các chỉ đạo
này được đo lường bằng Khung KPIs (Lớp 4), qua đó hiện thực hóa Nguyên tắc Quản
trị dựa trên kết quả.
Chi
tiết lớp “Kênh tương tác và đo lường hiệu quả” của toàn bộ các cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị được thể hiện thông qua các Khung kiến trúc số tham chiếu
tại Phụ lục I của Quyết định này.
4.
Khung yêu cầu kỹ thuật và công nghệ
a)
Yêu cầu đối với Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
- Tuân thủ
đầy đủ Luật liên quan về an toàn thông tin và an ninh mạng.
- Hạ tầng
số và hệ thống an ninh mạng dùng chung phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia và
quốc tế về an toàn vật lý, mạng lưới, kết nối, bảo mật thiết kế (Security by
Design), đảm bảo sẵn sàng kết nối, dự phòng, khôi phục dữ liệu, tính toàn vẹn,
tính riêng tư và khả năng mở rộng.
- Trung tâm
dữ liệu quốc gia, nền tảng điện toán đám mây, mạng truyền số liệu chuyên dùng,
mạng thông tin diện rộng và các hệ thống giám sát an toàn không gian mạng phải
xây dựng dựa trên các chuẩn kỹ thuật về thành phần, đảm bảo khả năng tương
thích, tích hợp, quản lý tập trung, phân quyền giám sát và đáp ứng yêu cầu về
cấp độ, bảo đảm an toàn thông tin và triển khai an toàn thông tin theo mô hình
4 lớp, bảo vệ thông tin mạng theo quy định pháp luật.
- Việc xây
dựng, triển khai Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống chính
trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết. Ưu tiên sử dụng hạ tầng và nền tảng
điện toán đám mây tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm tuân thủ quy định của
Luật Dữ liệu.
- Các hệ
thống chứng thực chữ ký số, truyền dẫn chuyên dụng bắt buộc tuân thủ chuẩn xác
thực, mã hóa, xác thực đa nhân tố, phân loại dữ liệu, phân quyền, kiểm soát
truy cập và tích hợp giải pháp bảo mật tiên tiến trên môi trường số, đồng thời
phù hợp xu hướng chuẩn hóa quốc tế (ISO 27001, ISO/IEC 27701, NIST...).
- Các kết
nối đặc thù phục vụ vùng sâu, vùng xa cần được xây dựng trên nền tảng công nghệ
tiên tiến, bảo đảm tính ổn định, bảo mật và độ phủ rộng phù hợp với đặc thù địa
lý và điều kiện thực tiễn.
- Đối với
các hệ thống thông tin cấp độ 4 và 5, bắt buộc phải có giải pháp sao lưu, dự
phòng và phục hồi thảm họa, bảo đảm khả năng duy trì hoạt động liên tục và an
toàn dữ liệu theo chuẩn mực quốc tế.
- Hạ tầng
ICT cấp xã gồm mạng nội bộ và mạng Internet, hệ thống Wifi công cộng, các thiết
bị IoT và hệ thống truyền thanh, camera an ninh, hội nghị truyền hình trực
tuyến phải tuân thủ tiêu chuẩn đảm bảo an toàn dữ liệu đầu cuối và khả năng
quản lý tập trung, nhằm bảo vệ quyền riêng tư và nâng cao hiệu quả vận hành.
b)
Yêu cầu đối với Dữ liệu và nền tảng lõi
- Tuân thủ Luật Dữ liệu, Luật
Giao dịch điện tử, Luật Bảo vệ dữ liệu cá
nhân và các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế về lưu trữ, mô hình dữ liệu chuẩn,
định danh điện tử, cấu trúc và định dạng trao đổi (XML/JSON), từ điển dữ liệu,
chia sẻ liên thông.
- Cơ sở dữ
liệu quốc gia phải được lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ
liệu quốc gia. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà
nước được lưu trữ dữ liệu trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ
tầng của cơ quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu. Đối với
dữ liệu dùng riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, cơ yếu thực hiện lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ
liệu quốc gia khi được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu.
- Dữ liệu
và nền tảng lõi phải tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; các tiêu chuẩn quốc gia
khác hoặc tiêu chuẩn quốc tế về mô hình dữ liệu chuẩn, định danh điện tử, cấu
trúc, định dạng trao đổi (XML/JSON), từ điển dữ liệu và các quy ước chia sẻ
liên thông.
- Mọi hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, nền tảng phân tích dữ liệu lớn, AI
đều phải áp dụng chung từ điển dữ liệu, tiêu chuẩn mã hóa, chuẩn hóa danh mục
phục vụ tích hợp, đồng bộ, trao đổi xuyên suốt với Trung tâm dữ liệu quốc gia,
các nền tảng tích hợp chia sẻ; bảo đảm tuân thủ nguyên tắc “dữ liệu nhập một
lần – dùng nhiều nơi”.
- Các nền
tảng chia sẻ dữ liệu, nhận diện định danh điện tử yêu cầu đồng bộ tiêu chuẩn về
xác thực, quản lý danh tính số, lưu trữ, kiểm chứng, API mở, bảo đảm khả năng
tương tác cả nội bộ và đa nền tảng bên ngoài, sẵn sàng tích hợp công nghệ mới
(AI, Blockchain, IoT …).
- Nền tảng
phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung được xây dựng trên nguyên
tắc tuân thủ các tiêu chuẩn về hiệu năng tính toán, quản trị mô hình AI nền
tảng, đảm bảo chất lượng và bảo mật dữ liệu phù hợp với các khung quản lý rủi
ro AI theo tiêu chuẩn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam.
- Đối với
nền tảng AI dùng chung, cần thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ về dữ liệu huấn
luyện, tính minh bạch và khả năng giải trình của các mô hình trí tuệ nhân tạo,
phù hợp với yêu cầu quản lý rủi ro và đạo đức trong ứng dụng AI.
c)
Yêu cầu đối với Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
- Tuân thủ
tiêu chuẩn giao diện, quy trình nghiệp vụ mẫu, API chuẩn hóa, tích hợp và chia
sẻ dữ liệu với hệ thống lõi.
- Các ứng
dụng, nền tảng nghiệp vụ dùng chung bắt buộc tuân thủ bộ tiêu chuẩn giao diện,
tiêu chuẩn quy trình nghiệp vụ mẫu, API chuẩn hóa, khả năng tích hợp và chia sẻ
dữ liệu với hệ thống lõi, bảo đảm tái sử dụng mã nguồn, mô đun chức năng và khả
năng liên thông mở rộng về sau.
- Hệ thống
như Cổng dịch vụ công Quốc gia, trục liên thông văn bản, hệ thống thông tin báo
cáo, nền tảng quản lý cán bộ phải đồng bộ yêu cầu giao diện, giao thức tích hợp
(như RESTful, SOAP …), bảo đảm mọi trao đổi được ghi nhận, theo vết đầy đủ,
tính khả kiến (audit), phục vụ tra cứu, xử lý tự động và kiểm soát chất lượng
ứng dụng.
- Tất cả
các nghiệp vụ cần thiết kế kiến trúc mở, chống trùng lặp, hướng dịch vụ (SOA),
mô đun hóa, bảo đảm mô hình “một cửa số”, chuẩn hóa biểu mẫu, giảm thủ tục giấy
tờ, đồng bộ quy trình quản trị và dữ liệu chuyển đổi số toàn hệ thống.
- Các nền
tảng, ứng dụng nghiệp vụ chuyên ngành phục vụ công tác tuyên giáo, quản lý biên
giới, cảnh báo thiên tai và các nhiệm vụ chính trị khác cần được xây dựng trên
nền tảng kiến trúc mở, mô đun hóa, đảm bảo tính khả kiến và khả năng tái sử
dụng, tuân thủ quy trình nghiệp vụ mẫu và tiêu chuẩn API chuẩn hóa để tăng
cường tính liên thông, đồng bộ và hiệu quả quản trị.
- Các ứng
dụng phải đảm bảo tính bảo mật, kiểm soát truy cập và ghi nhận đầy đủ hoạt động
theo quy chuẩn quản lý an toàn thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám
sát, kiểm tra và kiểm toán hệ thống.
d)
Yêu cầu đối với Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
- Các kênh
tương tác chính (Cổng DVCQG, VNeID, Dashboard, điểm hỗ trợ cộng đồng...) phải
tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia về giao diện người dùng, hỗ trợ đa ngôn ngữ (bao
gồm tiếng dân tộc), đa nền tảng (web, mobile) và đảm bảo khả năng tiếp cận cho
nhóm yếu thế và tuân thủ các quy định bảo mật về phiên làm việc, xác thực định
danh và lưu vết truy cập.
- Các
dashboard điều hành, hệ thống đo lường KPI phải áp dụng quy chuẩn chuẩn hóa
khung đo lường hiệu quả (trích xuất tự động dữ liệu thời gian thực, hoặc trích
xuất dữ liệu theo lựa chọn thời gian), trực quan hóa dữ liệu thống nhất, API mở
cho các kênh tích hợp chuyên sâu, đồng thời chuẩn hóa bảo mật, xác thực quyền
truy cập. Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành.
- Tất cả
các kênh tương tác phải tích hợp các tiêu chuẩn về bảo mật phiên, xác thực định
danh, lưu vết truy cập, và khả năng tương tác mở rộng với hệ sinh thái dịch vụ
quốc gia, nhằm tăng tính minh bạch, hiệu quả quản trị, đảm bảo trải nghiệm liền
mạch, cá nhân hóa cho người dùng cuối.
đ)
Tuân thủ và cập nhật yêu cầu kỹ thuật và công nghệ
- Thiết lập
cơ chế thường xuyên rà soát và cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm phù hợp
với sự phát triển công nghệ mới và tiêu chuẩn quốc tế. Ban hành các hướng dẫn,
chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể kèm theo Khung quốc gia để đảm bảo sự nhất quán trong
quá trình triển khai của các đơn vị. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức khi xây dựng
hoặc nâng cấp hệ thống phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn đã ban hành, đồng
thời đảm bảo khả năng tương thích với các hệ thống hiện có. Việc áp dụng đồng
bộ và thống nhất các tiêu chuẩn góp phần tạo ra sự đồng bộ trong kết nối, trao
đổi dữ liệu giữa các hệ thống của quốc gia số, bảo đảm các hệ thống vận hành
trên nền tảng chung và thông suốt.
- Các yêu
cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc phải bảo đảm khả năng ứng
dụng và hội nhập với các công nghệ chiến lược đã được Chính phủ xác định tại Quyết
định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ
chiến lược.
- Các yêu
cầu tại Khung quốc gia được quy định ở mức nguyên tắc, định hướng. Các tiêu
chí, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật cụ thể sẽ được ban hành tại các văn bản
hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của cơ quan quản lý chuyên ngành, bảo
đảm tính nhất quán, đồng bộ và khả năng cập nhật theo sự phát triển công nghệ
và thông lệ quốc tế.
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình triển khai
- Giai đoạn
ngắn hạn (2025-2026) – Nền tảng:
Hoàn thành
các hạ tầng và nền tảng lõi (Trung tâm Dữ liệu Quốc gia, NDXP, NDOP, Nền tảng
định danh và xác thực điện tử...); kết nối các nền tảng quốc gia; chuẩn hóa dữ
liệu và ban hành Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ quan.
Tập trung
chuẩn hóa, tích hợp và đưa các cơ sở dữ liệu, ứng dụng quốc gia, ngành, địa
phương về vận hành trên nền tảng chung.
- Giai đoạn
trung hạn (2027-2028) – Tích hợp:
Xây dựng và
vận hành các nền tảng/nghiệp vụ chuyên ngành theo chuẩn kiến trúc quốc gia.
- Giai đoạn
dài hạn (2029-2030) – Tối ưu và Thông minh hóa:
Khai thác
dữ liệu toàn diện, phát triển ứng dụng trên nền tảng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
lớn; hoàn thiện hệ sinh thái số ngành, địa phương và quốc gia; cung cấp dịch vụ
thông minh, liền mạch, hướng tới Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số phát
triển bền vững.
2. Tổ chức triển khai
2.1.
Văn phòng Trung ương Đảng
- Ban hành
hướng dẫn triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung theo phân
công tại Quyết định của cấp có thẩm quyền trong tháng 10/2025.
- Xây dựng
Khung kiến trúc số của cơ quan Đảng tuân thủ, phù hợp các nội dung quy định tại
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Xây dựng,
triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân công và tiến độ
tại Quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp
triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân
công và tiến độ cụ thể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu.
- Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Ban Bí thư ban hành “Định
hướng chiến lược phát triển và cơ chế khai thác, sử dụng chung Mạng thông tin
diện rộng của Đảng trong hệ thống chính trị”. Hoàn thành trong tháng 10/2025.
- Phối hợp
với Văn phòng Quốc hội, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an triển khai Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số.
2.2
Văn phòng Quốc hội
- Ban hành
hướng dẫn triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung theo phân
công tại Quyết định của cấp có thẩm quyền trong tháng 10/2025.
- Xây dựng
Khung kiến trúc số của Quốc hội tuân thủ, phù hợp các nội dung quy định tại
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Xây dựng,
triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân công và tiến độ
tại Quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp
triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân
công và tiến độ cụ thể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu.
- Phối hợp
với Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an triển khai
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
2.3
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Xây dựng,
triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung và các cơ sở dữ
liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân công và tiến độ tại Quyết định của cấp có
thẩm quyền.
- Phối hợp
triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân
công và tiến độ cụ thể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu.
- Xây dựng
Khung kiến trúc số của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân thủ, phù hợp các nội dung
quy định tại Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Phối hợp
với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Công an triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
2.4.
Bộ Công an
- Chủ trì
xây dựng, cập nhật và giám sát triển khai Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia;
Khung quản trị, quản lý dữ liệu và từ điển dữ liệu dùng chung.
- Xây dựng
Bộ chỉ số và Khung hướng dẫn đánh giá mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- Xây dựng,
triển khai Nền tảng trao đổi giao diện lập trình ứng dụng quốc gia (V-APEX).
- Xây dựng,
hoàn thiện Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Thời gian hoàn thành: Năm
2025-2026.
- Xây dựng,
hình thành Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia. Thời hạn hoàn thành: Năm 2026 và
phát triển các giải pháp bổ sung trong các năm tiếp theo.
2.5
Bộ Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì
xây dựng, cập nhật và giám sát triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Hướng dẫn
các cơ quan, tổ chức xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số cấp bộ, Khung kiến
trúc số cấp tỉnh, Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức tuân thủ, phù hợp các
nội dung quy định tại Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Xây dựng,
cập nhật Danh mục các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng theo tình hình thực tế triển khai.
- Đầu tư,
hiện đại hóa, nâng cấp, quản lý, vận hành Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- Hướng dẫn
triển khai Nền tảng họp trực tuyến. Thời gian hoàn thành: Năm 2025-2026.
- Hướng dẫn
triển khai việc tích hợp Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
với các hệ thống thông tin có sử dụng chữ ký số để bảo đảm tính xác thực, tính
toàn vẹn và tính chống chối bỏ của thông điệp dữ liệu theo Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần
mềm kiểm tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
Thời gian hoàn thành: Năm 2025-2026 và tiếp tục hỗ trợ khi có phát sinh.
- Chủ trì,
phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các bộ, ngành, địa phương
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2.6.
Ban Cơ yếu Chính phủ
- Xây dựng,
hoàn thiện Hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Thời gian hoàn
thành: Năm 2025-2026.
- Chủ trì,
phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai
giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã
và liên thông với các cơ quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội; triển khai các giải pháp bảo mật dữ liệu cho các phần mềm,
ứng dụng.
2.7.
Các bộ, ngành
a) Ban hành
hướng dẫn triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng theo phân công tại Quyết định của cấp có thẩm quyền trong tháng 10/2025.
b) Xây
dựng, triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân công và
tiến độ tại Quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Phối hợp
triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân
công và tiến độ cụ thể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu.
d) Sau khi
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số được ban hành, các bộ, ngành triển khai
các nhiệm vụ sau:
- Rà soát,
đối chiếu hệ thống công nghệ thông tin hiện tại: Đánh giá hạ tầng CNTT, các nền
tảng, hệ thống ứng dụng và cơ sở dữ liệu trọng yếu đang vận hành; xác định điểm
phù hợp, điểm chưa tương thích với khung quốc gia.
- Xây dựng
Khung kiến trúc số cấp bộ tuân thủ, phù hợp các nội dung quy định tại Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số. Tài liệu này không thiết kế lại từ đầu, mà cụ
thể hóa, chi tiết hóa từ Khung quốc gia, bổ sung các thành phần chuyên ngành và
bám sát định hướng 11 công nghệ chiến lược để ưu tiên ứng dụng phù hợp với chức
năng, lĩnh vực quản lý.
- Triển
khai, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng có liên quan.
- Xây dựng
và vận hành nền tảng/nghiệp vụ chuyên ngành. Các hệ thống này phải tuân thủ
tiêu chuẩn dữ liệu, kết nối liên thông theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số.
- Chuẩn hóa
dữ liệu chuyên ngành: Định nghĩa dữ liệu chuẩn cho ngành (theo bTừ điển dữ liệu
quốc gia); đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Cập nhật,
duy trì Khung kiến trúc số cấp Bộ.
2.8.
Tòa án nhân dân tối cao
- Xây dựng,
triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân công và tiến độ
tại Quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp
triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân
công và tiến độ cụ thể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu.
- Xây dựng
Khung kiến trúc số của Tòa án nhân dân tối cao tuân thủ, phù hợp các nội dung
quy định tại Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Phối hợp
với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Công an và các cơ quan có liên quan triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số.
2.9.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Xây dựng,
triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân công và tiến độ
tại Quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp
triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân
công và tiến độ cụ thể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu.
- Xây dựng
Khung kiến trúc số của Viên kiểm sát nhân dân tối cao tuân thủ, phù hợp các nội
dung quy định tại Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Phối hợp
với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Công an và các cơ quan có liên quan triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số.
2.10.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Phối hợp
triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân
công và tiến độ cụ thể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu.
b) Sau khi
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số được ban hành và các bộ, ngành có hướng
dẫn triển khai nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng, các địa phương cần triển khai các nhiệm vụ sau:
- Rà soát,
đối chiếu hệ thống hiện tại: Đánh giá hạ tầng CNTT, các nền tảng, hệ thống ứng
dụng và cơ sở dữ liệu đang vận hành trên địa bàn; xác định các thành phần phù
hợp và chưa tương thích với Khung quốc gia.
- Xây dựng
Khung kiến trúc số cấp tỉnh tuân thủ, phù hợp các nội dung quy định tại Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số. Tài liệu này không thiết kế lại từ đầu, mà cụ
thể hóa, chi tiết hóa từ Khung quốc gia, bổ sung các thành phần đặc thù (ví dụ:
đô thị thông minh, du lịch thông minh, nông nghiệp số) và bám sát định hướng 11
công nghệ chiến lược để ưu tiên ứng dụng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản
lý của địa phương.
- Xây dựng
và ban hành danh mục các nền tảng số, cơ sở dữ liệu đặc thù triển khai trên quy
mô toàn tỉnh.
- Xây dựng
và vận hành nền tảng, nghiệp vụ đặc thù địa phương như: Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh (IOC), hệ thống du lịch thông minh, nông nghiệp thông minh,
logistics địa phương… các hệ thống này phải tuân thủ tiêu chuẩn dữ liệu và kết
nối liên thông theo Khung quốc gia.
- Chuẩn hóa
dữ liệu địa phương: Định nghĩa, chuẩn hóa dữ liệu địa phương theo Từ điển dữ
liệu quốc gia; đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành.
- Xây dựng,
duy trì, cập nhật Khung kiến trúc số cấp tỉnh, trong đó có thể hiện nội dung
Khung kiến trúc số cấp xã.
3. Cơ chế điều phối và giám sát
3.1.
Cơ chế điều phối chung
- Bộ Khoa
học và Công nghệ là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp Bộ Công an và các cơ
quan Trung ương điều phối triển khai Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Bộ Khoa
học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chính phủ về tình hình và kết
quả thực hiện hằng quý, hằng năm.
3.2.
Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
- Bộ Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xây dựng, ban hành Khung tiêu
chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật chung (Khung tiêu chuẩn) về hạ tầng số và
an ninh mạng dùng chung, dữ liệu và nền tảng lõi, ứng dụng và nghiệp vụ dùng
chung, kênh tương tác và đo lường hiệu quả bảo đảm liên thông, tích hợp và an
toàn thông tin trên phạm vi toàn quốc.
- Các bộ, ngành,
cơ quan Trung ương, căn cứ chức năng quản lý nhà nước, có trách nhiệm ban hành
hoặc trình ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành, lĩnh vực (ví dụ: y
tế, giáo dục, tài chính, giao thông, nông nghiệp…). Các tiêu chuẩn, quy chuẩn
chuyên ngành phải phù hợp với Khung tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ phối
hợp với Bộ Công an xây dựng, ban hành.
- Khuyến
khích áp dụng tiêu chuẩn mở và tiêu chuẩn quốc tế (ISO/IEC, HL7/FHIR, OGC,
IFRS...) để thúc đẩy hội nhập.
3.3.
Thẩm định tuân thủ Khung kiến trúc
a) Mục
đích: Thẩm định các dự án nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các sai lệch về
thiết kế kỹ thuật, hạn chế trùng lặp, lãng phí và bảo đảm tính liên thông, tích
hợp.
b) Đối với
các dự án quan trọng cấp quốc gia
- Chủ đầu
tư các dự án quan trọng cấp quốc gia có trách nhiệm gửi xin ý kiến Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá sự tuân thủ
c) Đối với
các dự án khác
- Cấp có
thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm về tính tuân thủ Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức.
- Cấp có
thẩm quyền quyết định đầu tư thành lập Hội đồng hoặc giao các cơ quan chuyên
môn đánh giá sự tuân thủ.
3.4.
Khung chỉ số đo lường (KPI) triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số
- Khung KPI
là công cụ giám sát bắt buộc, áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Tất cả dự
án, nền tảng, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin thuộc phạm vi điều chỉnh của
Khung phải cung cấp dữ liệu vận hành và báo cáo KPI định kỳ hoặc thời gian thực
theo chuẩn chung.
- Các chỉ
số KPI tập trung vào các nhóm chính gồm: Tuân thủ kiến trúc; Liên thông và tích
hợp; Quản trị và vận hành; Kỹ thuật và an toàn; Kết quả triển khai.
- Bộ Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Bộ Công an và các cơ quan liên quan ban hành
chi tiết Bộ chỉ số KPI, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và trách nhiệm
thực hiện.
PHỤ LỤC I:
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ THAM
CHIẾU ĐIỂN HÌNH
(Kèm theo Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày
08 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Khung kiến trúc số tham chiếu của cơ quan Đảng

Bao gồm các
phân lớp như sau:
Lớp
1: Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp
nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho
các cơ quan Đảng, bao gồm:
- Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại
điểm a, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Trung tâm
dữ liệu của Đảng (Lưu ý: Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây
dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ
thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết)
Lớp
2: Dữ liệu và nền tảng lõi
Đây là lớp
trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ,
chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải
được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, bao gồm:
- Dữ liệu
và nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm b, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của cơ quan Đảng.
- Nền tảng
phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp.
- Các CSDL
dùng chung, CSDL chuyên ngành, …
- Khung
kiến trúc dữ liệu của các cơ quan Đảng.
Lớp
3: Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Lớp này bao
gồm các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung, xuyên suốt
trong toàn hệ thống chính trị, được xây dựng trên nguyên tắc dùng chung để
tránh trùng lặp, lãng phí, bao gồm:
- Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị như nêu tại điểm c, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Các hệ
thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các cơ quan Đảng (bao gồm
các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Tổ chức – Xây dựng Đảng; (2) Lĩnh vực Kiểm tra, giám
sát, kỷ luật Đảng; (3) Lĩnh vực Tuyên giáo và Dân vận; (4) Lĩnh vực Nội chính,
cải cách tư pháp; (5) Lĩnh vực Kinh tế - xã hội).
- Ứng dụng
Đảng viên số.
- Các ứng
dụng hỗ trợ Đại hội Đảng các cấp.
- Hệ thống
thông tin báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo.
- Hệ thống
thu thập, tổng hợp thông tin trên Internet.
- Hệ thống
thông tin quản trị nội bộ và dùng chung.
- Các hệ
thống khác theo do Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì thực hiện theo Quyết định
số 204-QĐ/TW ngày 29 tháng 11 năm 2024 của
Ban Chấp hành Trung ương phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng.
Lớp
4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây là lớp
giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình được đo
lường, bao gồm:
- Triển
khai các kênh giao tiếp chính gồm: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao
diện web) và Ứng dụng VNeID (dành cho di động). Đồng thời nghiên cứu các kênh
tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...) bảo đảm mọi
người dân đều có thể tiếp cận.
- Triển
khai các công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard)
giám sát, điều hành của các cơ quan Đảng. Các dashboard này trực quan hóa dữ
liệu từ Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực
về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Xây
dựng, triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs).
2. Khung kiến trúc số tham chiếu của Quốc hội

Bao gồm các
phân lớp như sau:
Lớp
1: Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp
nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho
các cơ quan thuộc Quốc hội, bao gồm:
- Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại
điểm a, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Trung tâm
dữ liệu của Quốc hội (Lưu ý: Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp
xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ
thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết).
Lớp
2: Dữ liệu và nền tảng lõi
Đây là lớp
trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ,
chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải
được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”,
bao gồm:
- Dữ liệu
và nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm b, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Quốc hội.
- Nền tảng
tổng hợp, phân tích dữ liệu.
- Các CSDL
dùng chung, CSDL chuyên ngành, …
- Khung
kiến trúc dữ liệu của Quốc hội.
Lớp
3: Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Lớp này bao
gồm các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung, xuyên suốt
trong toàn hệ thống chính trị, được xây dựng trên nguyên tắc dùng chung để
tránh trùng lặp, lãng phí, bao gồm:
- Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm c, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Hệ thống
thu thập, tổng hợp thông tin trên môi trường số.
- Các hệ
thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan Quốc hội (bao gồm
các lĩnh vực (1) Lĩnh vực Lập pháp; (2) Lĩnh vực Giám sát; (3) Lĩnh vực Quyết
định các vấn đề quan trọng của đất nước; (4) Lĩnh vực Đối ngoại; (5) Lĩnh vực
Công tác đại biểu; (6) Lĩnh vực Công tác dân nguyện).
- Nhóm các
ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ tương tác với công dân, cử tri, ĐBQH.
- Nhóm các
ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ hoạt động nội bộ.
- Nhóm các
ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ các nghiệp vụ chuyên ngành.
- Nhóm các
ứng dụng số của Quốc hội hỗ trợ kỳ họp Quốc hội.
- Các nền
tảng khác do Văn phòng Quốc hội chủ trì thực hiện theo Nghị quyết số 1637/NQ-UBTVQG15
ngày 13 tháng 5 năm 2025 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn
2025-2030.
Lớp
4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây là lớp
giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình được đo
lường, bao gồm:
- Triển
khai các kênh giao tiếp chính gồm: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao
diện web) và Ứng dụng VNeID (dành cho di động). Đồng thời nghiên cứu các kênh
tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...) bảo đảm mọi
người dân đều có thể tiếp cận.
- Triển
khai các công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard)
giám sát, điều hành của Quốc hội. Các dashboard này trực quan hóa dữ liệu từ
Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực về tình
hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Xây
dựng, triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs).
3. Khung kiến trúc số tham chiếu của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Bao gồm các
phân lớp như sau:
Lớp
1: Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp
nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho
các cơ quan thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, bao gồm:
- Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại
điểm a, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Trung tâm
dữ liệu của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Lưu ý: Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện
có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý
nhà nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết).
Lớp
2: Dữ liệu và nền tảng lõi
Đây là lớp
trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ,
chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải
được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, bao gồm:
- Dữ liệu
và nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm b, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Nền tảng
tổng hợp, phân tích dữ liệu.
- Các CSDL
dùng chung, CSDL chuyên ngành, …
- Khung
kiến trúc dữ liệu của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Lớp
3: Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Lớp này bao
gồm các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung, xuyên suốt
trong toàn hệ thống chính trị, được xây dựng trên nguyên tắc dùng chung để
tránh trùng lặp, lãng phí, bao gồm:
- Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm c, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Các hệ
thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của cơ quan Mặt trận Tổ quốc
(bao gồm các lĩnh vực ((1) Đoàn kết – tập hợp nhân dân; (2) Tham gia xây dựng
Đảng, Nhà nước; (3) Giám sát và phản biện xã hội (4) Tuyên truyền, vận động;
(5) Đối ngoại nhân dân và phong trào thi đua; (6) Khác.
- Nhóm các
ứng dụng số hỗ trợ tương tác với nhân dân.
- Nhóm các
ứng dụng số hỗ trợ hoạt động nội bộ.
- Nhóm các
ứng dụng số hỗ trợ các nghiệp vụ chuyên ngành.
- Các nền
tảng khác do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì theo Quyết
định số 272/QĐ-MTTW-BTT ngày 23/9/2025 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Lớp
4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây là lớp
giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình được đo
lường, bao gồm:
- Triển
khai các kênh giao tiếp chính gồm: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao
diện web) và Ứng dụng VNeID (dành cho di động). Đồng thời nghiên cứu các kênh
tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...) bảo đảm mọi
người dân đều có thể tiếp cận.
- Triển
khai các công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard)
giám sát, điều hành của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Các dashboard này trực quan
hóa dữ liệu từ Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian
thực về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Xây
dựng, triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs).
4. Khung kiến trúc số tham chiếu của các cơ quan, tổ chức khác
trong hệ thống chính trị

Bao gồm các
phân lớp như sau:
Lớp
1: Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp
nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho
các cơ quan, tổ chức khác thuộc hệ thống chính trị (Tòa án Nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao…), bao gồm:
- Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại
điểm a, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Trung tâm
dữ liệu của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị (Tòa án Nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao…) (Lưu ý: Sử dụng Trung tâm dữ liệu
hiện có. Trường hợp xây dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản
lý nhà nước, hệ thống chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết).
Lớp
2: Dữ liệu và nền tảng lõi
Đây là lớp
trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ,
chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải
được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, bao gồm:
- Dữ liệu
và nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm b, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính
trị (Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,…).
- Nền tảng tổng
hợp, phân tích dữ liệu.
- Các CSDL
dùng chung, CSDL chuyên ngành, …
- Khung
kiến trúc dữ liệu của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị (Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,…).
Lớp
3: Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Lớp này bao
gồm các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung, xuyên suốt
trong toàn hệ thống chính trị, được xây dựng trên nguyên tắc dùng chung để
tránh trùng lặp, lãng phí, bao gồm:
- Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm c, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Các hệ
thống thông tin chuyên ngành thuộc các lĩnh vực của các cơ quan, tổ chức khác
trong hệ thống chính trị (Tòa án NDCT, Viện Kiểm sát NDTC,...)
- Nhóm các
ứng dụng số hỗ trợ hoạt động nội bộ.
- Nhóm các
ứng dụng số hỗ trợ các nghiệp vụ chuyên ngành.
- Các ứng
dụng, nền tảng khác.
Lớp
4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây là lớp
giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình được đo
lường, bao gồm:
- Triển
khai các kênh giao tiếp chính gồm: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao
diện web) và Ứng dụng VNeID (dành cho di động). Đồng thời nghiên cứu các kênh
tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...) bảo đảm mọi
người dân đều có thể tiếp cận.
- Triển
khai các công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard)
giám sát, điều hành của các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị (Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,…). Các dashboard này trực
quan hóa dữ liệu từ Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời
gian thực về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Xây
dựng, triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs) bao gồm các chỉ số
đo lường hiệu suất, hiệu quả.
5.
Khung kiến trúc số tham chiếu cấp bộ

Bao gồm các
phân lớp như sau:
Lớp
1: Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp
nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho
các cơ quan thuộc bộ, ngành, bao gồm:
- Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại
điểm a, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Trung tâm
dữ liệu cấp bộ (Lưu ý: Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây
dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống
chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết).
Lớp
2: Dữ liệu và nền tảng lõi
Đây là lớp
trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ,
chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải
được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, bao gồm:
- Dữ liệu
và nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm b, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ (LGSP cấp bộ).
- Nền tảng
tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp bộ.
- Kho dữ
liệu dùng chung cấp bộ.
- Kho quản
lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
- Các CSDL
dùng chung, CSDL chuyên ngành, …
- Khung
kiến trúc dữ liệu cấp bộ.
Lớp
3. Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung (Các nền tảng số dùng chung cấp bộ)
- Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm c, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Các nền
tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng.
- Các ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung của Đảng.
- Các
nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù của ngành, lĩnh vực.
- Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ: là hệ thống thông tin được phát
triển để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của
bộ, cơ quan ngang bộ.
- Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành cấp bộ: là hệ thống thông tin được phát
triển để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử của các
cơ quan hành chính nhà nước cấp bộ.
- Nền tảng
AI cấp bộ: Là hạ tầng và dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi bộ, ngành, cung
cấp năng lực tính toán, mô hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục vụ quản
lý, điều hành và dịch vụ công. Việc phát triển, vận hành phải tuân thủ nguyên
tắc AI có trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an toàn, đồng thời kết nối, chia sẻ
dữ liệu qua LGSP cấp bộ, tích hợp vào NDXP, NDOP và khai thác, đồng bộ với Nền
tảng AI quốc gia.
- Kho quản
lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân: Là cách thức tổ chức dữ liệu, quản lý,
lưu giữ dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với giao
diện hiển thị giúp quản lý dữ liệu điện tử của từng tổ chức, cá nhân theo tài khoản
sử dụng.
- Ứng dụng
hỗ trợ hoạt động của các cơ quan nhà nước (Một số ứng dụng, nền tảng tiêu biểu
của nhóm này, bao gồm: Quản lý văn bản và điều hành; Quản lý công việc; Quản lý
thi đua khen thưởng; Quản lý khoa học và công nghệ; Quản lý hợp tác quốc tế;
Quản lý thanh tra, kiểm tra; Quản lý dự án đầu tư; Quản lý tài liệu điện tử).
- Ứng dụng
quản lý nguồn lực (Một số ứng dụng tiêu biểu của nhóm này, bao gồm: Quản lý cán
bộ; Quản lý tài sản; Quản lý tài chính, kế toán).
- Các ứng
dụng đặc thù khác của ngành, lĩnh vực.
Khi xây
dựng và triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số, các bộ, ngành phải bảo
đảm không trùng lặp với các hệ thống dùng chung đã được cơ quan khác chủ trì xây
dựng, ban hành và vận hành; ưu tiên sử dụng, tích hợp và mở rộng trên cơ sở các
hệ thống hiện có để tiết kiệm nguồn lực, bảo đảm tính thống nhất và khả năng
liên thông trên phạm vi toàn quốc.
Lớp
4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây là lớp
giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình được đo
lường, bao gồm:
- Triển
khai các kênh giao tiếp chính gồm: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao
diện web) và Ứng dụng VNeID (dành cho di động). Đồng thời nghiên cứu các kênh
tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...) bảo đảm mọi
người dân đều có thể tiếp cận.
- Xây dựng,
triển khai Bàn làm việc số (Digital Workplace): là môi trường làm việc thống
nhất trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ thống CNTT, cơ sở dữ liệu ngành và
các công cụ làm việc số (như quản lý văn bản, điều hành, lịch công tác, hội
nghị trực tuyến, quản lý công việc, kho tài liệu số....), đồng thời ứng dụng
các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo, GenAI. Nền tảng này thay thế
mô hình văn phòng truyền thống, tạo không gian làm việc số dùng chung, hiện đại
và linh hoạt cho toàn cơ quan, tổ chức.
- Triển
khai các công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard)
giám sát, điều hành cấp bộ. Các dashboard này trực quan hóa dữ liệu từ Nền tảng
AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực về tình hình, làm
cơ sở cho việc ra quyết định.
- Xây
dựng, triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs).
6.
Khung kiến trúc số tham chiếu cấp tỉnh

Bao gồm các
phân lớp như sau:
Lớp
1: Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp
nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho
các cơ quan chính quyền địa phương cấp tỉnh, bao gồm:
- Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại
điểm a, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Trung tâm
dữ liệu cấp tỉnh (Lưu ý: Sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có. Trường hợp xây
dựng, triển khai mới Trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống
chính trị chỉ thực hiện khi thật sự cần thiết).
Lớp
2: Dữ liệu và nền tảng lõi
Đây là lớp
trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ,
chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải
được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, bao gồm:
- Dữ liệu
và nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm b, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh.
- Nền tảng
tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh.
- Kho dữ
liệu dùng chung cấp tỉnh.
- Kho quản
lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
- Các CSDL
dùng chung, CSDL chuyên ngành, …
- Khung kiến
trúc dữ liệu cấp tỉnh.
Lớp
3. Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung (Các nền tảng số dùng chung cấp tỉnh)
a) Về chính
quyền số
- Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm c, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Các nền
tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng.
- Các ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Các
nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù của tỉnh.
- Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh: là hệ thống thông tin được
phát triển để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải
quyết của tỉnh.
Ghi
chú: Các HTTT giải quyết TTHC cấp tỉnh (hiện có) tiếp tục duy trì, là nơi nhận
đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC để các địa phương tra cứu, khai thác cho các
nhu cầu quản lý tại địa phương, hạn chế thực hiện nâng cấp, mở rộng trừ trường
hợp cần thiết để đảm bảo yêu cầu, chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
cho người dân, doanh nghiệp. Giai đoạn sau, sẽ thực hiện theo hướng dẫn của cấp
có thẩm quyền về Kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh.
- Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành cấp tỉnh: là hệ thống thông tin được phát
triển để phục vụ quá trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử của các
cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.
- Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh: Cho phép tổng hợp tất cả các nguồn
thông tin, dữ liệu của địa phương trên tất cả các lĩnh vực, cung cấp cái nhìn
tổng thể theo thời gian thực đối với các đối tượng liên quan, qua đó, giúp
người ra quyết định các cấp có khả năng giám sát, điều hành, phân tích dữ liệu
lớn và hỗ trợ ra quyết định.
- Phần mềm
quản lý chuyên ngành của các Sở.
Đối với các
phần mềm, hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành của các Sở, trước khi tỉnh,
thành phố có nhu cầu xây dựng, triển khai, phải có văn bản xin ý kiến thống
nhất của Bộ, ngành quản lý chuyên ngành. Việc này nhằm bảo đảm tính pháp lý,
thống nhất, tránh trùng lặp chức năng với hệ thống của Bộ, ngành, đồng thời bảo
đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số.
- Hệ thống
thông tin nguồn cấp tỉnh: Là hệ thống thông tin được thiết lập để cung cấp
thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hệ thống thông tin nguồn cấp
tỉnh còn có chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá
hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa
phương.
- Nền tảng
AI cấp tỉnh: Là hạ tầng và dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi tỉnh, thành phố,
cung cấp năng lực tính toán, mô hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục vụ
chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số và dịch vụ công. Việc phát triển,
vận hành phải tuân thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an
toàn, đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP cấp tỉnh, tích hợp vào NDXP,
NDOP và khai thác, đồng bộ với Nền tảng AI quốc gia.
- Ứng dụng
hỗ trợ hoạt động của các cơ quan nhà nước (bao gồm các ứng dụng tiêu biểu như:
Quản lý công việc, Hệ thống báo cáo, Họp trực tuyến…).
- Các ứng
dụng chính quyền số đặc thù khác của tỉnh. b) Về kinh tế số và xã hội số
- Bản đồ số
nông nghiệp: Hệ thống công nghệ hiện đại hỗ trợ số hóa vùng trồng, giúp quản lý
thông tin cây trồng và đất đai hiệu quả. Tính năng truy xuất nguồn gốc đảm bảo
minh bạch, tăng niềm tin thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp thời giúp nông dân
ứng phó khí hậu, giảm rủi ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi trường cung cấp
dữ liệu đất, nước, không khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính xác, nâng cao
năng suất và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Hệ thống
chiếu sáng thông minh: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại các khu vực đô thị
bằng các thiết bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm điện, tích hợp cảm biến ánh
sáng và chuyển động để tự động điều chỉnh độ sáng theo nhu cầu thực tế, hỗ trợ điều
khiển tự động hoặc từ xa, từ đó giúp nâng cao chất lượng chiếu sáng và giảm thiểu
tiêu hao, sử dụng năng lượng.
- Giải pháp
chuyển đổi số du lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số hóa 3D, VR 360,
AI, ...bao gồm: Hỗ trợ du khách trong và ngoài nước toàn diện 24/7 và cung cấp
thông tin theo thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng và nội dung đa
phương tiện; Trải nghiệm du lịch ảo và thực tế tăng cường; Đặt lịch thông minh,
tích hợp bản đồ và định vị thông minh; Tích hợp dữ liệu và phân tích; Tích hợp
sản phẩm OCOP và đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng và chia sẻ trải nghiệm;
Tạo trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá nhân hóa thông tin, từ đó
nâng cao trải nghiệm, giáo dục và bảo tồn di sản.
- Hệ thống
quan trắc và giám sát môi trường: Giải pháp công nghệ kết hợp quan trắc và giám
sát môi trường trong một nền tảng thống nhất nhằm thu thập dữ liệu liên tục về
các thông số môi trường, quản lý tập trung dữ liệu, có thể phân tích và đưa ra
cảnh báo tự động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
- Ứng dụng
quản lý thanh toán vé điện tử giao thông công cộng: Quản lý tập trung thanh
toán vé điện tử của các phương tiện vận tải hành khách, xe điện tại các điểm du
lịch trên địa bàn tỉnh.
- Bãi đỗ xe
thông minh: Cho phép người dùng xem thông tin bãi đỗ, đặt chỗ trước và thanh
toán trực tuyến, tăng tiện lợi và giảm thời gian tìm kiếm chỗ đỗ; là giải pháp
ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa quản lý bãi đỗ xe, giảm ùn tắc giao thông,
tiết kiệm thời gian cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế số tại địa
phương.
- Hệ thống điều
khiển đèn giao thông thông minh: Quản lý, điều khiển tập trung các hệ thống đèn
giao thông thông minh được triển khai tại các giao lộ lớn của các đô thị tại
địa phương.
- Hệ thống
logistic của tỉnh: Điều hành hoạt động các doanh nghiệp logistic trong tỉnh bao
gồm các đơn vị vận tải, các đơn vị dịch vụ logistic, kho bãi; Tổng hợp dữ liệu
giúp hoạch định nguồn lực tối ưu của tỉnh thành phố; tích hợp chặt chẽ với các
cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan đến các doanh nghiệp logistic.
Khi xây
dựng và triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số, các địa phương phải bảo
đảm không trùng lặp với các hệ thống dùng chung đã được cơ quan khác chủ trì
xây dựng, ban hành và vận hành; ưu tiên sử dụng, tích hợp và mở rộng trên cơ sở
các hệ thống hiện có để tiết kiệm nguồn lực, bảo đảm tính thống nhất và khả năng
liên thông trên phạm vi toàn quốc.
Lớp
4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây là lớp
giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình được đo
lường, bao gồm:
- Triển
khai các kênh giao tiếp chính gồm: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao
diện web) và Ứng dụng VNeID (dành cho di động). Đồng thời nghiên cứu các kênh
tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...) bảo đảm mọi
người dân đều có thể tiếp cận.
- Xây dựng,
triển khai Bàn làm việc số (Digital Workplace): đây là môi trường làm việc
thống nhất trên không gian số, tích hợp đa dạng hệ thống CNTT, cơ sở dữ liệu
ngành và các công cụ làm việc số (như quản lý văn bản, điều hành, lịch công
tác, hội nghị trực tuyến, quản lý công việc, kho tài liệu số....), đồng thời
ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo, GenAI. Nền tảng này
thay thế mô hình văn phòng truyền thống, tạo không gian làm việc số dùng chung,
hiện đại và linh hoạt cho toàn cơ quan, tổ chức.
- Triển
khai các công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard)
giám sát, điều hành cấp tỉnh. Các dashboard này trực quan hóa dữ liệu từ Nền
tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực về tình hình,
làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Xây
dựng, triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs).
7.
Khung kiến trúc số tham chiếu cấp xã

Khung kiến
trúc số tham chiếu cấp xã sẽ là một thành phần của Khung kiến trúc
số cấp tỉnh.
Bao gồm các
phân lớp như sau:
Lớp
1: Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp
nền tảng vật lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho
các cơ quan Đảng, bao gồm:
- Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại
điểm a, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Sử dụng
hạ tầng Trung tâm dữ liệu cấp tỉnh.
- Hạ tầng
ICT cấp xã: Mạng cấp xã (mạng nội bộ (Intranet) và mạng Internet), mạng truyền
số liệu chuyên dùng, hệ thống wifi công cộng, hệ thống Internet vạn vật, hệ
thống bảng điện tử công cộng, hệ thống camera an ninh, hệ thống truyền thanh
thông minh và hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến
Lớp
2: Dữ liệu và nền tảng lõi
Đây là lớp
trung tâm, có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ,
chia sẻ và xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải
được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, bao gồm:
- Dữ liệu
và nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm b, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Dữ liệu
và nền tảng lõi dùng chung của tỉnh nêu tại mục 6, Phụ lục I
Khung kiến trúc số tham chiếu cấp tỉnh của Quyết định này.
- CSDL của
nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù cấp xã (nếu có).
Lớp
3: Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Lớp này bao
gồm các hệ thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung, xuyên suốt
trong toàn hệ thống chính trị, được xây dựng trên nguyên tắc dùng chung để
tránh trùng lặp, lãng phí, bao gồm:
- Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại điểm c, mục 3, phần II của Quyết định này.
- Các nền
tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng.
- Các ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Các ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung của tỉnh.
- Các
nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành đặc thù cấp xã. a) Về chính quyền số
- Nền tảng
số dùng chung của tỉnh nêu tại mục 6, Phụ lục I Khung kiến trúc
số tham chiếu cấp tỉnh của Quyết định này.
- Các ứng
dụng đặc thù khác cấp xã (nếu có).
b) Về Kinh
tế số và xã hội số
Bao gồm:
- Giải pháp/nền
tảng chuyển đổi số du lịch cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể.
- Giải pháp
triển khai nông nghiệp thông minh cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể.
- Giải pháp
tư vấn, chăm sóc sức khoẻ từ xa.
- Giải pháp
thanh toán điện tử/không tiền mặt.
- Giải pháp
cho thương mại điện tử.
- Hệ thống
chiếu sáng thông minh (nếu cấp tỉnh không triển khai tập trung).
- Hệ thống
quan trắc và giám sát môi trường (nếu cấp tỉnh không triển khai tập trung).
- Bãi đỗ xe
thông minh (nếu cấp tỉnh không triển khai tập trung).
- Các ứng
dụng đặc thù khác cho người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác
xã, …
Lớp
4: Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây là lớp
giao diện, nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh
nghiệp) tương tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình được đo
lường, bao gồm:
- Triển
khai các kênh giao tiếp chính gồm: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao
diện web) và Ứng dụng VNeID (dành cho di động). Đồng thời nghiên cứu các kênh
tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu động...) bảo đảm mọi
người dân đều có thể tiếp cận.
- Triển
khai các công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard)
giám sát, điều hành dùng chung tại cấp tỉnh. Các dashboard này trực quan hóa dữ
liệu từ Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực
về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
- Xây
dựng, triển khai Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs).
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN
KHAI CÁC NỀN TẢNG SỐ QUỐC GIA, NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG CỦA NGÀNH, LĨNH VỰC, VÙNG
(Kèm theo Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1.
Nhóm các nền tảng số giải quyết thủ tục hành chính và tương tác với người dân,
doanh nghiệp
|
STT
|
Tên nền tảng
|
Đề xuất cơ quan chủ quản
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Nền tảng số
tương tác đại biểu với công dân, cử tri; tạo môi trường để công dân, cử tri
tham gia vào quá trình lập pháp, giám sát và đóng góp ý kiến; tiếp nhận phản
hồi và kết nối với cử tri
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
2
|
Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
|
3
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công an
|
Bộ
Công an
|
31/12/2025
|
|
4
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Quốc phòng
|
Bộ
Quốc phòng
|
31/12/2025
|
|
5
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Ngoại giao
|
Bộ
Ngoại giao
|
31/12/2025
|
|
6
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ
|
Bộ
Nội vụ
|
31/12/2025
|
|
7
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp
|
Bộ
Tư pháp
|
31/12/2025
|
|
8
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Tài chính
|
Bộ
Tài chính
|
31/12/2025
|
|
9
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương
|
Bộ
Công Thương
|
31/12/2025
|
|
10
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
31/12/2025
|
|
11
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng
|
Bộ
Xây dựng
|
31/12/2025
|
|
12
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
31/12/2025
|
|
13
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
31/12/2025
|
|
14
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
31/12/2025
|
|
15
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Y tế
|
Bộ
Y tế
|
31/12/2025
|
|
16
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
31/12/2025
|
|
17
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
31/12/2025
|
|
18
|
Nền tảng/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ
|
Thanh
tra Chính phủ
|
31/12/2025
|
|
19
|
Cổng thông
tin một cửa quốc gia
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
2. Nhóm các nền
tảng phục vụ quản trị và chỉ đạo, điều hành
|
STT
|
Tên nền tảng
|
Đề xuất cơ quan chủ quản
|
Thời gian hoàn thành
|
|
20
|
Hệ thống
thông tin báo cáo tổng hợp trên cơ sở thu thập, tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo
cáo của các cơ quan để tổng hợp, phân tích dữ liệu nhằm phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành tại các cơ quan đảng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2026
|
|
21
|
Văn phòng số
không giấy tờ, làm việc trên môi trường số dùng chung cho toàn bộ các cơ quan
đảng từ Trung ương đến cơ sở:
- Quản lý văn
bản điều hành tác nghiệp;
- Sổ tay Đảng
viên;
- Thi đua
khen thưởng;
- Quản lý
đơn, thư khiếu nại tố cáo;
- Theo dõi
tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương;
- Quản lý báo
cáo lãnh đạo chủ chốt hằng tháng;
- Quản lý chương
trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
- Quản lý hồ
sơ công việc;
- Quản lý
lịch công tác;
- Thư viện
điện tử;
- Số hoá và
quản lý số hoá;
- Trợ lý ảo
ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn;
- Hệ thống
đào tạo trực tuyến;
- Các ứng
dụng số phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ khác.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2025 thực hiện các hạng mục cấp thiết, và các năm tiếp theo
|
|
22
|
Hệ thống
thông tin phục vụ họp và xử lý công việc, Nền tảng họp trực tuyến, Nền tảng
làm việc, cộng tác trên môi trường số cho phép triển khai trên nền tảng điện
toán đám mây
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2025
|
|
23
|
Hệ thống ứng
dụng số dùng chung phục vụ quản trị, điều hành:
- Quản lý văn
bản điều hành;
- Quản lý hồ
sơ cán bộ, công chức;
- Quản lý
công tác kế hoạch, tài chính, kế toán;
- Quản lý tài
sản, vật tư, phương tiện;
- Quản lý
công tác đào tạo;
- Công tác
Đảng, đoàn thể;
- Thư viện
số;
- Lưu trữ số.
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
24
|
Nền tảng hỗ
trợ họp Quốc hội:
- Gỡ băng ghi
âm;
- Thu thập,
tổng hợp thông tin;
- Thư điện tử
công vụ;
- Họp thông
minh…
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
25
|
Hệ thống quản
lý cơ sở dữ liệu theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ giao
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
|
26
|
Hệ thống
thông tin báo cáo Chính phủ
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
|
27
|
Hệ thống ứng
dụng phục vụ công tác quản lý tài chính, tài sản của Đảng, bảo đảm quản lý
thống nhất trong các cơ quan đảng trên môi trường số, có kết nối, chia sẻ dữ
liệu với hệ thống tài chính, tài sản của các bộ, ngành, cơ quan liên quan.
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
2026
|
3. Nhóm các nền
tảng cung cấp dịch vụ hạ tầng cơ bản, dùng chung
|
STT
|
Tên nền tảng
|
Đề xuất cơ quan chủ quản
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
28
|
Nền tảng định
danh và xác thực điện tử tập trung trong các cơ quan đảng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2025
|
Có
kết nối và sử dụng định
|
|
29
|
Nền tảng định
danh và xác thực điện tử
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
danh
thống nhất
|
|
30
|
Nền tảng định
danh và xác thực điện tử tập trung của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
31
|
Nền tảng phân
tích, xử lý dữ liệu tổng hợp của các cơ quan đảng
|
Văn
phòng Trung ương Đảng
|
Năm
2026
|
|
|
32
|
Nền tảng tổng
hợp, phân tích dữ liệu của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
|
33
|
Nền tảng hỗ
trợ công tác chuyển đổi số của Quốc hội dựa trên trí tuệ nhân tạo.
- Hỗ trợ tra
cứu tài liệu, tóm tắt dự án luật, văn bản;
- Phân tích
dữ liệu nghị trường, phát hiện xu hướng dư luận;
- Giám sát
việc thực thi chính sách;
- Rà soát sự
chồng chéo của văn bản pháp luật;
- Tổng hợp,
báo cáo, hỗ trợ công tác thẩm tra.
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
|
34
|
Trục liên
thông văn bản quốc gia
|
Văn
phòng Chính phủ
|
Năm
2025-2026
|
Các
nền tảng kết nối, liên thông thống nhất
|
|
35
|
Nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
36
|
Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026
|
|
37
|
Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu của Quốc hội
|
Văn
phòng Quốc hội
|
Năm
2025-2026
|
|
38
|
Cổng dữ liệu
quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
39
|
Nền tảng điện
toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
40
|
Hệ thống thư
điện tử phục vụ tiếp nhận thông báo do cơ quan nhà nước gửi đến
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
41
|
Sàn dữ liệu
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
42
|
Nền tảng chuỗi
khối
(blockchain)
quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
43
|
Trợ lý ảo
quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
44
|
Trung tâm tính
toán hiệu năng cao
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
45
|
Hệ thống Từ
điển dữ liệu dùng chung quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
|
46
|
Nền tảng SOC
quốc gia thế hệ mới
|
Bộ
Công an
|
Năm
2026
|
|
|
47
|
Hệ thống phòng
vệ mạng quốc gia
|
Bộ
Công an
|
Năm
2026
|
|
4. Nhóm nền
tảng phục vụ nghiệp vụ chuyên ngành
|
STT
|
Tên nền tảng
|
Đề xuất cơ quan chủ quản
|
Thời gian hoàn thành
|
|
48
|
Hệ thống quản
lý đấu giá tài sản
|
Bộ
Công an
|
Năm
2025-2026
|
|
49
|
Nền tảng quản
lý doanh nghiệp quốc gia (Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
50
|
Nền tảng tài
chính số quốc gia (Cơ sở dữ liệu tổng hợp về Tài chính)
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026-2030
|
|
51
|
Nền tảng quản
lý số liệu, báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026-2027
|
|
52
|
Nền tảng thuế
điện tử
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
53
|
Hệ thống công
nghệ thông tin thực hiện Hải quan số
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
54
|
Nền tảng quản
lý dữ liệu thống kê
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2030
|
|
55
|
Nền tảng Cổng
công khai ngân sách nhà nước
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026-2030
|
|
56
|
Nền tảng kế
toán hành chính, sự nghiệp
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
57
|
Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2025-2026
|
|
58
|
Nền tảng quản
lý cán bộ công chức, viên chức quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
Năm
2025-2026
|
|
59
|
Nền tảng hợp
đồng lao động điện tử
|
Bộ
Nội vụ
|
Tháng
11/2025
|
|
60
|
Sàn giao dịch
việc làm quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
Tháng
11/2025
|
|
61
|
Nền tảng quản
lý lao động và việc làm
|
Bộ
Nội vụ
|
Năm
2025-2026
|
|
62
|
Nền tảng lưu
trữ số quốc gia
|
Bộ
Nội vụ
|
Năm
2025-2026
|
|
63
|
Nền tảng Sổ
sức khoẻ điện tử
|
Bộ
Y tế
|
Năm
2025-2026
|
|
64
|
Nền tảng giáo
dục quốc gia
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Năm
2025-2027
|
|
65
|
Nền tảng thú
y, sức khoẻ động vật quốc gia
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2025-2026
|
|
66
|
Nền tảng dữ
liệu không gian địa lý quốc gia
|
Bộ
Nông nghiệp và môi trường
|
Năm
2025-2029
|
|
67
|
Nền tảng quản
lý trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2025-2026
|
|
68
|
Nền tảng quản
lý vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và dịch bệnh động vật
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2026
|
|
69
|
Nền tảng giám
sát, phòng chống dịch bệnh động vật Vùng 1 - Vùng 7 chuyên ngành Chăn nuôi và
Thú y
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Năm
2025-2026
|
|
70
|
Nền tảng quản
lý thương mại và thị trường
|
Bộ
Công thương
|
Năm
2025-2026
|
|
71
|
Nền tảng quản
lý các điều ước và thỏa thuận quốc tế
|
Bộ
Ngoại giao
|
Năm
2025
|
|
72
|
Nền tảng lãnh
sự dùng chung của Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
|
Bộ
Ngoại giao
|
Năm
2026-2030
|
|
73
|
Cổng Pháp luật
quốc gia
|
Bộ
Tư pháp
|
Năm
2025-2026
|
|
74
|
Nền tảng số
pháp luật Việt Nam
|
Bộ
Tư pháp
|
Năm
2026-2030
|
|
75
|
Nền tảng quản
lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Năm
2025-2030
|
|
76
|
Nền tảng Quản
trị và Kinh doanh du lịch
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Năm
2025
|
|
77
|
Nền tảng dân
tộc, tôn giáo
|
Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
|
Năm
2025-2030
|
|
78
|
Nền tảng số
quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026
|
|
79
|
Hệ thống
thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Năm
2026
|
|
80
|
Nền tảng quản
lý công tác khiếu nại tố cáo quốc gia
|
Thanh
tra Chính phủ
|
Năm
2026-2030
|
|
81
|
Nền tảng số
trong hoạt động thanh tra
|
Thanh
tra Chính phủ
|
Năm
2026-2030
|
|
82
|
Hệ thống
thanh toán điện tử liên ngân hàng
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Năm
2025-2026
|
|
83
|
Hệ thống
thông tin tín dụng quốc gia
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Năm
2025-2026
|
|
84
|
Hệ thống
thông tin ngân sách và kế toán Nhà nước số (VDBAS)
|
Bộ
Tài chính
|
Năm
2026
|
Ghi chú:
- Các nền tảng
do Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì thực hiện theo Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ban
Chấp hành Trung ương phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Các nền tảng
do Văn phòng Quốc hội chủ trì thực hiện theo Nghị quyết số 1637/NQ-UBTVQG15
ngày 13 tháng 5 năm 2025 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn
2025-2030.