|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
*
|
ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số
05-QĐ/BCĐTW
|
Hà Nội,
ngày 27 tháng 8 năm 2025
|
QUY ĐỊNH
VỀ MÔ HÌNH LIÊN THÔNG SỐ THỐNG NHẤT, HIỆU QUẢ VÀ QUẢN TRỊ DỰA
TRÊN DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
-
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số;
-
Căn cứ Quyết định số 229-QĐ/TW, ngày 10/01/2025 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
-
Căn cứ Quy định số 230-QĐ/TW, ngày 10/01/2025 của Bộ Chính
trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
-
Căn cứ Kết luận số 177-KL/TW, ngày 11/7/2025 của Bộ Chính trị
về tiếp tục xây dựng tổ chức, hoạt động của đơn vị hành chính 2 cấp bảo đảm
thông suốt, hiệu quả;
-
Căn cứ Quy chế làm việc số 01-QC/BCĐTW, ngày 28/02/2025 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số;
-
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
-
Căn cứ Quyết định số 259-QĐ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính
trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng Trung ương Đảng,
Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành
quy định về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ
liệu trong hệ thống chính trị (sau đây gọi tắt là Mô hình) với nội dung
cụ thể như sau:
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Mục tiêu, yêu cầu và phạm vi áp dụng
a)
Mục tiêu
-
Mục tiêu tổng quát:
Kiến tạo không gian số
quốc gia thống nhất để tái cấu trúc căn bản, toàn diện phương thức vận hành của
hệ thống chính trị, chuyển từ phương thức quản trị truyền thống sang quản trị
quốc gia hiện đại, hiệu quả dựa trên dữ liệu và công nghệ số.
Thay đổi tư duy và
phương thức quản trị, làm cơ sở xây dựng Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số,
hướng tới hệ thống quản trị minh bạch, hiệu quả, lấy người dân, doanh nghiệp làm
trung tâm.
-
Mục tiêu cụ thể:
Quy định Mô hình liên
thông số quốc gia đồng bộ, trên cơ sở hạ tầng, dữ liệu, nền tảng số và ứng dụng
dùng chung, nhằm loại bỏ tình trạng cát cứ thông tin, phân mảnh đầu tư, hình
thành tài nguyên số quốc gia chung, sử dụng dữ liệu, công nghệ số và trí tuệ
nhân tạo làm động lực phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh.. Việc triển khai Mô hình hướng tới các kết quả cụ thể, có thể đo lường
bằng các chỉ số (KPIs) về tăng tính minh bạch, chính xác, rút ngắn thời gian,
chi phí tuân thủ, nâng cao năng lực phân tích, dự báo và hoạch định chính sách.
b)
Yêu cầu
Việc xây dựng và triển
khai Mô hình phải được xem là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm, đòi hỏi sự thay
đổi mang tính cách mạng về tư duy và phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành ở
tất cả các cấp, các ngành. Đây là yêu cầu cấp thiết để triển khai Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo)
và phục vụ hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp, nâng cao năng lực
quản trị quốc gia.
Việc triển khai Mô hình
đi đôi với hoàn thiện khung pháp lý về kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng,
bảo vệ dữ liệu. Mô hình phải được thiết kế theo kiến trúc mở, linh hoạt, dễ
dàng cập nhật, tích hợp các công nghệ mới.
c)
Phạm vi áp dụng
Mô hình này được áp
dụng thống nhất, đồng bộ trong toàn hệ thống chính trị, bao gồm các cơ quan, tổ
chức của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội từ Trung ương đến địa phương. Việc áp dụng tại các địa phương có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được thực hiện theo lộ trình phù hợp do Ban
Chỉ đạo Trung ương hướng dẫn.
2.
Các nguyên tắc cốt lõi
Việc xây dựng, triển
khai, vận hành và đánh giá Mô hình phải tuân thủ nghiêm ngặt 7 nguyên tắc cốt
lõi, chuyển từ tư duy "quản lý hành chính" sang "quản trị phát
triển", cụ thể như sau:
a)
Nguyên tắc 1. Quản trị dựa trên kết quả
Mục tiêu cao nhất và
cũng là thước đo thành công của từng hợp phần trong Mô hình là tạo ra những kết
quả thực chất, có thể định lượng, đo lường và kiểm chứng được. Các kết quả
trọng tâm cần đạt được bao gồm: nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh
nghiệp; rút ngắn thời gian xử lý công việc của cơ quan nhà nước; giảm chi phí
tuân thủ của doanh nghiệp và xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các
nguồn lực công. Mọi quyết định về chủ trương đầu tư, thiết kế kỹ thuật và quy
trình vận hành phải được xem xét, thẩm định, đánh giá trên cơ sở hiệu quả mang
lại cho xã hội và quốc gia.
b)
Nguyên tắc 2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu
theo thời gian thực
Dữ liệu phải được xác
định là tài sản chiến lược, giữ vị trí trung tâm trong mọi quy trình nghiệp vụ
và là nền tảng cho mọi quyết sách; không chỉ dừng lại ở chức năng thống kê, báo
cáo sau khi sự việc đã diễn ra. Lãnh đạo các cấp, các ngành cần từng bước
chuyển đổi phương thức chỉ đạo, điều hành sang mô hình ra quyết định dựa trên
dữ liệu được phân tích, dự báo, trực quan, tin cậy, cập nhật theo thời gian
thực; thay thế phương thức truyền thống dựa chủ yếu vào báo cáo tổng hợp bằng
văn bản giấy có độ trễ, thiếu khách quan và chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh.
Đối với các địa phương
có điều kiện hạ tầng mạng còn hạn chế, cho phép cập nhật dữ liệu theo chu kỳ phù
hợp, song phải bảo đảm yêu cầu kịp thời, chính xác cho công tác chỉ đạo, điều
hành. Mọi hoạt động thu thập, xử lý, khai thác dữ liệu phải được thực hiện
nghiêm túc, tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ dữ
liệu.
c)
Nguyên tắc 3. Vận hành thông minh và tự động hoá trên cơ sở
ưu tiên ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI Eirst)
Mô hình cần được thiết
kế với tầm nhìn tích hợp sâu rộng trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ tự động
hoá vào quy trình xử lý nghiệp vụ một cách thông suốt, bảo đảm an ninh, an
toàn, bảo mật dữ liệu. Riêng các hệ thống AI phải được thiết kế và vận hành
theo cách đảm bảo tính minh bạch, công bằng, an toàn và có trách nhiệm (AI trustworthy).
Kiên quyết xoá bỏ các quy trình thủ công, đẩy mạnh tự động hoá tối đa nhằm giải
phóng sức lao động cho cán bộ, công chức, viên chức, tạo điều kiện tập trung
vào nhiệm vụ mang tính phân tích, sáng tạo, tương tác phức tạp và hoạch định
chính sách, thay cho các công việc sự vụ, hành chính thuần tuý.
d)
Nguyên tắc 4. Phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số
Trung ương tập trung
vào vai trò kiến tạo thể chế, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, xây dựng
và vận hành các nền tảng số dùng chung, đồng thời thực hiện chức năng giám sát
việc tổ chức thực hiện dựa trên dữ liệu. Các cơ quan chính quyền địa phương
được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy tính chủ động, linh hoạt
trong việc thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở khai thác, vận hành các nền tảng số
dùng chung.
Nền tảng số tạo điều
kiện thực hiện giám sát kết quả theo thời gian thực, là cơ sở vững chắc để
Trung ương tin tưởng trao quyền cho địa phương, đồng thời vẫn bảo đảm sự điều
hành thống nhất của quốc gia. Thực hiện nghiêm nguyên tắc: cấp nào quản lý đối
tượng nào trong thực tiễn thì phải chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và bảo
đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu về đối tượng đó trên môi trường số.
đ)
Nguyên tắc 5. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái
dịch vụ hợp nhất
Kiên quyết chấm dứt
tình trạng phân mảnh, rời rạc trong trải nghiệm của người dân và doanh nghiệp
khi tương tác với cơ quan nhà nước, khắc phục tình trạng mỗi bộ, ngành, địa
phương xây dựng một cổng dịch vụ công, ứng dụng riêng biệt. Cổng Dịch vụ công
Quốc gia và Ứng dụng định danh điện tử VNeID phải được phát triển thành hệ sinh
thái thống nhất, đồng bộ, liền mạch, với thiết kế bao trùm, bảo đảm khả năng
tiếp cận cho mọi đối tượng, nhất là người yếu thế; tích hợp các tính năng hỗ
trợ cần thiết như hướng dẫn bằng giọng nói, hỗ trợ ngôn ngữ dân tộc thiểu số.
Đây là hai kênh giao tiếp chính thức, nơi người dân, doanh nghiệp chỉ cần sử
dụng một định danh duy nhất để được phục vụ toàn diện, thông minh, thuận tiện,
cá nhân hoá, không phải cung cấp lại những thông tin đã có.
e)
Nguyên tắc 6. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng là yêu
cầu tiên quyết, xuyên suốt
An toàn thông tin, an
ninh mạng phải được xác định là yếu tố sống còn, điều kiện tiên quyết trong
toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành và nâng cấp các thành phần của
Mô hình. Thực hiện nghiêm việc đánh giá và triển khai phương án bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp độ; mọi hoạt động kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu phải
sẵn sàng phương án sao lưu, dự phòng, bảo đảm an toàn hệ thống, kế hoạch ứng
phó, khắc phục sự cố và khôi phục dữ liệu đầy đủ, toàn vẹn, liên tục, tuân thủ
chặt chẽ quy định pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu.
g)
Nguyên tắc 7. Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch, trách
nhiệm giải trình và đổi mới sáng tạo
Dữ liệu của các cơ quan
trong hệ thống chính trị, trừ dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu cá
nhân nhạy cảm và dữ liệu có yêu cầu bảo mật theo quy định của pháp luật, phải
được công khai, chia sẻ dưới dạng dữ liệu mở để phục vụ cộng đồng, doanh
nghiệp, tổ chức nghiên cứu và người dân. Việc mở dữ liệu phải tuân thủ đầy đủ
các quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử; Việc cung cấp dữ
liệu mở nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, tạo điều kiện
để người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội giám sát, đánh giá hiệu quả quản
trị, từ đó tăng cường niềm tin và trách nhiệm giải trình; đồng thời tạo nền
tảng để cá nhân, tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu, thúc đẩy phát triển các
sản phẩm, dịch vụ số, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và
phát triển kinh tế - xã hội dựa trên giá trị dữ liệu mang lại.
Các nguyên tắc của Mô
hình gắn bó chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau, tạo thành một tổng thể thống nhất. Trong
đó, bảo đảm an toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc 6) là nền tảng để các nguyên tắc
còn lại có thể được triển khai một cách tin cậy và bền vững. Trên nền tảng an
toàn đó, Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu (Nguyên tắc 2) chỉ khả
thi khi có hệ thống vận hành thông minh, tự động thu thập dữ liệu (Nguyên tắc
3). Dữ liệu thu thập được cho phép Trung ương giám sát hiệu quả, từ đó phân
cấp, phân quyền cho địa phương (Nguyên tắc 4). Hiệu quả của việc phân quyền và
toàn bộ mô hình được đo lường bằng kết quả thực chất (Nguyên tắc 1), hướng đến
sự hài lòng cho người dân và doanh nghiệp thông qua một hệ sinh thái hợp nhất,
lấy người dùng làm trung tâm (Nguyên tắc 5). Niềm tin của người dùng đối với hệ
sinh thái lại được củng cố bởi sự bảo đảm về an toàn, an ninh mạng (Nguyên tắc
6). Trên cơ sở đó, việc công khai, chia sẻ, mở dữ liệu (Nguyên tắc 7) không chỉ
tăng cường minh bạch, trách nhiệm giải trình mà còn thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
khai thác tối đa giá trị từ dữ liệu, tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín và
liên tục được hoàn thiện.
Chương
II
KIẾN TRÚC TỔNG THỂ CỦA MÔ HÌNH
Mô hình được xây dựng
theo kiến trúc tổng thể đa lớp, bảo đảm tính nhất quán, khả năng mở rộng, an
toàn, an ninh mạng. Kiến trúc bao gồm 04 lớp chính với dữ liệu và trí tuệ nhân
tạo đóng vai trò hạt nhân trung tâm, kết nối và vận hành xuyên suốt toàn bộ hệ
thống.
1.
Tổng quan kiến trúc 4 lớp
Kiến trúc tổng thể của
Mô hình được thiết kế theo các lớp chức năng từ dưới lên, bao gồm: (1) Lớp Hạ
tầng số và an ninh mạng dùng chung. (2) Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi. (3) Lớp Ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung. (4) Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả. Sự
phân lớp này giúp phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan và bảo đảm
các thành phần có thể được phát triển độc lập nhưng vẫn tương thích và kết nối
chặt chẽ với nhau.
2.
Lớp 1. Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
Đây là lớp nền tảng vật
lý và logic, cung cấp các tài nguyên cơ bản và kết nối an toàn cho toàn hệ
thống chính trị, bao gồm:
-
Trung tâm Dữ liệu Quốc gia và Nền tảng điện toán đám mây
trong Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ Công an chủ trì xây dựng và vận hành.
Đây là hạ tầng trung tâm, cung cấp tài nguyên tính toán, lưu trữ, sao lưu dự
phòng một cách tập trung, thống nhất, hiệu năng cao và bảo đảm an toàn, an ninh
ở cấp độ cao nhất cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan trong hệ thống chính trị.
-
Mạng thông tin diện rộng của Đảng có độ tin cậy và bảo mật
cao nhất, được định hướng phát triển thành mạng lõi dùng chung cho các kết nối
và trao đổi thông tin yêu cầu độ mật, độ tin cậy cao nhất của các cơ quan trong
hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc). Việc xác định là mạng
lõi mang ý nghĩa chiến lược, bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng
trong không gian số và tạo ra hạ tầng truyền dẫn an toàn, đáng tin cậy cho các
hoạt động chỉ đạo, điều hành cốt yếu của quốc gia.
-
Mạng Truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà
nước (Mạng TSLCD) là mạng được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên
dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, để kết nối các cơ quan, được duy trì và
phát triển để đảm bảo an toàn thông tin, tách biệt với mạng Internet công cộng,
phục vụ các hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước các
cấp.
-
Hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ do Ban Cơ
yếu Chính phủ chủ quản, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để xác thực và
bảo đảm tính pháp lý, toàn vẹn cho các văn bản, giao dịch điện tử trong các cơ
quan thuộc trong hệ thống chính trị.
-
Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc gia do Bộ
Công an quản lý, thực hiện giám sát an ninh mạng tập trung, phát hiện và điều
phối ứng phó sự cố.
-
Các kết nối đặc thù cho vùng sâu, vùng xa và vùng có điều
kiện địa lý đặc biệt: Sử dụng các công nghệ kết nối phù hợp (Internet vệ tinh,
di động 4G/5G,...) để đảm bảo kết nối ổn định.
-
Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối: Do chủ
quản hệ thống thông tin đầu cuối chịu trách nhiệm triển khai.
3.
Lớp 2. Dữ liệu và nền tảng lõi
Đây là lớp trung tâm,
có vai trò quan trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ, chia sẻ và
xử lý thành tri thức. Dữ liệu trong
các cơ sở dữ liệu (CSDL) phải được chuẩn hoá, bảo đảm nguyên tắc "đúng,
đủ, sạch, sống".
-
Các CSDL quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các CSDL quốc gia
(Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp,...) và các CSDL
chuyên ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây dựng, bao gồm cả các CSDL đặc thù
(dữ liệu về đồng bào dân tộc thiểu số, quản lý biên giới...), là nguồn cung cấp
dữ liệu gốc, cốt lõi cho mọi hoạt động của Chính phủ số.
-
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc
gia và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia do Bộ
Công an chủ trì, là thành phần cốt lõi để phân tích, cung cấp thông tin phục vụ
chỉ đạo, điều hành vĩ mô.
-
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP): Là nền
tảng trung gian, đóng vai trò quan trọng cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các hệ thống thông tin, CSDL của các cơ quan nhà nước, bảo đảm dữ liệu được
chia sẻ thông suốt, an toàn và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.
-
Nền tảng định danh và xác thực điện tử: Là nền tảng cung cấp
danh tính số duy nhất cho công dân, doanh nghiệp và các chủ thể khác, cho phép
xác thực và truy cập vào các dịch vụ số của hệ thống chính trị một cách an
toàn, tin cậy.
-
Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã bưu chính, đảm bảo định vị
chính xác các đối tượng quản lý.
-
Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung
(Nền tảng AI): Được xác định là trung tâm của quốc gia số. Để đảm bảo tính khả
thi, nền tảng này không phải là một ứng dụng AI duy nhất, mà là một hạ tầng
dịch vụ (Platform-as-a-Service) cung cấp các tài nguyên dùng chung như: năng
lực tính toán hiệu năng cao, các mô hình nền tảng (foundation
models) đã được huấn luyện sẵn và các dịch vụ AI lõi (thông qua giao diện lập
trình ứng dụng - API) cho toàn bộ hệ thống (như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, bao
gồm cả các ngôn ngữ dân tộc thiểu số, nhận dạng hình ảnh, phân tích dự báo, trợ
lý ảo...), giúp các bộ, ngành, địa phương có thể khai thác năng lực AI, không
cần đầu tư riêng lẻ, tốn kém.
4.
Lớp 3. Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Lớp này bao gồm các hệ
thống ứng dụng, nền tảng số phục vụ các nghiệp vụ chung, xuyên suốt trong toàn
hệ thống chính trị, được xây dựng trên nguyên tắc dùng chung để tránh trùng
lặp, lãng phí như:
-
Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
-
Trục Liên thông văn bản quốc gia.
-
Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
-
Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia (bao gồm Hệ thống thông
tin báo cáo Chính phủ và Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương).
-
Hệ thống thư điện tử (email) công vụ thống nhất.
-
Nền tảng họp trực tuyến quốc gia.
-
Nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên
chức quốc gia.
-
Các nền tảng, ứng dụng chuyên ngành đặc thù phục vụ công tác
tuyên giáo, dân vận, quản lý biên giới, cảnh báo thiên tai và các nhiệm vụ khác
của các cơ quan trong hệ thống chính trị.
5.
Lớp 4. Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
Đây là lớp giao diện,
nơi người dùng (cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp) tương
tác với hệ thống và là nơi hiệu quả của toàn bộ Mô hình được đo lường.
-
Giao diện tương tác chính: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành
cho giao diện web) và ứng dụng VNeID (dành cho di động) là hai kênh giao tiếp
chính. Ngoài hai kênh giao tiếp chính, các địa phương căn cứ điều kiện thực tế
để phát triển các kênh tiếp cận bổ trợ (điểm hỗ trợ tại cộng đồng, dịch vụ lưu
động...) bảo đảm mọi người dân đều có thể tiếp cận.
-
Công cụ chỉ đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành
(Dashboard) giám sát, điều hành quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương. Các
dashboard này trực quan hoá dữ liệu từ Nền tảng AI, cung cấp cho lãnh đạo cái
nhìn toàn cảnh, thời gian thực về tình hình, làm cơ sở cho việc ra quyết định.
-
Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs): Là hệ thống các
chỉ số đo lường hiệu suất, hiệu quả, được thiết kế để đánh giá sự thành công
của toàn bộ Mô hình. Khung KPIs này phải gắn trực tiếp với các mục tiêu tại
Nguyên tắc 1 (Quản trị dựa trên kết quả). Các chỉ số phải được đo lường tự động
từ dữ liệu thời gian thực của hệ thống.
Kiến trúc này tạo ra
một chu trình khép kín: Dữ liệu từ các CSDL (Lớp 2) được Nền tảng AI (Lớp 2) xử
lý thành thông tin và tri thức. Tri thức này được trực quan hoá trên các
Dashboard (Lớp 4) để lãnh đạo chỉ đạo, điều hành. Hiệu quả của các chỉ đạo này
được đo lường bằng Khung KPIs (Lớp 4), qua đó hiện thực hoá Nguyên tắc Quản trị
dựa trên kết quả.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để
Mô hình được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ban Chỉ đạo Trung ương phân công
nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và quy định chế độ báo cáo, đôn đốc,
kiểm tra, cụ thể như sau:
1.
Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương
a)
Làm đầu mối, điều phối, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện của các cơ quan Trung ương và địa phương. Kịp thời báo cáo Thường trực Ban
Chỉ đạo xem xét, chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
b)
Chủ trì tổ chức các cuộc họp kỹ thuật, làm việc giữa các bên
liên quan để thống nhất các nội dung về kiến trúc, kỹ thuật, lộ trình, bảo đảm
việc hoàn thiện các hợp phần của Mô hình đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2.
Bộ Khoa học và Công nghệ
a)
Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo, Bộ
Công an, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan hoàn thiện trình cấp có thẩm quyền
ban hành "Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số Việt Nam" trong tháng
9/2025.
Khung Kiến trúc tổng
thể quốc gia số phải thể hiện rõ 07 nguyên tắc cốt lõi đã nêu tại Chương
I Quy định này; làm rõ vai trò và định hướng phát triển Mạng thông tin diện
rộng của Đảng thành mạng lõi; đồng thời bổ sung, chi tiết hoá các hợp phần
chiến lược là "Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng
chung" và "Khung giám sát và đo lường kết quả (KPIs)".
b)
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các
cơ quan liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định cụ
thể về cơ chế phối hợp, chia sẻ trách nhiệm, quyền sở hữu, truy cập, khai thác
và bảo mật dữ liệu trong Mô hình, đặc biệt đối với dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu
liên quan đến quốc phòng, an ninh.
c)
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, viện nghiên cứu, trường
đại học và doanh nghiệp có liên
quan thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và sớm công bố mô hình ngôn ngữ lớn (LLM)
cho tiếng Việt để làm nền tảng phát triển các ứng dụng AI chuyên ngành.
d)
Chủ trì xây dựng, vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia (NDXP) và Hệ thống thư điện tử (email) công vụ thống nhất.
đ) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Công an và các cơ quan liên quan đánh giá toàn diện về thực trạng, nhu
cầu về hạ tầng, công nghệ, nhân lực đối với dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; đồng
thời, khẩn trương hoàn thiện dự thảo Luật Trí tuệ nhân tạo để tạo hành lang
pháp lý đồng bộ, đầy đủ thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và đầu tư tập
trung, đồng bộ, thống nhất, tránh dàn trải, manh mún, thiếu hiệu quả.
3.
Bộ Công an
a)
Chủ trì, đẩy nhanh tiến độ xây dựng, đưa vào vận hành hiệu
quả Trung tâm dữ liệu quốc gia, Nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm dữ
liệu quốc gia và phối hợp với các bộ, cơ quan thúc đẩy triển khai xây dựng, đưa
vào vận hành các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
b)
Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong
việc hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, từ điển dữ
liệu dùng chung và các văn bản liên quan đến dữ liệu theo nhiệm vụ được giao để
hoàn thiện hành lang pháp lý về dữ liệu đồng bộ, hiệu quả.
c)
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phát triển Nền
tảng định danh và xác thực điện tử (VNeID) trở thành ứng dụng tập trung phục vụ
công dân số, là kênh giao tiếp của người dân với các cơ quan trong hệ thống
chính trị.
d)
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện giám
sát an ninh mạng, điều phối ứng phó, khắc phục sự cố an toàn thông tin, an ninh
mạng cho các thành phần trong Mô hình; hướng dẫn các bộ ngành, địa phương trong
việc bảo đảm phương án dự phòng, ứng phó sự cố, khôi phục dữ liệu trong kết
nối, chia sẻ. liên thông dữ liệu.
4.
Văn phòng Chính phủ
Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tiếp tục nâng cấp, phát triển và vận hành hiệu quả các hệ
thống thông tin thuộc phạm vi quản lý có quy mô quốc gia như: Cổng Dịch vụ công
Quốc gia, Trục liên thông văn bản quốc gia, Hệ thống thông tin báo cáo Chính
phủ và Nền tảng họp trực tuyến quốc gia. Các hệ thống này phải được tái cấu
trúc để trở thành các nền tảng dùng chung thực sự, tích hợp chuyên sâu các dịch
vụ trí tuệ nhân tạo để nâng cao trải nghiệm người dùng và hiệu quả vận hành.
5.
Ban Cơ yếu Chính phủ
a)
Chủ trì xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật về mật mã,
cơ yếu, chữ ký số chuyên dùng áp dụng thống nhất trong hệ thống chính trị.
b)
Chủ trì, tham gia kiểm định, đánh giá an toàn, bảo mật các hệ
thống, nền tảng, dữ liệu dùng chung trước khi đưa vào vận hành.
6.
Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Toà án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
a)
Khẩn trương xây dựng hoặc cập nhật Khung Kiến trúc hoặc Kiến
trúc chuyển đổi số của khối cơ quan mình
b)
Chủ trì xây dựng các nền tảng số, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
bảo đảm tuân thủ tuyệt đối và liên thông, đồng bộ với Khung Kiến trúc tổng thể
quốc gia số.
c)
Cử đầu mối có thẩm quyền và năng lực tham gia chặt chẽ vào
quá trình hoàn thiện Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số do Bộ Khoa học và
Công nghệ chủ trì.
7.
Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương
Theo phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn:
a)
Tổ chức triển khai Mô hình trong toàn ngành, lĩnh vực, địa
phương mình; ban hành hoặc cập nhật Kiến trúc chuyển đổi số của bộ, cơ quan,
địa phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia
số.
b)
Bảo đảm kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa các cơ sở
dữ liệu, hệ thống thông tin của bộ, cơ quan, địa phương mình
với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định; chịu
trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu do mình quản lý.
c)
Xây dựng, duy trì cơ chế bảo đảm an toàn, an ninh mạng,
phương án ứng phó sự cố và khôi phục dữ liệu, tuân thủ pháp luật về an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu và bảo vệ bí mật nhà nước.
d)
Bố trí nguồn lực, chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để triển khai Mô hình.
8.
Văn phòng Trung ương Đảng - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo
a)
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình
Ban Bí thư ban hành "Định hướng chiến lược phát triển và cơ chế khai thác,
sử dụng chung Mạng thông tin diện rộng của Đảng trong hệ thống chính trị".
Hoàn thành trong tháng 10/2025.
b)
Chủ trì cập nhật Kiến trúc chuyển đổi số trong các cơ quan
Đảng, bảo đảm tuân thủ và là một bộ phận không tách rời của Khung Kiến trúc
tổng thể quốc gia số.
9.
Chế độ thông tin, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện về Văn
phòng Trung ương Đảng - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương định kỳ 1
tháng/lần hoặc đột xuất để tổng hợp, báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo.
Ban Chỉ đạo Trung ương
yêu cầu người đứng đầu các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương thay đổi tư duy
một cách triệt để, nêu cao tinh thần trách nhiệm, coi đây là nhiệm vụ chính trị
ưu tiên hàng đầu, tập trung chỉ đạo quyết liệt, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả để
hoàn thành các nhiệm vụ được giao, kiến tạo một Mô hình liên thông số thực sự
đột phá, hiệu quả, góp phần xây dựng quốc gia số.
|
Nơi nhận:
- Bộ Chính trị,
Ban Bí thư (để báo cáo),
- Đồng chí Tổng Bí thư, Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương (để báo cáo),
- Các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển KH, CN, ĐMST, CĐS,
- Các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo
chuyển đổi số trong các cơ quan đảng,
- Các đồng chí: thành viên Tổ Giúp việc
Ban Chỉ đạo Trung ương; thành viên Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo
chuyển đổi số trong các cơ quan đảng; thành viên Hội đồng Tư vấn quốc gia,
- Đảng uỷ Chính phủ,
- Đảng uỷ Quốc hội,
- Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc,
các đoàn thể Trung ương,
- Các ban đảng, đảng uỷ trực thuộc Trung
ương,
- Đảng uỷ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương,
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ,
- Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu,
- Lưu Ban Chỉ đạo Trung ương.
|
K/T
TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
Trần Cẩm Tú
|
PHỤ
LỤC I
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ DỰA TRÊN DỮ LIỆU

PHỤ LỤC II
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ DỰA TRÊN
DỮ LIỆU CHO CẤP BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
Mô
hình quản trị dưới đây lấy khối các Bộ, cơ quan ngang Bộ làm ví dụ điển hình để
minh hoạ các nguyên tắc và kiến trúc quản trị đã nêu. Các cơ quan Trung ương
khác trong hệ thống chính trị căn cứ vào các thành phần và quy trình vận hành
cốt lõi này để vận dụng sáng tạo, xây dựng mô hình chi tiết phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ đặc thù của cơ quan mình trong quá trình xây dựng Kiến trúc
chuyển đổi số.
1. Mục tiêu cốt lõi: Chuyển đổi vai trò của
lãnh đạo Bộ
Để cụ
thể hoá các nguyên tắc cốt lõi đã nêu tại Chương I, đặc biệt
là Nguyên tắc 2 (Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu) và Nguyên tắc 1
(Quản trị dựa trên kết quả), trong mô hình mới, vai trò của lãnh đạo Bộ, cơ
quan Trung ương phải được nâng lên một tầm cao mới, chuyển dịch căn bản từ quản
lý hành chính sang kiến tạo và phát triển ngành trên không gian số:
- Từ ban hành chính sách
dựa trên kinh nghiệm sang kiến tạo chính sách dựa trên bằng chứng dữ liệu.
- Từ quản lý ngành dọc qua
công văn, báo
cáo sang điều hành, giám sát toàn ngành theo thời gian thực thông qua các nền
tảng số.
- Từ bị động xử lý các vấn
đề của ngành, lĩnh vực sang chủ động phân tích, dự báo xu hướng và hoạch định
chiến lược phát triển.
- Từ hoạch định chính sách
dựa trên dữ liệu tổng hợp chung sang phân tích, hoạch định chính sách có tính
đến yếu tố đặc thù vùng, miền. Phải chủ động thu thập, làm giàu và phân tích
các bộ dữ liệu đặc thù về kinh tế, xã hội, văn hoá, an ninh của các vùng sâu,
vùng xa, biên giới, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm chính sách được ban
hành có tính bao trùm, hiệu quả và không bỏ sót bất kỳ nhóm đối tượng nào.
- Từ xây dựng các hệ thống
riêng lẻ sang kiến tạo và phát triển các nền tảng số quốc gia dùng chung cho
toàn ngành, lĩnh vực, phục vụ công tác quản lý và cho toàn xã hội.
2. Kiến trúc kỹ thuật hỗ trợ quản trị dựa trên dữ liệu tại cấp
Bộ
Kiến
trúc kỹ thuật hỗ trợ quản trị tại cấp Bộ, cơ quan Trung ương là sự cụ thể hoá
các thành phần trong Kiến trúc tổng thể 04 lớp đã quy định tại Chương
II của Quy định, được thiết kế chuyên sâu cho các nghiệp vụ của ngành, lĩnh
vực. Để hiện thực hoá vai trò trên, mỗi Bộ, cơ quan Trung ương theo nhu cầu và điều
kiện thực tế của bộ, cơ quan xây dựng và vận hành các thành phần dưới đây, bảo
đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, cụ thể:
a) Kho dữ liệu ngành, lĩnh
vực: Là nơi lưu trữ dữ liệu chuyên sâu của ngành, tổng hợp dữ liệu từ các
nguồn: dữ liệu từ các nền tảng quốc gia của ngành (ví dụ: Bộ Y tế tổng hợp dữ
liệu từ Nền tảng Sổ sức
khoẻ điện tử), dữ liệu từ các ngành dọc tại địa phương, dữ liệu liên ngành được
chia sẻ từ các Bộ, ngành khác, dữ liệu mở và dữ liệu từ các nguồn tin cậy khác.
b) Trung tâm điều hành thông
minh của ngành (IOC):
Là nơi trực quan hoá toàn bộ các chỉ số quan trọng của ngành trên phạm vi toàn
quốc. IOC phải có khả năng tích hợp dữ liệu và phân tích chuyên sâu, so sánh
hiệu quả giữa
các địa phương, đánh giá tác động của chính sách và theo dõi tình hình hoạt
động, hiệu quả của các nền tảng số do Bộ, ngành quản lý.
c) Nền tảng chỉ đạo, điều
hành và quản lý, hoạch định chính sách dựa trên dữ liệu: Là công cụ phục vụ
công tác quản lý ngành, lĩnh vực; chỉ đạo, điều hành và quản lý, hoạch định, dự
báo, đánh giá tác động chính sách dựa trên dữ liệu.
3. Mô hình vận hành
a) Yêu cầu về an toàn, bảo mật trong vận hành
Quá
trình vận hành mô hình quản trị phải tuân thủ nghiêm ngặt Nguyên tắc 6 và các
quy định sau:
- Kiểm soát
chặt chẽ phạm vi dữ liệu: Mọi hoạt
động thu thập, chia sẻ, khai thác dữ liệu phải được phân quyền chi tiết, đảm
bảo nguyên tắc "đúng vai, đúng quyền" và chỉ trong phạm vi công việc
được giao. Toàn bộ các hoạt động phải được ghi nhật ký để phục vụ kiểm tra,
giám sát.
- Bảo vệ dữ
liệu trọng yếu: Đối với các dữ liệu nhạy
cảm, dữ liệu liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước, phải thiết lập
các cơ chế bảo vệ đặc biệt, mã hoá và kiểm soát truy cập nghiêm ngặt, tuân thủ
tuyệt đối các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Mô hình
Đây là
quy trình khép kín giúp lãnh đạo Bộ điều hành và hoạch định chiến lược cho toàn
ngành:
Bước
1: Kiến tạo nền tảng (Kiến trúc và xây dựng): Dựa trên chiến lược phát triển
ngành, Bộ chủ trì xây dựng các nền tảng số quốc gia, các CSDL ngành và ban hành
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho toàn ngành tuân thủ.
Bước
2: Khai thác dữ liệu (Phân tích và dự báo): Sử dụng Kho dữ liệu ngành và IOC để
liên tục phân tích các xu hướng, phát hiện các điểm nghẽn, các vấn đề mang tính
hệ thống trên toàn quốc (ví dụ: tình trạng thiếu thiết bị y tế tại một số vùng;
chất lượng giáo dục không đồng đều...).
Bước
3: Khởi tạo chính sách (Hoạch định và ban hành): Dựa trên kết quả phân tích,
lãnh đạo Bộ sử dụng Nền tảng chỉ đạo, điều hành và quản lý, hoạch định chính
sách để thiết kế các chính sách mới. Các chính sách được ban hành với các mục
tiêu, chỉ số đo lường rõ ràng, được giao nhiệm vụ triển khai trên toàn hệ
thống.
Bước
4: Kiểm soát tác động (Đo lường và hiệu chỉnh): Hệ thống tự động theo dõi việc
thực thi và đo lường tác động của chính sách thông qua các KPIs đã xác định.
Lãnh đạo Bộ đánh giá hiệu quả và thực hiện các điều chỉnh cần thiết một cách
kịp thời, tạo ra một chu trình hoạch định chính sách linh hoạt và liên tục được
cải tiến.
4. Yêu cầu đối với Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số
Để mô
hình cấp Bộ vận hành hiệu quả, Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số phải:
- Bảo đảm cơ chế kết nối,
chia sẻ dữ liệu liên ngành (giữa các Bộ, ngành), liên cấp (giữa bộ với tỉnh) và
giữa các đơn vị trong nội bộ một cách thông suốt, an toàn.
- Phân định rõ trách nhiệm
xây dựng và quyền khai thác các nền tảng, CSDL ngành, tránh chồng chéo, trùng
lặp.
- Cung cấp Nền tảng AI dùng
chung để các Bộ, ngành có thể ứng dụng vào việc phân tích, dự báo các bài toán
phức tạp của bộ, ngành mình.
Mô
hình này, khi kết hợp với mô hình quản trị cấp tỉnh, sẽ tạo ra một hệ thống
quản trị quốc gia vừa thống nhất ở tầm vĩ mô, vừa linh hoạt, chủ động ở cấp thực
thi, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
PHỤ LỤC III
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ DỰA TRÊN
DỮ LIỆU CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
1. Mục tiêu cốt lõi: Chuyển đổi vai trò của lãnh đạo tỉnh, thành
phố
Để
hiện thực hoá các nguyên tắc cốt lõi đã nêu tại Chương I của Quy
định, đặc biệt là Nguyên tắc 4 (Phân cấp, phân quyền) và Nguyên tắc 2 (Lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu), trong mô hình mới, vai trò của lãnh
đạo tỉnh (Bí thư, Chủ tịch tỉnh) phải có sự chuyển dịch căn bản để quản trị
hiệu quả địa bàn trong bối cảnh phân cấp và sắp xếp đơn vị hành chính:
- Từ chỉ đạo qua cuộc họp
sang chỉ đạo dựa trên dữ liệu theo thời gian thực.
- Từ bị động xử lý sự vụ
sang chủ động phân tích, dự báo và cảnh báo sớm.
- Từ việc đưa ra các chỉ
đạo chưa cụ thể, rõ ràng sang ban hành các quyết sách có mục tiêu, có thể đo
lường và được cá nhân hoá cho từng địa bàn.
Chuyển
đổi phương thức quản lý từ chủ yếu dựa trên mệnh lệnh, một chiều sang phát huy
vai trò trao quyền, nâng cao năng lực và tăng cường giám sát kết quả thực thi của
cấp xã thông qua các công cụ số. Việc trao quyền phải gắn liền với cơ chế hỗ trợ, đào tạo và bố trí
nguồn lực phù hợp, bảo đảm cấp xã có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ. Đối với
các xã có điều kiện đặc biệt khó khăn, cấp tỉnh cần xác định lộ trình và ban
hành cơ chế hỗ trợ đặc thù.
2. Kiến trúc kỹ thuật hỗ trợ quản trị dựa trên dữ liệu tại cấp
tỉnh
Kiến
trúc kỹ thuật hỗ trợ quản trị tại cấp tỉnh là sự cụ thể hoá các thành phần trong Kiến trúc tổng thể 04
lớp đã quy định tại Chương II, được thiết kế để phục vụ công
tác quản lý, điều hành toàn diện trên địa bàn. Để hiện thực hoá mục tiêu trên, mỗi tỉnh theo nhu cầu và điều
kiện thực tế của địa phương, xây dựng và vận hành các thành phần dưới đây, bảo
đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, cụ thể:
a) Kho dữ liệu của tỉnh: Là
nền tảng tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn: dữ liệu từ các CSDL Quốc gia, CSDL
chuyên ngành, dữ liệu từ các sở, ngành của tỉnh và dữ liệu thời gian thực từ
cấp xã (về kinh tế, xã hội, an ninh trật tự, môi trường, phản ánh của người
dân...).
b) Trung tâm điều hành thông
minh của tỉnh: Là nơi trực quan hoá dữ liệu từ Kho dữ liệu của Tỉnh, có khả
năng kết hợp các lớp dữ liệu để tạo ra tri thức mới và cung cấp các Dashboard
chuyên đề được cá nhân hoá cho từng vai trò lãnh đạo, phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành dựa trên dữ liệu.
c) Các nguồn và công cụ thu
thập dữ liệu tại cấp xã: Để quản lý hiệu quả, dữ liệu từ cấp xã phải được thu
thập tự động và chuẩn hoá, bao gồm: Ứng dụng di động cho cán bộ cơ sở, hệ thống
tại Bộ phận Một cửa và tích hợp cảm biến (IoT) ở những nơi cần thiết (môi trường, giao thông...); Kết
nối, tích hợp với các hệ thống thông tin của các cơ quan ngành dọc Trung ương
đóng trên địa bàn (bệnh viện, trường đại học, thuế, kho bạc...) và các hệ thống
của doanh nghiệp để làm giàu kho dữ liệu của tỉnh.
d) Bộ phận phân tích dữ liệu
của tỉnh: Tận dụng Nền tảng AI dùng chung của Quốc gia và xây dựng các mô hình
phân tích, dự báo đặc thù cho tỉnh để giải quyết các bài toán như: dự báo nguy
cơ dịch bệnh, phát hiện điểm nóng về an ninh trật tự, phân tích xu hướng khiếu
nại, tố cáo; phân tích dữ liệu về kinh tế - xã hội của tỉnh...
3. Mô hình vận hành
a) Yêu cầu về an toàn, bảo mật trong vận hành
Quá
trình vận hành mô hình quản trị phải tuân thủ nghiêm ngặt Nguyên tắc 6 và các
quy định sau:
- Kiểm soát chặt chẽ phạm
vi dữ liệu: Mọi hoạt động thu thập, chia sẻ, khai thác dữ liệu phải được phân
quyền chi tiết, đảm bảo nguyên tắc "đúng vai, đúng quyền" và chỉ
trong phạm vi công việc được giao. Toàn bộ các hoạt động phải được ghi nhật ký
để phục vụ kiểm tra, giám sát.
- Bảo vệ dữ liệu trọng yếu:
Đối với các dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật
nhà nước, phải thiết lập các cơ chế bảo vệ đặc biệt, mã hoá và kiểm soát truy
cập nghiêm ngặt, tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
b) Mô hình quản trị "Thu thập - Phân tích - Chỉ đạo - Kiểm
soát"
Đây là
quy trình khép kín giúp lãnh đạo tỉnh quản lý hiệu quả hàng trăm xã mà không
cần thị sát liên tục:
Bước
1: Thu thập: Dữ liệu từ cấp xã và các hệ thống chuyên ngành tự động gửi về Kho
dữ liệu của tỉnh theo thời gian thực.
Bước
2: Tương quan hoá và phân tích: Lãnh đạo sử dụng Trung tâm điều hành thông minh
để xem xét các dữ liệu đã được lồng ghép, phân tích. Hệ thống AI dùng chung tự
động phân tích và đưa ra các cảnh báo sớm về các điểm bất thường.
Bước
3: Chỉ đạo: Dựa trên phân tích, lãnh đạo tạo một nhiệm vụ trên hệ thống, giao
trực tiếp cho cấp dưới, nêu rõ yêu cầu, thời hạn và cách thức báo cáo.
Bước
4: Kiểm soát và đánh giá: Lãnh đạo theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ trên
Dashboard. Hiệu quả của chỉ đạo được đo lường bằng việc các chỉ số liên quan có
thay đổi tích cực sau khi can thiệp hay không, đây chính là quản trị dựa trên
kết quả.
4. Yêu cầu đối với Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số
Để mô
hình cấp tỉnh hoạt động được, Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số cần phải:
- Bảo đảm luồng dữ liệu
thông suốt từ Trung ương xuống cấp tỉnh, cấp xã; liên vùng, liên tỉnh.
- Cung cấp các chuẩn kết
nối (API) mở để Kho dữ liệu của Tỉnh có thể tích hợp dễ dàng.
- Cung cấp Nền tảng AI dùng
chung để các tỉnh không có đủ nguồn lực vẫn có thể khai thác các năng lực thông
minh.
- Phân cấp rõ ràng quyền
truy cập và khai thác dữ liệu cho từng cấp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.
Bằng
cách triển khai mô hình này, địa phương sẽ thực sự được phân cấp, trao quyền,
đồng thời năng lực giám sát, điều hành của lãnh đạo địa phương được nâng lên
một tầm cao mới bảo đảm hiệu quả, chính xác và kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản
trị trong tình hình mới.