|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
-------
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 230-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 01 năm 2025
|
QUY ĐỊNH
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, QUAN HỆ
CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;
- Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Quyết định số
229-QĐ/TW, ngày 10/01/2025 của Bộ Chính trị về thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
Bộ Chính trị quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
như sau:
Chương
I
CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều
1. Chức năng
Ban Chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây gọi
tắt là Ban Chỉ đạo) chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong việc
lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện giải pháp đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều
2. Nhiệm vụ
1. Nghiên cứu, đề xuất với
Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định chủ trương, định hướng về cơ chế,
chính sách, pháp luật, giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Chỉ
đạo, đôn đốc, phối hợp các cấp ủy, tổ chức đảng, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc triển khai thực hiện các nghị quyết, quy định của Đảng và pháp luật của
Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia; rà soát cơ chế, chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính liên quan đến
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để kiến nghị,
yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xem xét, thực hiện.
3. Chỉ
đạo các cấp ủy và tổ chức đảng trực thuộc Trung ương kiểm tra, xử lý nghiêm các
tổ chức đảng, đảng viên có hành vi trì hoãn, cản trở hoặc không thực hiện các
nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia khi được cấp có thẩm quyền giao hoặc vi phạm trong tổ chức thực
hiện.
4. Chỉ đạo định hướng
thông tin tuyên truyền về chủ trương, định hướng, giải pháp đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Chỉ đạo xử lý
nghiêm những hành vi lợi dụng việc tuyên truyền về công tác phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia làm phương hại đến lợi
ích quốc gia, dân tộc.
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết
và định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả
công tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo.
Điều
3. Quyền hạn của Ban Chỉ đạo
1. Yêu cầu các tổ chức đảng,
tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, người
có thẩm quyền báo cáo về công tác lãnh đạo, chỉ đạo và kết quả thực hiện chủ
trương, định hướng, giải pháp đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia; việc thực hiện các giải pháp phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Yêu cầu các tổ chức đảng,
tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, tổ
chức và người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chủ trương,
định hướng, giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
3. Kiến nghị với Bộ Chính
trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định hoặc yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử
lý cán bộ, đảng viên có hành vi cản trở, gây khó khăn hoặc không thực hiện các
chủ trương, định hướng, giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
4. Được thành lập Tổ Giúp
việc cho Ban Chỉ đạo và Hội đồng Tư vấn quốc gia. Thành viên Tổ Giúp việc của
Ban Chỉ đạo và Hội đồng Tư vấn quốc gia hoạt động kiêm nhiệm; điều kiện làm việc
do Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo bảo đảm.
Điều
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Ban Chỉ đạo
1. Ủy viên Ban Chỉ đạo thực
hiện và chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban về những nhiệm vụ được
phân công.
2. Chủ động đề xuất, kiến
nghị với Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban về các chủ trương, giải pháp, biện pháp thực
hiện công tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia hiệu quả, nhất là những chủ trương, giải pháp gắn với lĩnh vực, địa
bàn được phân công trực tiếp phụ trách, quản lý.
3. Chịu trách nhiệm cùng
với tập thể cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo nơi công tác lãnh đạo thực
hiện nghiêm các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.
4. Các thành viên Ban Chỉ
đạo được sử dụng bộ máy của cơ quan, tổ chức do mình quản lý, phụ trách để thực
hiện nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo phân công.
Điều
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban
1. Lãnh đạo, điều hành hoạt
động chung của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cho các thành viên, chịu trách
nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư về hoạt động của Ban Chỉ đạo.
2. Chỉ đạo xây dựng và
quyết định kế hoạch, chương trình công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các vấn đề khác thuộc phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban Chỉ đạo.
3. Chủ trì, định hướng thảo
luận, kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.
4. Trong trường hợp đột
xuất không họp Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban quyết định và chỉ đạo thực hiện một số
công việc cần thiết để đáp ứng yêu cầu công tác, chịu trách nhiệm về quyết định
của mình và báo cáo Ban Chỉ đạo tại phiên họp gần nhất.
5. Quyết định việc bổ
sung, thay thế thành viên Ban Chỉ đạo theo đề nghị của Cơ quan Thường trực Ban
Chỉ đạo.
Điều
6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Trưởng Ban Thường trực
1. Giúp Trưởng Ban trực
tiếp chỉ đạo, điều phối hoạt động, phân công công việc cho các thành viên; chỉ
đạo, phối hợp, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Giúp Trưởng Ban chuẩn
bị nội dung, chương trình và triệu tập các cuộc họp định kỳ, đột xuất; xử lý
công việc thường xuyên; chủ trì một số cuộc họp và ký một số văn bản theo phân
công của Trưởng Ban.
3. Giữ mối liên hệ thường
xuyên với Trưởng Ban và các ủy viên; định kỳ hoặc đột xuất trực tiếp báo cáo với
Trưởng Ban về tình hình, kết quả công tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, hoạt động của Ban Chỉ đạo và Cơ quan Thường
trực của Ban Chỉ đạo.
4.
Làm nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng Tư vấn quốc gia, giúp Trưởng Ban trực tiếp quản
lý, điều hành hoạt động của Cơ quan Thường trực. Quyết định các vấn đề thuộc phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thường trực.
Điều
7. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Trưởng Ban
1. Giúp Trưởng Ban điều
phối hoạt động của các thành viên theo phân công của Trưởng Ban.
2. Thay mặt Trưởng Ban thực
hiện một số công việc, chủ trì một số cuộc họp của Ban Chỉ đạo khi được Trưởng
Ban phân công.
Điều 8.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Ban Chỉ đạo
Thường
trực Ban Chỉ đạo gồm: Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban và Uỷ viên Thường trực.
Thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Chỉ đạo việc thực hiện
Chương trình công tác và giải quyết các công việc phát sinh giữa các phiên họp
của Ban Chỉ đạo.
2. Giải quyết hoặc kiến
nghị Ban Chỉ đạo giải quyết các đề xuất, kiến nghị của thành viên Ban Chỉ đạo,
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo.
3. Quyết định việc sử dụng
tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và phương tiện của các cơ quan, tổ
chức có liên quan để phục vụ nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo khi cần thiết.
4. Cho chủ trương, định
hướng tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; các cơ chế đặc thù để đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
5. Cho chủ trương định hướng
phân bổ nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
6. Cho chủ trương bố trí
cán bộ phù hợp để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia; xử lý trách nhiệm đối với tập thể, cá
nhân thiếu trách nhiệm trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024.
Thường trực Ban Chỉ đạo
báo cáo Ban Chỉ đạo về những công việc đã cho chủ trương nêu tại Khoản 4, 5, 6,
Điều này.
Điều
9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo
Văn phòng Trung ương Đảng
là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có trách nhiệm tham mưu, giúp việc, phục
vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo; hỗ trợ hoạt động các
thành viên Ban Chỉ đạo trong trường hợp cần thiết. Cơ quan Thường trực có nhiệm
vụ, quyền hạn:
1. Giúp Ban Chỉ đạo, Thường
trực Ban Chỉ đạo tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ
đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo.
2. Phối hợp các cơ quan
giúp Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cấp ủy,
tổ chức đảng triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, chỉ đạo
của Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo.
3. Chủ trì hoặc phối hợp
các cơ quan liên quan đề xuất với Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo những chủ
trương, định hướng, cơ chế, chính sách, giải pháp đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia; kịp thời đề xuất, tháo gỡ
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
4. Đề xuất Trưởng Ban Chỉ
đạo quyết định việc bổ sung, thay thế thành viên Ban Chỉ đạo.
5. Bảo đảm lưu trữ hồ sơ,
tài liệu phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo.
6. Bảo đảm kinh phí, các
điều kiện làm việc cho hoạt động của Ban Chỉ đạo, Hội đồng Tư vấn quốc gia, Tổ
Giúp việc Ban Chỉ đạo.
Chương
II
NGUYÊN TẮC,
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều
10. Nguyên tắc làm việc
1. Ban Chỉ đạo chịu sự
lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
2. Ban Chỉ đạo làm việc
theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể thảo luận, Trưởng Ban kết luận và chỉ
đạo thực hiện.
3. Ban Chỉ đạo hoạt động
theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; không làm thay chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị.
Điều
11. Chế độ làm việc
1. Ban Chỉ đạo làm việc
theo chương trình làm việc hằng năm, họp thường kỳ 6 tháng một lần, họp bất thường
khi cần. Thường trực Ban Chỉ đạo họp thường kỳ 3 tháng một lần, họp bất thường
khi cần.
2. Ban chỉ đạo thảo luận,
quyết định các nội dung công tác trọng tâm, chương trình làm việc và kế hoạch
triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia. Kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo được
thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan để thực
hiện.
3. Khi cần thiết Ban Chỉ
đạo tổ chức Hội nghị toàn quốc hoặc hội nghị chuyên đề về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia với các ban đảng, cơ quan,
tổ chức trong hệ thống chính trị.
4. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ
Trưởng Ban quyết định triệu tập các phiên họp, cuộc họp bất thường của Ban Chỉ
đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo.
Điều
12. Quan hệ công tác
1. Với Bộ Chính trị, Ban
Bí thư: Ban Chỉ đạo chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; định
kỳ 6 tháng một lần hoặc khi có yêu cầu, Ban Chỉ đạo báo cáo kết quả hoạt động với
Bộ Chính trị và đề xuất về định hướng công tác trong thời gian tiếp theo.
2. Với các ban đảng, tổ
chức đảng ở Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương:
Ban Chỉ đạo chỉ đạo, phối
hợp, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các chủ trương, định hướng,
cơ chế, chính sách, giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
Các ban đảng, tổ chức đảng
ở Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương chịu sự chỉ đạo, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương,
định hướng, cơ chế, chính sách, giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia; định kỳ, đột xuất báo cáo với Ban Chỉ đạo tình
hình, kết quả thực hiện.
3. Trao đổi thông tin cần
thiết với các cơ quan, tổ chức liên quan; mời đại diện các cơ quan Trung ương
và địa phương tham dự các hội nghị, phiên họp, cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Thường
trực Ban Chỉ đạo; trực tiếp làm việc với các cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng có
liên quan khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ
đạo.
Điều
13. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ 6 tháng một lần,
các thành viên Ban Chỉ đạo báo cáo bằng văn bản với Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban về
kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của
Trưởng Ban hoặc khi cần.
2. Định kỳ 3 tháng một lần,
các cơ quan được Ban Chỉ đạo giao nhiệm vụ báo cáo Ban Chỉ đạo bằng văn bản về
việc tổ chức thực hiện các kết luận của Ban Chỉ đạo và các nội dung có liên
quan.
3. Định kỳ 6 tháng hoặc
khi có yêu cầu, các tổ chức đảng, tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung
ương, các cơ quan, tổ chức có liên quan báo cáo Ban Chỉ đạo về tình hình thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều
14. Con dấu, tài khoản và kinh phí hoạt động
1. Trưởng Ban, Phó Trưởng
Ban là Thường trực Ban Bí thư, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo sử dụng
con dấu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, các thành viên khác sử dụng con dấu
của cơ quan mình.
2. Cơ quan Thường trực của
Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu và tài khoản của Văn phòng Trung ương Đảng.
3. Kinh phí hoạt động của
Ban Chỉ đạo do Văn phòng Trung ương Đảng bảo đảm và cấp.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều
15. Quy chế làm việc
Căn cứ Quy định này, Ban
Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo và phân
công nhiệm vụ cụ thể cho thành viên Ban Chỉ đạo.
Điều
16. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực
từ ngày ký.
Ban Chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các ban đảng,
tổ chức đảng ở Trung ương, tỉnh ủy, thành ủy và các cơ quan, tổ chức liên quan
có trách nhiệm thi hành Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu cần điều
chỉnh, bổ sung, Ban Chỉ đạo báo cáo Bộ Chính trị quyết định.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
- Các ban đảng, tổ chức đảng, đảng ủy trực thuộc
Trung ương,
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương
Đảng,
- Các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BỘ CHÍNH TRỊ
TỔNG BÍ THƯ
Tô Lâm
|