|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2439/QĐ-TTg
|
Hà Nội,
ngày 04 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU QUỐC GIA, KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ
DỮ LIỆU QUỐC GIA, TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG (PHIÊN BẢN 1.0)
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày
18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày
22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Kế hoạch 02-KH/BCĐTW ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày
27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông số thống nhất,
hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ
liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày
23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động về việc thúc đẩy,
tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công
an.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản
1.0).
Điều 2.
Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Ban hành các quy
định, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về các cơ sở dữ liệu dùng chung, chia sẻ, kết nối dữ liệu và bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu và
hướng dẫn Quyết định này.
2. Phối hợp
giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giám sát việc tuân thủ Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển
dữ liệu dùng chung.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ
trưởng các bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU QUỐC GIA, KHUNG QUẢN
TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU QUỐC GIA, TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG (PHIÊN BẢN 1.0)
(Kèm theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ)
I. MỤC ĐÍCH
Việc xây
dựng Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia
và Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia nhằm thiết lập ba trụ cột cốt lõi trong
phát triển và quản trị dữ liệu tạo nền tảng vững chắc cho quá trình xây dựng và
vận hành Quốc gia số. Ba thành phần này khi được thiết kế ban hành và triển
khai đồng bộ sẽ hình thành nền tảng dữ liệu quốc gia thống nhất, dùng chung, an
toàn và hiệu quả, bảo đảm việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy chuyển đổi
số quốc gia.
Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia được thiết kế dựa trên Từ điển dữ liệu dùng chung và
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia để bảo đảm mô hình thống nhất và tuân
thủ trong triển khai. Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia là công cụ vận
hành, giám sát việc thực thi Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và duy trì Từ
điển dữ liệu dùng chung. Từ điển dữ liệu dùng chung đóng vai trò nền tảng, hỗ
trợ việc thiết kế Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và triển khai Khung quản
trị, quản lý dữ liệu thống nhất.
1. Định hướng thống nhất việc xây dựng và triển khai Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia
a) Xây dựng
Khung kiến trúc dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh, các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
từ trung ương đến địa phương, bảo đảm thống nhất về nguyên tắc, cấu trúc, mô
hình dữ liệu và phương thức kết nối;
b) Xác định
rõ các lớp dữ liệu cơ bản như dữ liệu gốc, dữ liệu đặc tả (siêu dữ liệu), dữ
liệu chủ, dữ liệu danh mục, dữ liệu giao dịch, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân
tích và dữ liệu mở, làm cơ sở tổ chức quản lý và khai thác dữ liệu hiệu quả;
c) Thiết
lập Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu dùng chung giữa các bộ, ngành, địa
phương và Trung tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm khả năng tích hợp, kết nối đồng
bộ giữa các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành;
d) Chuẩn
hóa và mô hình hóa dữ liệu theo Từ điển dữ liệu dùng chung, bảo đảm khả năng đa
tương tác, tái sử dụng và tích hợp dữ liệu;
đ) Tăng
cường chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, hướng
tới hình thành hệ sinh thái dữ liệu quốc gia, kết nối liên ngành và liên vùng,
phối hợp hiệu quả trong giám sát và chỉ đạo, điều hành theo thời gian thực góp phần
phát triển thị trường dữ liệu, thúc đẩy kinh tế số, đổi mới sáng tạo trong các
lĩnh vực công nghệ số, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và xây dựng
quốc gia số toàn diện; nâng cao hiệu quả hoạt động của cán bộ công chức, viên
chức, giúp giảm thiểu lỗi thủ công thông qua tự động hóa và tái sử dụng dữ
liệu; tạo cơ hội cho các dịch vụ, làm giàu dữ liệu và tạo ra các dữ liệu gia
tăng từ các nguồn dữ liệu khác nhau;
e) Nâng cao
chất lượng dịch vụ công, giúp tổ chức, cá nhân kê khai thông tin một lần, thúc
đẩy cải cách thủ tục hành chính, giảm giấy tờ, tăng tính minh bạch và rút ngắn
thời gian xử lý hồ sơ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân, doanh
nghiệp;
g) Bảo đảm
yêu cầu về an toàn, bảo mật, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí
mật nhà nước bảo đảm an ninh quốc gia, giám sát truy cập theo quy định của pháp
luật trong toàn bộ quá trình thiết kế, triển khai, khai thác và chia sẻ dữ
liệu;
h) Bảo đảm
hạ tầng dữ liệu và nền tảng dữ liệu quốc gia gồm các trung tâm dữ liệu quốc
gia, mạng truyền số liệu quốc gia, nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia
đáp ứng nhu cầu lưu trữ và xử lý dữ liệu lớn của các cơ sở dữ liệu quan trọng;
bảo đảm triển khai các công nghệ số tiên tiến như Internet vạn vật, dữ liệu
lớn, học máy, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối (blockchain), điện toán đám mây;
i) Tăng
cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, vận hành, khai thác hạ tầng
dữ liệu, bảo đảm triển khai đồng bộ, tránh trùng lặp, tối ưu hóa hạ tầng, nhân
lực và chi phí;
k) Phân
công vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong tổ chức dữ liệu: Chủ sở hữu dữ
liệu, chủ quản dữ liệu và cơ quan thực hiện điều phối dữ liệu. Bảo đảm tổ chức,
vận hành, sử dụng dữ liệu quốc gia thống nhất, dùng chung;
l) Bảo đảm
khả năng tương thích quốc tế, thúc đẩy trao đổi dữ liệu xuyên biên giới và tích
hợp cơ chế liên kết quốc tế, cho phép Việt Nam kết nối với các nền tảng dữ liệu
khu vực và toàn cầu (ASEAN, APEC, EU…), thúc đẩy thương mại điện tử, nghiên cứu
khoa học, cải cách thể chế và nâng cao năng lực tương tác của doanh nghiệp và
người dân trong môi trường số toàn cầu.
2. Xây dựng Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia bảo đảm dữ
liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” và khai thác tài nguyên dữ
liệu
a) Xây dựng
Khung quản trị, quản lý dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh, các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị từ trung ương đến địa phương, tuân thủ các nguyên tắc, quy trình,
tiêu chuẩn và công cụ quản trị, quản lý dữ liệu;
b) Xây dựng
mô hình tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu để bảo đảm rõ vai trò, trách nhiệm
trong suốt vòng đời dữ liệu;
c) Thiết
lập các tiêu chí đánh giá, bảo đảm chất lượng dữ liệu như: tính đủ, chính xác,
hợp lệ, kịp thời, khả năng chia sẻ, liên kết và tái sử dụng; triển khai các quy
trình kiểm tra, làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu;
d) Thiết
lập cơ chế kiểm toán dữ liệu, giám sát an toàn, bảo mật dữ liệu, hạn chế tối đa
thất thoát, sai lệch và vi phạm trong quản lý và khai thác dữ liệu;
đ) Yêu cầu
về công cụ hỗ trợ quản trị, quản lý dữ liệu tự động như: phân loại dữ liệu, gán
nhãn, kiểm soát truy cập và đo lường hiệu quả sử dụng;
e) Thúc đẩy
khai thác tài nguyên dữ liệu có kiểm soát phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Xây dựng Từ điển dữ liệu dùng chung làm công cụ tiêu chuẩn hóa
dữ liệu, bảo đảm đồng bộ, tương thích và liên kết giữa các cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin trên phạm vi toàn quốc
a) Xây dựng
bộ từ vựng cốt lõi, theo lĩnh vực và chuẩn hóa các trường dữ liệu cơ bản, bảo
đảm thống nhất về tên gọi, định nghĩa về nghiệp vụ, kỹ thuật và quy tắc áp
dụng; bảo đảm mỗi từ vựng có định danh duy nhất, rõ ràng về ngữ nghĩa, phạm vi
áp dụng làm cơ sở liên kết dữ liệu giữa các hệ thống;
b) Thiết
lập mô hình siêu dữ liệu (metadata) dạng phân cấp, mô tả cấu trúc, mối quan hệ
giữa các phần tử dữ liệu, hỗ trợ kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu hiệu quả,
linh hoạt;
c) Cung cấp
công cụ trực tuyến để cập nhật, tra cứu, quản lý, đồng bộ Từ điển dữ liệu giữa các
cơ quan, tổ chức;
d) Xây dựng
quy chế phối hợp liên ngành trong rà soát, bổ sung, chuẩn hoá Từ điển dữ liệu.
Quản lý các phiên bản Từ điển dữ liệu bảo đảm cập nhật, kịp thời theo quy định
của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ;
đ) Bảo đảm
khả năng tương thích với các chuẩn dữ liệu quốc tế phục vụ tích hợp, chia sẻ,
khai thác và trao đổi dữ liệu xuyên biên giới.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG
Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ
liệu dùng chung áp dụng thống nhất tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan Trung
ương thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động trực tiếp hoặc có
liên quan đến các nội dung của Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung (sau đây gọi là bộ,
cơ quan trung ương, địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan).
III. NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia
Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia là hệ thống định hướng tổng thể về cấu trúc, phân tầng,
tiêu chuẩn kỹ thuật và mô hình chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia,
chuyên ngành, địa phương và các hệ thống thông tin của các cơ quan trong hệ
thống chính trị.
Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia mô tả tổng thể kiến trúc các lớp dữ liệu cơ bản như dữ
liệu gốc, dữ liệu đặc tả, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục, dữ liệu giao dịch, dữ
liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích, dữ liệu mở; mô hình hóa các khối dữ liệu theo
chức năng, nghiệp vụ: dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp, dữ liệu phục vụ
hoạt động quản lý nghiệp vụ chuyên ngành, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo điều
hành, xây dựng chính sách; dữ liệu phục vụ quản trị nguồn lực (nội bộ), dữ liệu
phục vụ an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và dữ liệu về thể chế,
chính sách; xác định các nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, kết nối dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu cấp bộ, ngành và địa phương với
Trung tâm dữ liệu quốc gia và luồng điều phối dữ liệu dùng chung quốc gia.
2. Khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia
Khung quản
trị, quản lý dữ liệu quốc gia là hệ thống các nguyên tắc, cơ chế, quy trình và
cấu trúc tổ chức để bảo đảm việc thu thập, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, khai thác,
mở và bảo vệ dữ liệu quốc gia được thực hiện thống nhất và hiệu quả.
Khung quản
trị, quản lý dữ liệu quốc gia xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các chủ thể
trong quản lý dữ liệu: chủ sở hữu dữ liệu, cơ quan chủ quản dữ liệu, cơ quan
khai thác dữ liệu; xác định mô hình giám sát, kiểm toán, đánh giá hiệu quả, an
toàn và chất lượng dữ liệu; xây dựng cơ chế quản trị vòng đời dữ liệu, bảo đảm
dữ liệu được cập nhật, kiểm định, phân quyền và khai thác hiệu quả.
3. Từ điển
dữ liệu dùng chung
Từ điển dữ
liệu dùng chung là tập hợp các định nghĩa, cấu trúc dữ liệu, mô hình ngữ nghĩa
và quy tắc chuẩn hóa dữ liệu.
Từ điển dữ
liệu dùng chung để chuẩn hóa tên gọi, định nghĩa nghiệp vụ, định nghĩa kỹ thuật
và quy tắc quản lý khác đối với từng trường dữ liệu để sử dụng trong các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương; định danh duy nhất,
rõ ràng về ngữ nghĩa, phạm vi áp dụng cho mỗi thuật ngữ; bảo đảm tính mở rộng,
khả năng tích hợp và liên thông với các chuẩn dữ liệu quốc tế phổ biến.
IV. NGUYÊN TẮC CHUNG
1. Tuân thủ
pháp luật
Bảo đảm
tuân thủ pháp luật về dữ liệu, quy định về phân loại dữ liệu, quyền và trách
nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc quản lý, chia sẻ, khai thác dữ liệu, bảo
vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; bảo đảm tuân thủ pháp luật
về giao dịch điện tử, quy định việc sử dụng dữ liệu điện tử, định danh điện tử,
chữ ký số và nền tảng số làm căn cứ pháp lý cho hoạt động kết nối, chia sẻ, sử
dụng dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức; các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến an toàn thông tin, chuẩn định danh, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ quyền
riêng tư; bảo đảm phù hợp thông lệ, điều ước quốc tế.
2. Phù hợp
với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh
a) Bảo đảm
sự nhất quán về nguyên tắc thiết kế, mô hình dữ liệu, nền tảng kỹ thuật và quy
trình triển khai giữa Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số;
b) Tuân thủ
cấu trúc và mối quan hệ tương thích giữa các tầng kiến trúc (nghiệp vụ, ứng
dụng, dữ liệu, công nghệ, bảo mật) bảo đảm khả năng tích hợp, mở rộng và tái sử
dụng giữa các cấp trung ương và địa phương;
c) Liên
thông và kế thừa từ Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh làm cơ sở để chuẩn hóa
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, cập nhật phù hợp với khung kiến trúc số chuyên
ngành, bảo đảm phù hợp với đặc thù nghiệp vụ, phạm vi quản lý và hệ thống thông
tin theo từng lĩnh vực (y tế, giáo dục, tài chính, tư pháp, v.v.) giữa các bộ,
ngành, địa phương và các cơ quan khác thuộc hệ thống chính trị;
d) Thúc đẩy
việc hình thành một hệ sinh thái dữ liệu quốc gia đồng bộ, thống nhất, làm nền
tảng cho hoạt động chuyển đổi số, ra quyết định dựa trên dữ liệu để phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc.
3. Ứng dụng
nền tảng mở, công nghệ hiện đại, dữ liệu là tài nguyên số chủ đạo để hình thành
kinh tế dữ liệu
a) Áp dụng
các nền tảng mở, công nghệ số tiên tiến (như điện toán đám mây, trí tuệ nhân
tạo, Blockchain, dữ liệu lớn...) nâng cao khả năng tự chủ, linh hoạt và tối ưu
hóa chi phí trong khai thác và quản trị dữ liệu;
b) Thúc đẩy
phát triển hệ sinh thái số dựa trên dữ liệu, trong đó dữ liệu được coi là tài
nguyên chiến lược, đóng vai trò tương tự như đất đai, tài chính hay nhân lực
trong phát triển kinh tế;
c) Ưu tiên
triển khai các nền tảng số dùng chung cấp quốc gia, vùng, ngành, bảo đảm tính
mở, tính liên thông và khả năng mở rộng để hỗ trợ cung cấp dịch vụ số thống
nhất, xuyên suốt giữa các cấp hành chính;
d) Khuyến
khích doanh nghiệp, tổ chức tham gia vào chuỗi giá trị dữ liệu, bao gồm: thu
thập, làm sạch, chuẩn hóa, phân tích và cung cấp dịch vụ dựa trên dữ liệu, tạo điều
kiện hình thành thị trường dữ liệu minh bạch, cạnh tranh lành mạnh;
đ) Tạo môi
trường pháp lý, kỹ thuật và tài chính thuận lợi để dữ liệu trở thành tài sản số
có giá trị kinh tế cụ thể, có khả năng đo lường, định giá và đưa vào giao dịch,
thúc đẩy nền kinh tế dữ liệu phát triển bền vững.
4. Bảo đảm
an ninh, an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nhà nước trong quá
trình quản trị và khai thác dữ liệu
a) Tuân thủ
nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về an toàn thông tin mạng, bảo vệ
dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước, Luật An ninh mạng, Luật Bảo vệ bí
mật nhà nước, Luật Dữ liệu và các văn bản quy phạm pháp luật khác;
b) Bảo đảm
phân loại dữ liệu theo mức độ nhạy cảm và mức độ rủi ro, từ đó áp dụng các biện
pháp bảo vệ phù hợp về kỹ thuật và tổ chức;
c) Thống
nhất các giải pháp bảo mật theo thiết kế (security by design) trong toàn bộ
vòng đời của dữ liệu và hệ thống thông tin, từ giai đoạn xây dựng kiến trúc,
phát triển ứng dụng đến vận hành và khai thác;
d) Bảo đảm
quyền riêng tư cá nhân và thông tin định danh, thông qua các cơ chế kiểm soát
truy cập, xin phép sử dụng dữ liệu, ẩn danh hóa hoặc giả danh dữ liệu trước khi
chia sẻ hoặc khai thác;
đ) Bảo đảm hiệu
quả giám sát, cảnh báo và ứng phó sự cố an toàn thông tin, bảo đảm dữ liệu quốc
gia được kiểm soát toàn diện, tránh rò rỉ, mất mát hoặc bị sử dụng sai mục
đích;
e) Nâng cao
hiệu quả quy trình kiểm toán, đánh giá an toàn bảo mật dữ liệu định kỳ, gắn với
trách nhiệm của từng chủ thể dữ liệu và các đơn vị vận hành kỹ thuật.
5. Chia sẻ
dữ liệu theo hướng bắt buộc, minh bạch, kiểm soát được trách nhiệm và hành vi
sử dụng dữ liệu
a) Bảo đảm
dữ liệu được chia sẻ, thống nhất, dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị theo cơ chế bắt buộc, không phụ thuộc vào thỏa thuận riêng, phục vụ
công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và chỉ đạo điều hành;
b) Thống
nhất danh mục dữ liệu bắt buộc chia sẻ và quy định rõ trách nhiệm cung cấp,
khai thác, cập nhật, bảo vệ và giám sát việc sử dụng dữ liệu đối với từng chủ
thể;
c) Bảo đảm
hạ tầng kỹ thuật và pháp lý phục vụ chia sẻ dữ liệu, gồm nền tảng chia sẻ, điều
phối dữ liệu quốc gia; hệ thống kết nối, giám sát và kiểm soát truy cập dữ liệu
theo thời gian thực;
d) Tăng
cường giám sát hành vi sử dụng dữ liệu thông qua hệ thống định danh, truy vết
và nhật ký hoạt động, phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm, sử dụng sai mục
đích hoặc gây rủi ro an toàn dữ liệu;
đ) Bảo đảm
minh bạch về quyền truy cập, mục đích khai thác, thời gian sử dụng và phạm vi
chia sẻ dữ liệu, đồng thời cho phép cơ quan cung cấp dữ liệu được theo dõi,
giám sát và quản lý việc khai thác của bên thứ ba.
1. Mục tiêu
Thống nhất việc xây dựng kiến trúc dữ liệu áp dụng tại các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ
chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa
án nhân dân tối cao, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan Trung ương thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Phạm vi
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia được áp dụng tại các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức
chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các cơ quan
của Quốc hội, các cơ quan Trung ương thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong hoạt động trực tiếp hoặc có liên quan đến các nội dung của Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia.
1. Nguyên tắc
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
a)
Về thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu
-
Thu thập dữ liệu một lần: dữ liệu chỉ được thu thập một lần duy nhất để hạn chế
trùng lặp, giảm chi phí xử lý và tăng độ tin cậy;
-
Một nguồn dữ liệu gốc duy nhất: dữ liệu được một chủ thể tạo lập, quản lý và
chịu trách nhiệm, tạo sự rõ ràng trong kiểm soát, bảo mật và chia sẻ giữa các
hệ thống;
-
Cập nhật và đồng bộ liên tục: dữ liệu phải được duy trì chính xác, kịp thời,
đồng bộ giữa các hệ thống;
-
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia có chức năng quản lý thống nhất dữ liệu chủ
quốc gia: các quy trình nghiệp vụ, thủ tục hành chính có thực hiện cập nhật,
thay đổi dữ liệu chủ thuộc danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia phải hoàn thành bước
cập nhật vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia để thông tin chứa bởi dữ liệu chủ
đó có giá trị pháp lý.
b)
Về lưu trữ và quản lý dữ liệu
-
Lưu trữ dữ liệu tối thiểu: các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu
ở mức tối thiểu cần thiết, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và mục
tiêu sử dụng, đồng thời bảo đảm tiết kiệm tài nguyên hệ thống;
-
Bảo đảm chất lượng dữ liệu: dữ liệu luôn đúng, đầy đủ, sạch và cập nhật kịp
thời, đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và phục vụ phân tích, ra quyết định.
c) Về chia sẻ
dữ liệu
- Minh bạch
về dữ liệu chia sẻ: công khai thông tin về nguồn gốc, nội dung và phạm vi sử
dụng của dữ liệu chia sẻ, nâng cao mức độ tin cậy và tăng cường giám sát;
- Chia sẻ
dữ liệu chủ động: việc chia sẻ cần được triển khai bằng phương thức chủ động,
sẵn sàng kết nối và cung cấp dữ liệu, phục vụ dịch vụ công, nhiệm vụ quản lý
nhà nước, điều hành và ra quyết định;
- Tối thiểu
hóa trung gian kết nối dữ liệu: tối thiểu hóa các khâu trung gian trong quá
trình kết nối, bảo đảm dữ liệu được truyền tải nhanh chóng, chính xác và tiết
kiệm chi phí hạ tầng.
d) Về khai
thác, sử dụng và kết thúc sử dụng dữ liệu
- Sử dụng
dữ liệu đúng mục đích: chỉ khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, cải cách
hành chính, phát triển kinh tế - xã hội;
- Minh bạch
và trách nhiệm: cơ quan khai thác phải công khai phạm vi sử dụng và chịu trách
nhiệm về dữ liệu sử dụng;
- Khi kết
thúc sử dụng, dữ liệu cần được lưu trữ lịch sử hoặc hủy dữ liệu theo quy định
của pháp luật.
3. Yêu cầu
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia cần bảo đảm một số yêu cầu
dưới đây:
a) Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia là cơ sở để các đơn vị
tham chiếu, triển khai các cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin có quản lý
dữ liệu, bảo đảm tuân thủ luật pháp và chính sách của Đảng và Nhà nước: Mô hình
tổ chức thu thập tạo lập dữ liệu; lưu trữ dữ liệu; quản trị, quản lý dữ liệu
kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu; khai thác, sử dụng; phân tích, tổng hợp dữ
liệu... đáp ứng các quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử.
b) Yêu cầu về an toàn, bảo mật và phân quyền tuân thủ các
quy định: Luật An ninh mạng, Luật An toàn thông tin, Luật Bảo vệ dữ liệu cá
nhân, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Dữ liệu và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan.
c) Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia được đánh giá và cập
nhật định kỳ theo quy định về quản trị, quản lý dữ liệu.
III. KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU QUỐC GIA
1. Sơ đồ tổng quát khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
a) Sơ đồ
tổng quát
b) Mô
tả khái quát
Nền
tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia NDOP cung cấp các thành phần chính:
-
Thành phần Tích hợp dữ liệu quốc gia: thực hiện chức năng thu thập, tích hợp dữ
liệu từ các cơ quan chủ quản dữ liệu về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo
thời gian thực hoặc định kỳ.
-
Thành phần Phân phối dữ liệu quốc gia: thực hiện chức năng phân phối dữ liệu từ
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia tới cơ quan sử dụng dữ liệu theo yêu cầu hoặc
chủ động.
-
Thành phần Chia sẻ dữ liệu quốc gia: thực hiện chức năng kết nối, giám sát và
trung gian cho phép các cơ quan trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhau sau khi xác
thực và đăng ký dữ liệu và dịch vụ trao đổi dữ liệu.
-
Thành phần bảo mật điểm kết nối AGN (Agent Node) là thành phần của nền tảng
NDOP được triển khai tại các cơ quan, tổ chức, bộ ngành, địa phương bảo đảm về
an toàn bảo mật điểm kết nối và trao đổi dữ liệu giữa nền tảng LDOP với nền
tảng NDOP tại Trung tâm dữ liệu quốc gia để thực hiện điều phối dữ liệu.
Nền
tảng LDOP bao gồm các thành phần cơ bản có chức năng tương tự như nền tảng NDOP
(tích hợp dữ liệu; phân phối dữ liệu; chia sẻ dữ liệu) và trao đổi dữ liệu với
Nền tảng NDOP thông qua thành phần bảo mật điểm kết nối AGN.
3. Mô hình dữ liệu cơ bản
Mô
hình dữ liệu cơ bản thể hiện các miền dữ liệu cốt lõi của quốc gia ở mức khái
niệm. Trong đó, miền dữ liệu con người là trung tâm và có mối quan hệ với các
miền dữ liệu cơ bản khác thể hiện trong lược đồ (Hình
3) sau:

Hình 3: Mô
hình dữ liệu cơ bản
Các
miền dữ liệu theo từng lĩnh vực được quản lý bởi đơn vị chủ quản của lĩnh vực
đó, theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước. Các miền dữ liệu được xem là dữ
liệu cơ bản (hoặc dữ liệu lõi) bao gồm các dữ liệu phục vụ đa mục tiêu, không
chỉ giúp điều phối dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, phục vụ các
nghiệp vụ chuyên ngành, hỗ trợ xây dựng chính sách, cung cấp dịch vụ công, cung
cấp thông tin minh bạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Các
miền dữ liệu cơ bản được ưu tiên phát triển đến năm 2030 tại Trung tâm dữ liệu
quốc gia (Mô hình logic của dữ liệu được mô tả trong Thông tư số 08/2025/TT-BCA
của Bộ Công an về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông
điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia), bao gồm 06 miền dữ
liệu cơ bản sau đây:
a)
Dữ liệu về Con người
Dữ
liệu về Con người bao gồm: dữ liệu về chủ thể là con người và các dữ liệu liên
quan đến chủ thể đó như dữ liệu dân cư, bảo hiểm, y tế và an sinh xã hội, giáo
dục và đào tạo, lao động, việc làm, hộ tịch và thu thập tối đa các thông tin
lĩnh vực khác như vi phạm hành chính, thuế, thu nhập cá nhân...

Hình 4:
Mô hình dữ liệu về con người
Thành
phần mô hình dữ liệu về con người (Hình
4):
-
Dữ liệu cơ bản: các thông tin cơ bản gắn với một con người, bao gồm các thông
tin đăng ký cơ bản như: họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quê quán, tôn
giáo, quốc tịch; các loại giấy tờ định danh như: thẻ căn cước, chứng minh nhân
dân 12 số, số chứng minh thư ngoại giao, số chứng minh thư công vụ; thông tin
nhân dạng, thông tin về hộ gia đình, các thành viên trong gia đình/người giám
hộ, tình trạng hôn nhân, thông tin liên lạc như: địa chỉ liên hệ, email, số
điện thoại và các thông tin khác như: chứng sinh, khai sinh, khai tử, thông tin
sinh trắc học, nhóm máu, tình trạng khuyết tật.
-
Dữ liệu an sinh xã hội: các thông tin về đối tượng người có công, đối tượng
nhận trợ giúp xã hội và các chính sách xã hội liên quan, thông tin về quá trình
đóng, quá trình hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm y tế, thông
tin về người nghiện ma túy trong phòng, chống tệ nạn xã hội, tình hình bạo lực
gia đình, các thành tích trong văn hóa thể thao, tình hình về lao động và việc
làm của cá nhân như: thông tin về người lao động, quá trình công tác, thông tin
giấy phép lao động, người lao động Việt Nam ở nước ngoài, người lao động nước
ngoài ở Việt Nam.
-
Dữ liệu tài sản: các thông tin về tình hình sở hữu các loại tài sản của một con
người, từ tài sản tài chính như: vốn góp, cổ phần, các khoản tiền gửi ngân
hàng; bất động sản như: đất đai, tài sản gắn liền với đất; động sản như: phương
tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt; tài sản vô hình như: các quyền
sở hữu công nghiệp, quyền với giống cây trồng, quyền tác giả.
-
Dữ liệu các vấn đề liên quan đến pháp luật: thông tin về các bản án/quyết định
của tòa án như: bản án hình Dân sự/Hành chính/Kinh doanh thương mại/Lao động;
quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thông tin về các vụ khiếu kiện và các
thông tin tư pháp khác như các vụ việc được trợ giúp pháp lý, việc thi hành án
dân sự, hành chính, hình sự.
-
Dữ liệu năng lực và trình độ: thông tin về trình độ như: trình độ chuyên môn,
trình độ học vấn, trình độ lý luận chính trị, trình độ ngoại ngữ; các văn bằng,
chứng chỉ của cá nhân, các kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp và kỹ năng nghề,
các danh hiệu được phong tặng, thông tin khen thưởng, kỷ luật.
-
Dữ liệu y tế và sức khỏe: các thông tin của các đợt khám, chữa bệnh của cá
nhân, thông tin được tiêm chủng, thông tin về người bị phát hiện nhiễm HIV.
-
Dữ liệu giáo dục, nghiên cứu: thông tin về quá trình và kết quả học tập của cá
nhân từ mầm non, đến trung học phổ thông và khi là sinh viên, học viên các
trường cao đẳng, đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thông tin về hoạt động
khoa học công nghệ và các nhiệm vụ khoa học công nghệ đã tham gia, các công bố
khoa học công nghệ và các sáng chế, giải pháp hữu ích của cá nhân.
-
Dữ liệu thu nhập và thuế: thông tin về thuế của người nộp thuế là cá nhân như:
đăng ký thuế, tình hình thu nộp thuế; thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh
của hộ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công và các thu nhập khác.
-
Dữ liệu thông tin khác về cá nhân như thông tin tham gia hoặc có quan hệ với tổ
chức chính trị, kinh tế, xã hội ở nước ngoài.
b)
Dữ liệu về tổ chức
Dữ
liệu về tổ chức bao gồm dữ liệu về doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, các tổ
chức khác hình thành từ dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp (Bộ Tài chính), dữ liệu
về định danh tổ chức do Bộ Công an triển khai, dữ liệu về doanh nghiệp của Bộ
Tài chính và các dữ liệu khác liên quan tới các tổ chức.

Hình 5: Mô
hình dữ liệu về tổ chức
Thành
phần mô hình dữ liệu về tổ chức(Hình
5):
-
Thông tin cơ bản: các thông tin cơ bản gắn với một tổ chức, là các thông tin
đăng ký cơ bản như:tên tổ chức, loại hình, lĩnh vực kinh doanh, tình trạng
thành lập, định danh điện tử, mã số thuế; các loại giấy tờ định danh như: Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận
đăng ký mẫu con dấu, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập; các cá nhân,
tổ chức có liên quan, các thông tin đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ và vốn góp
của tổ chức.
-
Dữ liệu các vấn đề liên quan đến pháp luật: thông tin về tình hình vi phạm hành
chính, các bản án, quyết định của tòa án trên các lĩnh vực hình sự, dân sự,
hành chính, kinh doanh thương mại, lao động.
-
Dữ liệu tình hình đầu tư và thu hút vốn đầu tư: thông tin về các nhà đầu tư
nước ngoài, trong nước và các dự án đầu tư, thông tin về tình hình đầu tư ra
nước ngoài.
-
Dữ liệu về hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: thông tin về
việc tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các kết
quả có được và tình hình tham gia tổ chức quốc tế, là đối tác quốc tế trong
hoạt động khoa học công nghệ.
-
Dữ liệu, thông tin kinh doanh: các thông tin trên báo cáo tài chính của tổ chức
như: Nguồn vốn chủ sở hữu, Chi phí, Hàng tồn kho, Nợ phải trả, Tài sản cố định
và đầu tư dài hạn; thông tin về các giấy phép hoạt động sản xuất, kinh doanh mà
tổ chức được cấp.
-
Dữ liệu, thông tin về an sinh xã hội: thông tin về số lượng người lao động tại
tổ chức, về tình hình đóng và chậm đóng bảo hiểm xã hội.
-
Dữ liệu thông tin về thuế: các thông tin về đăng ký thuế, tình hình thu nộp
thuế như: thuế nội địa, thuế xuất nhập khẩu; tình hình nợ, cưỡng chế nợ thuế.
-
Dữ liệu vốn và tài sản: các thông tin về tình hình sở hữu các loại tài sản của
một tổ chức, từ tài sản tài chính, bất động sản như: đất đai, tài sản gắn liền
với đất; động sản như: phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt;
tài sản vô hình như: các quyền sở hữu công nghiệp, quyền với giống cây trồng,
quyền tác giả; thông tin về tình hình cấp tín dụng.
-
Dữ liệu hoạt động trong các lĩnh vực: thông tin về tổ chức trong các lĩnh vực
hoạt động khác nhau như: cơ sở y tế, cơ quan báo in, phát thanh truyền hình,
công ty cung cấp nước sạch.
c)
Dữ liệu về tài sản
Dữ
liệu về tài sản bao gồm dữ liệu về các loại tài sản, bao gồm bất động sản như
tòa nhà, nhà ở; động sản và các loại tài sản khác.

Hình 6: Mô
hình dữ liệu về tài sản
Thành
phần mô hình dữ liệu về tài sản (Hình
6):
-
Bất động sản: thông tin về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai và các
tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng, công trình ngầm;
thông tin về quyền và hạn chế quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; các thông tin về nghĩa vụ tài chính như nợ, miễn
giảm nghĩa vụ tài chính.
-
Động sản: thông tin về các tài sản là động sản như xe mô tô, xe gắn máy, xe ô
tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, phương tiện
đường sắt, phương tiện đường thủy.
-
Tài sản vô hình: thông tin về các tài sản là quyền đối với giống cây trồng;
quyền sở hữu công nghiệp (như Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp
hữu ích, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế
bố trí mạch tích hợp bán dẫn, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng
nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý); quyền tác giả quyền liên quan (tác phẩm văn học,
khoa học, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, chương trình máy tính, tác phẩm âm nhạc,
tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh, tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu,
sách giáo khoa, giáo trình, tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản
vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học).
-
Tài sản khác: thông tin về tài sản khác của cá nhân, tổ chức như di sản văn hóa
được xác lập sở hữu riêng, sở hữu chung mà cá nhân, tổ chức, gia đình, dòng họ,
cộng đồng sở hữu.
d)
Dữ liệu về địa chính
Dữ
liệu về địa chính bao gồm các dữ liệu về các ô, thửa đất, ranh giới, đặc điểm
không gian.

Hình 7. Mô hình
dữ liệu về địa chính
Thành phần Mô
hình dữ liệu về địa chính (Hình
7):
-
Dữ liệu thuộc tính đất đai là các thông tin cơ bản về thửa đất như Số hiệu tờ
bản đồ, Số thửa đất, nguồn gốc sử dụng, loại đất, thông tin về hồ sơ địa chính,
giá thửa đất...
-
Dữ liệu không gian đất đai: gồm các Thông tin không gian địa chính; thông tin
không gian giá đất; dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng kinh
tế - xã hội; dữ liệu về thoái hóa đất cấp vùng kinh tế - xã hội; dữ liệu về ô
nhiễm đất cấp vùng kinh tế - xã hội; dữ liệu về xử lý, bảo vệ, cải tạo, phục
hồi đất cấp vùng kinh tế - xã hội.
đ)
Dữ liệu về địa chỉ
Dữ
liệu về địa chỉ bao gồm dữ liệu về địa chỉ của đường xá, khu vực..., thông tin
tọa độ không gian.

Hình 8:
Mô hình dữ liệu về địa chỉ
Thành
phần mô hình dữ liệu về địa chỉ (Hình
8):
-
Mã địa chỉ số: mã địa chỉ số.
-
Địa chỉ hành chính: thông tin về Thôn/Tổ, Phường/Xã, Tỉnh/Thành phố hành chính
của địa chỉ.
-
Địa chỉ chi tiết: thông tin về Phân loại địa điểm (nhà ở, cơ quan, …), Số nhà,
tên địa điểm, Tên đường.
-
Mã bưu chính: cấp, Mã, Tên.
-
Căn hộ: thông tin về tên Khu chung cư, Phòng/Cửa, Tầng, Tòa nhà.
-
Thông tin dẫn đường: thông tin về Biển báo cho từng làn, Độ rộng, Giới hạn loại
xe, Giới hạn thời gian, Giới hạn tốc độ, Mã làn đường, Vạch kẻ đường, Vạch làn
chỉ dẫn từng đoạn, Vị trí (số thứ tự so với mép trái).
-
Tọa độ không gian: thông tin về Loại điểm tính tọa độ không gian, Kinh độ của điểm,
vĩ độ của điểm.
e)
Dữ liệu nền địa lý
Dữ
liệu nền địa lý bao gồm các dữ liệu không gian và địa lý như vị trí, đặc điểm
địa lý và các yếu tố môi trường, địa hình.

Hình 9: Mô
hình dữ liệu về nền địa lý
Thành
phần mô hình dữ liệu về nền địa lý (Hình
9):
-
Dữ liệu dân cư: là dữ liệu về các khu dân cư và các công trình liên quan
đến dân cư, gồm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu
chức năng đặc thù, khu dân cư khác, các công trình dân sinh, cơ sở kinh tế, văn
hóa, xã hội khác;
-
Dữ liệu biên giới địa giới: bao gồm dữ liệu biên giới quốc gia và dữ liệu địa
giới hành chính. Dữ liệu biên giới quốc gia là dữ liệu về đường biên giới quốc
gia, hệ thống mốc quốc giới; điểm cơ sở, đường cơ sở dùng để tính chiều rộng
lãnh hải Việt Nam, điểm đặc trưng biên giới quốc gia, các đối tượng địa lý liên
quan đến việc thể hiện đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển. Dữ
liệu địa giới hành chính là dữ liệu về đường địa giới hành chính các cấp, hệ
thống mốc địa giới hành chính; dữ liệu về các đối tượng địa lý liên quan đến
việc thể hiện đường địa giới hành chính các cấp;
-
Dữ liệu thủy văn: là dữ liệu về hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, hồ, ao,
đầm, phá, nguồn nước, đường bờ nước, các đối tượng thủy văn khác.
-
Dữ liệu giao thông: là dữ liệu về mạng lưới giao thông và các công trình có
liên quan đến giao thông, gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không,
đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga, các công trình giao
thông khác.
4. Danh mục dữ liệu quốc gia
Danh
mục dữ liệu quốc gia (National Data Catalog) được công bố tại Cổng dữ liệu quốc
gia bao gồm:
a) Dữ
liệu chủ dùng chung quốc gia;
b)
Dữ liệu danh mục dùng chung quốc gia;
c)
Dữ liệu chuyên ngành dùng chung quốc gia;
d)
Dữ liệu tổng hợp quốc gia bao gồm dữ liệu lớn, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân
tích;
đ)
Dữ liệu mở quốc gia;
e)
Các dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
Từ
điển dữ liệu dùng chung cung cấp dữ liệu đặc tả (siêu dữ liệu) về các dữ liệu
được công bố trên Cổng dữ liệu quốc gia.
Danh
mục dữ liệu dùng chung quốc gia được cập nhật thường xuyên cùng với quá trình
xây dựng các cơ sở dữ liệu, các hệ thống thông tin có tạo lập, thu thập các dữ
liệu mới.
Danh
mục dữ liệu dùng chung quốc gia phiên bản 1.0 được quy định trong Phụ lục của
Quyết định này.
5. Tổ chức các cơ sở dữ liệu dùng chung
a) Tổ
chức các cơ sở dữ liệu dùng chung
Các
cơ sở dữ liệu dùng chung được sắp xếp, tổ chức ở các cấp theo mô hình sau (Hình
10):

Hình 10: Các
cơ sở dữ liệu dùng chung ở các cấp
(1)
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
Cơ
sở dữ liệu tổng hợp quốc gia bao gồm 08 lớp dữ liệu dùng chung ở phạm vi quốc
gia và quốc tế được tổ chức thành các kho dữ liệu dùng chung gồm:
-
Kho dữ liệu Từ điển dữ liệu dùng chung;
-
Kho dữ liệu danh mục dùng chung quốc gia;
-
Kho dữ liệu chủ dùng chung quốc gia;
-
Kho dữ liệu chuyên ngành dùng chung quốc gia;
-
Kho dữ liệu tổng hợp quốc gia bao gồm dữ liệu lớn, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu
phân tích;
-
Kho dữ liệu mở quốc gia.
(2)
Các cơ sở dữ liệu dùng chung của mỗi bộ, ngành, địa phương, khối cơ quan
Các
cơ sở dữ liệu dùng chung của mỗi bộ, ngành, địa phương, khối cơ quan liên quan
bao gồm đủ 08 lớp dữ liệu tương ứng để đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia. Với mỗi lớp dữ liệu đó, bộ, ngành, địa phương, khối cơ quan cần quy định
cụ thể các nhóm dữ liệu dùng chung ở mức quốc gia và nhóm dữ liệu đặc thù riêng
của bộ, ngành và địa phương, khối cơ quan.
b) Các
cơ sở dữ liệu cơ bản/cơ sở dữ liệu lõi
Các
dữ liệu cơ bản được tổ chức thành các cơ sở dữ liệu cơ bản thuộc Cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia để chia sẻ, điều phối trên phạm vi quốc gia cho các khối cơ
quan trong hệ thống chính trị.
Sáu
cơ sở dữ liệu cơ bản ưu tiên xây dựng bao gồm:
-
Cơ sở dữ liệu về con người;
-
Cơ sở dữ liệu về tổ chức;
-
Cơ sở dữ liệu về tài sản;
-
Cơ sở dữ liệu về địa chính;
-
Cơ sở dữ liệu về địa chỉ;
-
Cơ sở dữ liệu nền địa lý.
c) Các
cơ sở dữ liệu quốc gia
Cơ
sở dữ liệu quốc gia là cơ sở dữ liệu quản lý dữ liệu dùng chung quốc gia của
một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì
đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin các cơ quan trong hệ thống chính
trị cũng như đáp ứng phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số theo quy
đinh của pháp luật.
IV. CÁC MÔ HÌNH THAM CHIẾU
1. Mục đích các mô hình tham chiếu
Các
cơ quan, các bộ, ngành, địa phương tham chiếu trong quá trình xây dựng Khung
kiến trúc dữ liệu của khối cơ quan; Khung kiến trúc dữ liệu cấp bộ, ngành;
Khung kiến trúc dữ liệu cấp tỉnh.
2. Sơ đồ tổng quát khung kiến trúc dữ liệu một khối cơ quan, bộ
ngành, địa phương
a) Sơ đồ tham chiếu

Hình 11: Sơ đồ
tổng quát khung kiến trúc dữ liệu tham chiếu khối cơ quan, bộ ngành, địa phương
b) Mô tả
Các
thành phần chính của Khung kiến trúc dữ liệu tham chiếu các cơ quan, bộ,
ngành, địa phương:
-
Nền tảng LDOP cung cấp các chức năng về chia sẻ dữ liệu, tích hợp dữ liệu và
phân phối dữ liệu. Nền tảng LDOP có khả năng cung cấp phương thức chia sẻ dữ
liệu/phân phối dữ liệu theo yêu cầu hoặc chủ động phù hợp với yêu cầu nghiệp
vụ. Nền tảng LDOP cũng thực hiện chức năng tích hợp dữ liệu, thu thập dữ liệu
từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
về các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu/kho dữ liệu tổng hợp và phân
tích.
- Thành
phần bảo mật điểm kết nối AGN (Agent Node) bảo đảm về
an toàn bảo mật, kết nối giữa nền tảng LDOP với nền tảng NDOP tại TTDLQG để
thực hiện điều phối dữ liệu quốc gia.
-
Các cơ sở dữ liệu dùng chung là nơi lưu trữ, quản lý dữ liệu để cung cấp, phân
phối trong nội bộ cơ quan, bộ ngành, địa phương và cung cấp cho Cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức khác.
-
Cơ sở dữ liệu tổng hợp và phân tích lưu trữ, quản lý dữ liệu lớn, dữ liệu tổng
hợp, dữ liệu phân tích phục vụ các nhu cầu về báo cáo, thống kê, phân tích dữ
liệu.
-
Các thành phần chức năng đáp ứng yêu cầu về quản trị dữ liệu, quản lý danh mục
dữ liệu, quản lý từ điển dữ liệu, quản lý dữ liệu và vận hành dữ liệu.
3. Mô hình dữ liệu khái niệm
a)
Phân lớp dữ liệu dùng chung
Dữ
liệu dùng chung là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác,
sử dụng chung trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Mô
hình dưới đây minh họa vai trò và sự phụ thuộc của các lớp dữ liệu trong mỗi cơ
quan, tổ chức, làm cơ sở xác định các loại dữ liệu dùng chung:

Hình 12:
Mô hình các lớp dữ liệu
Theo
đó, mô hình các lớp dữ liệu thể hiện tính kế thừa, mở rộng và khả năng tích hợp
dữ liệu: các lớp dữ liệu phía trong đóng vai trò nền tảng, là cơ sở gốc để
thiết lập các lớp dữ liệu phía ngoài. Quá trình hình thành dữ liệu phía ngoài
được thực hiện thông qua tham chiếu hoặc khai thác trực tiếp các dữ liệu phía
trong, đồng thời bổ sung, làm phong phú và mở rộng phạm vi lớp dữ liệu phía
trong, phục vụ các mục tiêu phân tích, quản lý và ra quyết định. Nguyên lý này
giúp tăng cường hiệu quả vận hành, giảm trùng lặp thông tin và tạo tính nhất
quán trong toàn bộ hệ sinh thái dữ liệu.
Theo
mô hình các lớp dữ liệu, các loại dữ liệu dùng chung cần được xây dựng bao gồm:
- Siêu dữ
liệu (metadata) hay dữ liệu đặc tả dữ liệu đóng vai trò cốt lõi vì được sử dụng
để định nghĩa các dữ liệu khác. Siêu dữ liệu gồm:
+ Siêu dữ
liệu về kỹ thuật (technicalmetadata), mô tả các tài nguyên dữ liệu tĩnh như
bảng cơ sở dữ liệu, cột, kiểu dữ liệu và cấu trúc chỉ mục. Siêu dữ liệu kỹ
thuật tồn tại trong từ điển dữ liệu kỹ thuật.
+ Siêu dữ
liệu về hoạt động dữ liệu (operational metadata), mô tả luồng dữ liệu, di
chuyển của dữ liệu và hoạt động điều phối luồng dữ liệu đó. Siêu dữ liệu hoạt
động tồn tại dưới dạng luồng xử lý dữ liệu.
+
Siêu dữ liệu nghiệp vụ, mô tả từ vựng được sử dụng để tham khảo về dữ liệu.
Siêu dữ liệu nghiệp vụ (business metadata) bao gồm các thuật ngữ riêng lẻ và
các cấu trúc phức tạp hơn như hệ thống phân cấp và phân loại do người dùng công
nhận. Siêu dữ liệu nghiệp vụ trùng lặp đáng kể với nội dung của bảng từ vựng
nghiệp vụ (business glossary), được quy định trong từ điển dữ liệu nghiệp vụ;
siêu dữ liệu xã hội là các loại dữ liệu mang tính chú thích, bình luận…
-
Dữ liệu danh mục dùng chung (reference data) là dữ liệu về các danh mục, bảng
mã phân loại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được sử dụng chung
trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bảo đảm việc tích hợp, trao đổi,
chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất. Dữ liệu danh mục dùng chung được sử dụng
bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ và tương thích giữa các hệ thống thông tin của
cơ quan từ trung ương đến địa phương.
-
Dữ liệu chủ (master data) là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất để mô tả một
đối tượng cụ thể, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu hoặc
các tập dữ liệu khác nhau. Đây là tập hợp các thông tin cốt lõi, ổn định và có
tính tham chiếu cao như dữ liệu về con người, tổ chức, địa điểm,… được sử dụng
xuyên suốt trong các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc
quản lý và duy trì dữ liệu chủ một cách tập trung, thống nhất giúp bảo đảm tính
chính xác, đồng bộ và khả năng tích hợp giữa các hệ thống, đồng thời giảm thiểu
trùng lặp, sai lệch thông tin.
-
Dữ liệu giao dịch (transaction data) là loại dữ liệu phát sinh trong quá trình
thực hiện các nghiệp vụ, giao dịch hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công của
chủ thể dữ liệu (được biểu diễn bởi dữ liệu chủ). Dữ liệu này phản ánh hoạt
động của chủ thể dữ liệu, ví dụ như thông tin cụ thể về thời gian, địa điểm,
đối tượng, nội dung và kết quả của từng giao dịch, đóng vai trò quan trọng
trong việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ ra quyết
định.
-
Dữ liệu lớn (big data) là tập hợp các dữ liệu có dung lượng lớn, đa dạng và
được tạo ra với tốc độ cao từ nhiều nguồn khác nhau, bên cạnh các dữ liệu nội
bộ, dữ liệu lớn bao gồm dữ liệu thu thập từ các nguồn dữ liệu bên ngoài mỗi cơ
quan, tổ chức như mạng xã hội, thiết bị Internet vạn vật (Internet of Things-
IoT), mạng Internet.
-
Dữ liệu tổng hợp (aggregate data) là kết quả của quá trình xử lý, tập hợp và
thống kê từ các dữ liệu chi tiết tạo ra thông tin có tính khái quát cao, phục
vụ phân tích và ra quyết định.
-
Dữ liệu kết quả phân tích (hay dữ liệu suy diễn - inferred data) là kết quả áp
dụng các mô hình học máy (ML-machine learning), trí tuệ nhân tạo (AI -
artificial intelligence) để phân tích nâng cao các lớp dữ liệu tổng hợp, dữ
liệu lớn và các lớp dữ liệu gốc.
-
Dữ liệu mở (open data) là tập hợp dữ liệu được các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do sử dụng, tái sử
dụng, chia sẻ.
b)
Phạm vi dữ liệu dùng chung
Mô
hình dướiđây minh họa việc phân loại phạm vi dữ liệu, làm cơ sở quy hoạch quản
trị, quản lý dữ liệu dùng chung ở các cấp và theo các khối cơ quan của bộ,
ngành, địa phương.

Hình 13:
Phân loại phạm vi dữ liệu
Phạm
vi dữ liệu được quản lý và khai thác tại các cơ quan ở các cấp theo chiều dọc
từ bên trong nội bộ hệ thống thông tin đến nội bộ một cơ quan/đơn vị ra bên
ngoài, từ các cấp hành chính xã/phường tới cấp quốc gia và quốc tế. Dữ liệu
cũng được quản lý và khai thác theo chiều ngang: dữ liệu được quản lý và khai
thác tại các cơ quan khác nhau trong hệ thống chính trị: các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn
phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Trung ương Đảng, cơ quan
trung ương thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Dữ liệu
được phân loại theo phạm vi sử dụng:
-
Dữ liệu nội bộ là dữ liệu chỉ được sử dụng, dùng chung trong phạm vi một hệ
thống thông tin, một cơ quan, đơn vị.
-
Dữ liệu dùng chung địa phương là dữ liệu được sử dụng, dùng chung trong phạm vi
cấp xã/phường hoặc cấp tỉnh/thành phố.
-
Dữ liệu dùng chung đa ngành là dữ liệu được sử dụng, dùng chung bởi nhiều
ngành, có thể cùng hoặc khác cấp quản lý hành chính.
-
Dữ liệu dùng chung quốc gia là dữ liệu được sử dụng, dùng chung trong phạm vi
toàn quốc, phục vụ nhiều địa phương, nhiều ngành, nhiều cơ quan, đơn vị.
-
Dữ liệu dùng chung quốc tế là dữ liệu được trao đổi giữa các nước với Việt Nam
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
chấp thuận.
c) Mô
hình đặc tả dữ liệu
Mô
hình đặc tả (metamodel) các lớp dữ liệu là mô hình đặc tả mức khái niệm các
nhóm dữ liệu tổng quát cần được xác định trong mỗi khối cơ quan, làm cơ sở để
xác định các nhóm dữ liệu chia sẻ, dùng chung cũng như hỗ trợ xây dựng kiến
trúc logic dữ liệu, các luồng dữ liệu và các hệ thống/nền tảng quản trị, quản
lý dữ liệu.

Hình 14:
Mô hình đặc tả các lớp dữ liệu
Trong
mô hình đặc tả các lớp dữ liệu, các lớp dữ liệu gốc dùng chung tại các cơ quan,
bộ, ngành, địa phương bổ sung, mở rộng các lớp dữ liệu dùng chung quốc gia.
d)
Mô hình dữ liệu tham chiếu
Mô
hình dữ liệu tham chiếu thể hiện các miền dữ liệu được khái quát hóa từ nghiệp
vụ, các hoạt động và các lớp dữ liệu.
Mô hình dữ liệu tham chiếu
của một khối cơ quan, bộ ngành, địa phương được thể hiện trong hình sau. Trong
đó các miền dữ liệu thành phần mang tính chất tham khảo. Mỗi khối cơ quan, bộ
ngành, địa phương cần xác định cụ thể các miền dữ liệu và danh mục dữ liệu
thành phần ở mỗi lớp:
4.
Mô hình tham chiếu về đặc tả danh mục dữ liệu
Danh mục dữ
liệu mô tả cụ thể các tài nguyên dữ liệu của mỗi miền dữ liệu trong mô hình dữ
liệu tham chiếu của khối cơ quan, bộ ngành, địa phương. Danh mục dữ liệu cần
cung cấp các thông tin đặc tả về các tài nguyên dữ liệu: thông tin phân loại và
các thông tin về ngữ cảnh và ngữ nghĩa của dữ liệu.
a) Phân loại dữ
liệu
Khi
xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu, các cơ quan, đơn vị thực hiện phân loại
dữ liệu theo tiêu chí dưới đây:
|
STT
|
Tiêu
chí phân loại
|
Phân
loại
|
|
1
|
Phân loại
theo lớp dữ liệu gốc
|
|
|
1.1
|
|
Dữ liệu
đặc tả/Siêu dữ liệu
|
|
1.2
|
|
Dữ liệu
danh mục
|
|
1.3
|
|
Dữ liệu
chủ
|
|
1.4
|
|
Dữ liệu
giao dịch chuyên ngành
|
|
1.5
|
|
Dữ liệu khác
|
|
2
|
Phân loại dữ liệu dẫn xuất, dữ
liệu thứ cấp
|
|
|
2.1
|
|
Dữ liệu thu thập nguồn mở
|
|
2.2
|
|
Dữ liệu
tổng hợp (từ dữ liệu gốc và từ các cơ quan bên ngoài, các nguồn mở)
|
|
2.3
|
|
Dữ liệu
kết quả phân tích nâng cao
|
|
3
|
Phân loại theo tính
chất chia sẻ
|
|
|
3.1
|
|
Dữ liệu
dùng riêng
|
|
3.2
|
|
Dữ liệu
dùng chung
|
|
3.3
|
|
Dữ liệu
mở
|
|
3.4
|
|
Dữ liệu
dịch vụ có thu phí
|
|
4
|
Phân loại theo tính
chất quan trọng của dữ liệu
|
|
|
4.1
|
|
Dữ liệu
chưa phân loại mức độ quan trọng
|
|
4.2
|
|
Dữ liệu
quan trọng
|
|
4.3
|
|
Dữ liệu
cốt lõi
|
|
5
|
Phân loại theo quy định về Bảo
vệ dữ liệu cá nhân
|
|
|
5.1
|
|
Dữ liệu
cá nhân cơ bản
|
|
5.2
|
|
Dữ liệu
cá nhân nhạy cảm
|
|
5.3
|
|
Dữ liệu
cá nhân khác
|
|
6
|
Phân loại theo quy định về Bảo
vệ bí mật nhà nước
|
|
|
6.1
|
|
Không mật
|
|
6.2
|
|
Mật
|
|
6.3
|
|
Tối mật
|
|
6.4
|
|
Tuyệt mật
|
|
7
|
Bảo vệ bí
mật kinh doanh
|
|
|
7.1
|
|
Dữ liệu
bí mật kinh doanh
|
|
7.2
|
|
Dữ liệu
không phải bí mật kinh doanh
|
|
8
|
Phân loại theo cấu
trúc dữ liệu
|
|
|
8.1
|
|
Dữ liệu
có cấu trúc
|
|
8.2
|
|
Dữ liệu
bán cấu trúc
|
|
8.3
|
|
Dữ liệu
phi cấu trúc
|
b)
Đặc tả các tài nguyên dữ liệu
Tài
nguyên dữ liệu là các dữ liệu có cấu trúc hoặc phi cấu trúc có khả năng tái sử
dụng. Tài nguyên dữ liệu cần được mô tả với các thông tin trong mô hình đặc tả
dưới đây:

Hình 16: Mô hình đặc tả tài nguyên dữ liệu
Theo
mô hình trên, mỗi tài nguyên dữ liệu được đặc tả theo các bảng sau:
(1)
Dữ liệu có cấu trúc
|
Thành phần
|
Thuộc tính
|
Mô tả
|
Ví dụ
|
|
Thực thể
|
Định danh
|
Mô tả
định danh
|
“001309F”
|
|
|
Tên
|
Tên của
thực thể
|
“Con
người”
|
|
|
Mô tả
|
Mô tả về
thực thể
|
|
|
Kiểu dữ
liệu
|
Tên
|
Tên kiểu
dữ liệu
|
“string”
|
|
|
Mô tả
|
Mô tả
kiểu dữ liệu
|
|
|
Thuộc
tính
|
Tên
|
Tên của
thuộc tính
|
“Ngày
sinh”
|
|
|
Mô tả
|
Mô tả
thuộc tính
|
|
|
Quan hệ
|
Tên
|
Tên của
quan hệ
|
“Làm việc
cho”
|
|
|
Từ
|
Tên thực
thể chủ - là thực thể xuất phát của quan hệ.
|
“Nhân
viên”
|
|
|
Đến
|
Tên thực
thể phụ thuộc - là thực thể đích đến của quan hệ.
|
“Công ty”
|
(2)
Dữ liệu phi cấu trúc:
|
Thành phần
|
Thuộc tính
|
Mô tả
|
Ví dụ
|
|
Tài
nguyên dữ liệu phi cấu trúc
|
Định danh
|
Định danh
của tài nguyên dữ liệu phi cấu trúc
|
|
|
|
Tên
|
Tên của
tài nguyên dữ liệu
|
|
|
|
Ngày
|
Ngày khởi
tạo
|
|
|
|
Định dạng
|
Định dạng
của dữ liệu phi cấu trúc.
|
“text/plain”
|
|
|
Mô tả
|
Mô tả nội
dung của tài nguyên dữ liệu.
|
|
|
|
Nguồn
|
Tham
chiếu tới nguồn giúp tạo ra nội dung.
|
|
|
|
Chủ đề
|
Chủ đề
của nội dung
|
|
|
|
Đơn vị
phát hành
|
Đơn vị
công bố nội dung của tài nguyên
|
|
|
|
Đơn vị
tham gia
|
Đơn vị có
tham gia đóng góp vào nội dung.
|
|
|
|
Ngôn ngữ
|
Ngôn ngữ
của nội dung.
|
|
|
|
Quan hệ
|
Tham
chiếu tới tài nguyên liên quan.
|
|
|
|
Phạm vi
|
Phạm vi
địa lý của nội dung
|
|
|
|
Phạm
vi địa lý
|
Thông
tin địa lý của nội dung liên quan
|
|
Ghi
chú: Để mô tả các tài nguyên phi cấu trúc, các cơ quan, tổ chức có thể
tham khảo tiêu chuẩn Dublin Core Metadata Initiative (DCMI), phiên bản 1.1 hoặc
Tiêu
chuẩn TCVN 7980-1:2024.
5. Mô hình tham chiếu luồng chia sẻ, điều phối dữ liệu
a)
Các mô hình khái niệm về chia sẻ, điều phối dữ liệu
-
Hai mô hình nghiệp vụ cơ bản về chia sẻ dữ liệu xác định rõ vai trò và trách
nhiệm của các bên tham gia. Khung kiến trúc dữ liệu cũng hướng dẫn lựa chọn
giữa hai mô hình chia sẻ dữ liệu cơ bản: chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu và chia
sẻ dữ liệu chủ động, cụ thể:
+
Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu là phương thức trong đó việc chia sẻ dữ liệu bắt
đầu bằng việc bên sử dụng dữ liệu yêu cầu chủ quản dữ liệu (hay bên kiểm soát
dữ liệu) cho phép truy cập vào dữ liệu. Do đó, người sử dụng dữ liệu là bên chủ
động. Chủ quản dữ liệu - người chịu trách nhiệm kiểm soát quyền truy cập vào dữ
liệu - đánh giá xem việc chia sẻ có hợp pháp hay không theo cơ sở pháp lý của
việc truy cập đó. Chủ quản dữ liệu cần bảo đảm kiểm soát truy cập chính xác và
ghi nhật ký truy cập và sử dụng dữ liệu nếu cần thiết.
+
Chia sẻ dữ liệu chủ động là phương thức trong đó bên chủ quản dữ liệu (hay bên
kiểm soát dữ liệu) chủ động chia sẻ dữ liệu với bên sử dụng. Theo mô hình này,
bên chủ quản dữ liệu (bên kiểm soát dữ liệu) đóng gói dữ liệu dưới dạng thông
điệp, gắn địa chỉ bên nhận dữ liệu và gửi thông điệp tới bên sử dụng. Mô hình
chia sẻ dữ liệu chủ động thường dựa trên các sự kiện: khi có một sự kiện liên
quan tới chủ thể dữ liệu phát sinh dữ liệu mới về chủ thể, chủ quản dữ liệu sẽ
gửi dữ liệu tới bên sử dụng.
-
Sáu mô hình tham chiếu logic về chia sẻ dữ liệu được thể hiện trong bảng dưới
đây:
|
Mô hình nghiệp vụ
|
Mô hình tham chiếu
|
Mô tả
|
|
Chia
sẻ dữ liệu theo yêu cầu
|
Truy
cập trực tiếp
|
Dữ
liệu được chia sẻ khi bên sử dụng dữ liệu gửi yêu cầu truy vấn dữ liệu trực
tiếp đến hệ thống thông tin của bên chủ quản dữ liệu.
|
|
Phân
phối dữ liệu
|
Bên
chủ quản dữ liệu đã ủy quyền chuyển dữ liệu cho bên trung gian dữ liệu (bên
phân phối dữ liệu) để phục vụ các yêu cầu của bên sử dụng dữ liệu. Bên
chủ quản chịu trách nhiệm về danh mục và chất lượng dữ liệu.
Bên
phân phối (đóng vai trò bên xử lý dữ liệu) chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu
tới bên sử dụng dữ liệu.
Mỗi
khi có dữ liệu mới, bên chủ quản dữ liệu có trách nhiệm cập nhật bản sao
dữ liệu tại bên phân phối dữ liệu.
|
|
Nền
tảng dữ liệu dùng chung
|
Mô
hình này sử dụng một nền tảng chung để phân phối dữ liệu và cho phép chủ quản
dữ liệu và người dùng dữ liệu hoạt động trên cùng một nền tảng, các bộ dữ
liệu của mỗi bên chủ quản dữ liệu tập trung về mô hình vật lý nhưng tách biệt
về mô hình logic.
|
|
Chia
sẻ dữ liệu chủ động
|
Truyền/nhận
dữ liệu trực tiếp
|
Theo
mô hình này, dữ liệu được chuyển dưới hình thức các thông điệp từ bên gửi
(chủ quản dữ liệu) đến bên nhận (bên sử dụng dữ liệu) thông qua kết nối điểm
- điểm.
|
|
Truyền/nhận
dữ liệu qua trung gian
|
Mô
hình này sử dụng một hệ thống trung gian để gửi các thông điệp/gói dữ liệu từ
chủ quản dữ liệu tới bên nhận (bên sử dụng dữ liệu).
Mô
hình này giúp tách rời người gửi (chủ quản dữ liệu) và người nhận (bên sử
dụng dữ liệu) về hạ tầng kỹ thuật và cung cấp các dịch vụ gia tăng như thông
báo và địa chỉ...
|
|
Cộng
dữ đồng truyền/nhận dữ liệu
|
Mô
hình này kết nối các hệ thống truyền nhận dữ liệu với nhau trong một cộng
đồng dịch vụ (được cung cấp trong hệ sinh thái các nhà cung cấp dịch vụ) cung
cấp trao đổi thông điệp chứa dữ liệu. Mỗi nhà cung cấp dịch vụ có thể phục vụ
một số người gửi/người nhận.
|
b)
Các mô hình tham chiếu về chia sẻ, điều phối dữ liệu dùng chung
-
Chia sẻ, điều phối dữ liệu từ điển, dữ liệu danh mục dùng chung: với các dữ
liệu dùng chung có tính chất là dữ liệu nền tảng, ổn định, ít thay đổi hoặc tần
suất thay đổi thấp nên được quản lý tập trung ở mức quốc gia theo mô hình “Nền
tảng dữ liệu dùng chung” tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và chia sẻ dữ liệu theo
yêu cầu cho các hệ thống sử dụng dữ liệu của các cơ quan thông qua Hệ thống từ
điển dữ liệu dùng chung và Hệ thống quản lý danh mục dùng chung quốc gia.
- Chia sẻ, điều
phối dữ liệu chủ: dữ liệu chủ có tính pháp lý và gắn với hệ thống nghiệp vụ
chuyên ngành và các thủ tục hành chính. Do vậy, việc tạo lập, cập nhật dữ liệu
được thực hiện trên các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Để
bảo đảm tính nhất quán và đồng bộ của dữ liệu chủ trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia, dữ liệu chủ cần được cập nhật ngay vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia như một bước trong quy trình nghiệp vụ chuyên ngành hoặc quy trình giải
quyết thủ tục hành chính. Việc này bảo đảm tính duy nhất và tính tức thời của
các dữ liệu chủ đã được quy định bởi Luật Dữ liệu. Việc chia sẻ dữ liệu chủ sẽ
kết hợp hai mô hình:
+ Các cơ
quan chủ quản dữ liệu chủ đồng bộ dữ liệu chủ cho Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia theo phương thức chủ động: tích hợp vào quy trình nghiệp vụ/quy trình giải
quyết TTHC có thay đổi, tạo lập dữ liệu chủ, để thực hiện cập nhật vào Cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia ngay trong quy trình thông qua Nền tảng chia sẻ, điều
phối dữ liệu;
+ Trung tâm
dữ liệu quốc gia chia sẻ dữ liệu chủ từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia cho các
cơ quan theo yêu cầu thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.
- Chia sẻ, điều
phối dữ liệu giao dịch/dữ liệu nghiệp vụ chuyên ngành, dữ liệu lớn, dữ liệu
tổng hợp và dữ liệu kết quả phân tích: dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu tổng hợp
và dữ liệu kết quả phân tích được chia sẻ, đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.
Do vậy, dữ
liệu chuyên ngành và dữ liệu tổng hợp phải được đồng bộ theo danh mục đáp ứng
các nhiệm vụ của các cơ quan Trung ương theo từng giai đoạn, theo biến động của
dữ liệu và yêu cầu chỉ đạo điều hành.
Việc chia
sẻ dữ liệu giao dịch/dữ liệu nghiệp vụ chuyên ngành, dữ liệu tổng hợp và dữ
liệu lớn sẽ được thực hiện theo phương thức chia sẻ dữ liệu chủ động: các cơ
quan chủ quản dữ liệu truyền dữ liệu có thay đổi, cập nhật cho Cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia: theo thời gian thực - đối với các dữ liệu có phục vụ dịch vụ
công; chỉ đạo điều hành và theo định kỳ hàng ngày - đối với các dữ liệu phục vụ
thống kê, phân tích.
c)
Quy trình tham chiếu về chia sẻ, điều phối dữ liệu

Hình 17:
Quy trình khái quát Điều phối dữ liệu dùng chung quốc gia
(1) Quy trình tại đơn vị quản lý chuyên ngành
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
A.01
|
Xác định
đối tượng nghiệp vụ, thông tin cần quản lý
|
Xác định
rõ các loại dữ liệu cần thu thập và quản lý
|
|
A.02
|
Thiết kế
dữ liệu
|
Xây dựng
cấu trúc dữ liệu, xác định các thực thể, mô hình hóa quan hệ, kiểu dữ liệu và
định nghĩa rõ các trường thông tin cần thiết.
|
|
A.03
|
Tạo lập
dữ liệu
|
Tạo, thu
thập hoặc tổng hợp dữ liệu từ các hệ thống, biểu mẫu, hoặc nguồn tài liệu
chuyên ngành khác.
|
|
A.04
|
Chuẩn hóa
dữ liệu
|
Tổ chức
và cấu trúc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu để loại bỏ dữ liệu trùng lặp, bảo đảm
tính nhất quán, tính toàn vẹn và giảm thiểu sai sót của dữ liệu
|
|
A.05
|
Cập nhật
dữ liệu (hoạt động nghiệp vụ)
|
Cập nhật
dữ liệu theo quy trình nghiệp vụ định kỳ hoặc theo nhu cầu phát sinh như cập
nhật thông tin dân cư sau đăng ký, bổ sung thông tin,…
|
|
A.06
|
Lưu trữ
dữ liệu (cơ sở dữ liệu chuyên ngành)
|
Sau khi
dữ liệu đã được tạo lập, chuẩn hóa và cập nhật từ các quy trình nghiệp vụ,
đơn vị quản lý chuyên ngành sẽ thực hiện lưu trữ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành
|
|
A.07
|
Cung cấp
dữ liệu
|
Cung cấp
dữ liệu cho hệ thống dùng chung (cơ sở dữ liệu dùng chung), chủ động đẩy dữ
liệu
|
|
A.08
|
Chia sẻ
dữ liệu
|
Cho phép
các đơn vị khác truy vấn hoặc chia sẻ dữ liệu theo đúng quyền, phạm vi được
cho phép.
|
|
A.09
|
Lưu trữ
lịch sử
|
Sau khi
dữ liệu đã được sử dụng hoặc cập nhật, thực hiện lưu trữ dữ liệu lịch sử bảo
đảm khả năng truy xuất, tra cứu, đối soát hoặc phục vụ kiểm tra, rà soát về
sau.
|
|
A.10
|
Hủy dữ
liệu
|
Hủy dữ
liệu khi hết hạn lưu trữ hoặc không còn giá trị cần lưu trữ (theo quy định),
không cho phép khôi phục và cần lưu lại lịch sử hủy dữ liệu.
|
|
A.11
|
Sử dụng
dữ liệu
|
Dữ liệu
được dùng phục vụ để tra cứu, phân tích, quản lý, báo cáo theo nghiệp vụ từng
chuyên ngành, hỗ trợ ra quyết định và các chính sách.
|
(2) Quy
trình tại cơ quan chủ quản quản lý dữ liệu
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
B.01
|
Xác định
đối tượng nghiệp vụ, thông tin cần quản lý
|
Phân tích
các nghiệp vụ quản lý thuộc phạm vi của bộ, ngành, địa phương để xác định đâu
là dữ liệu có khả năng sử dụng chung hoặc cần tổng hợp.
Xác định
phạm vi dữ liệu dùng chung từ nhiều đơn vị chuyên ngành khác nhau
|
|
B.02
|
Thiết kế
dữ liệu
|
Xây dựng
mô hình dữ liệu tổng hợp, liên ngành.
Thiết kế
kiến trúc, định dạng chuẩn, danh mục mã để chuẩn hóa dữ liệu đầu vào từ nhiều
nguồn.
Bảo đảm
dữ liệu đáp ứng các chuẩn tích hợp quốc gia.
|
|
B.03
|
Phân loại
dữ liệu
|
Phân loại
dữ liệu theo các nhóm:
Mức độ
bảo mật: Dữ liệu thường, dữ liệu mật
Mức độ
chia sẻ: Dữ liệu mở, dữ liệu nội bộ
|
|
B.04
|
Đăng ký
dữ liệu
|
Thực hiện
đăng ký các tập dữ liệu, danh mục dữ liệu dùng chung (Kết quả của B02 và B03)
với cơ quan điều phối Dữ liệu quốc gia
Đầy đủ
đặc tả kỹ thuật, mô tả nghiệp vụ và các tài liệu liên quan
|
|
B.05
|
Chuẩn hóa
dữ liệu
|
Tổ chức
và cấu trúc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu để loại bỏ dữ liệu trùng lặp, bảo đảm
tính nhất quán, tính toàn vẹn và giảm thiểu sai sót của dữ liệu
|
|
B.06
|
Tạo lập
dữ liệu
|
Tổ chức
xây dựng dữ liệu tổng hợp, tạo lập trực tiếp, nhập biểu mẫu, thu thập bằng phần
mềm, hoặc tiếp nhận từ hệ thống khác
|
|
B.07
|
Cập nhật
dữ liệu
|
Cập nhật
dữ liệu theo quy trình nghiệp vụ định kỳ hoặc theo nhu cầu phát sinh như cập
nhật thông tin dân cư sau đăng ký, bổ sung thông tin,…
|
|
B.08
|
Lưu trữ
dữ liệu (cơ sở dữ liệu dùng chung)
|
Lưu trữ
toàn bộ dữ liệu đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu dùng chung, có khả năng phục
vụ: Tra cứu, quản lý, thống kê, phân tích, phân phối, chia sẻ
|
|
B.09
|
Tích hợp
dữ liệu ngành
|
Nhận dữ
liệu từ nhiều cơ sở dữ liệu chuyên ngành (A07) để lưu vào cơ sở dữ liệu dùng
chung
|
|
B.10
|
Tích hợp
dữ liệu dùng chung
|
Nhận dữ
liệu từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia lưu vào cơ sở dữ liệu dùng chung
|
|
B.11
|
Chia sẻ
dữ liệu
|
Chia sẻ
dữ liệu với NDOP (C06) để cung cấp dữ liệu ra bên ngoài theo quyền truy cập
và phạm vi dữ liệu được xác định: các cơ quan khác, tổ chức, doanh nghiệp,
người dân.
|
|
B.12
|
Chia sẻ,
phân phối DL nội ngành
|
Chia sẻ
dữ liệu với HTTT của ngành, lĩnh vực theo quyền truy cập được xác định và
phạm vi dữ liệu của chuyên ngành tương ứng.
|
|
B.13
|
Phân phối
dữ liệu
|
Phân
phối, đẩy các dữ liệu cần thiết sang Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
|
|
B.14
|
Lưu trữ
lịch sử
|
Sau khi
dữ liệu đã được sử dụng hoặc cập nhật, thực hiện lưu trữ dữ liệu lịch sử bảo
đảm khả năng truy xuất, tra cứu, đối soát hoặc phục vụ kiểm tra, rà soát về
sau.
|
|
B.15
|
Hủy dữ
liệu
|
Hủy dữ
liệu khi hết hạn lưu trữ hoặc không còn giá trị cần lưu trữ (Theo quy định),
không cho phép khôi phục, lưu lại lịch sử hủy tài liệu
|
(3) Quy
trình tại cơ quan điều phối dữ liệu quốc gia
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
C.01
|
Đăng ký
thông tin từ điển dữ liệu
|
Thiết lập
từ điển dữ liệu dùng chung bao gồm: các danh mục chuẩn, định nghĩa thuật ngữ,
định dạng dữ liệu, mã, phân loại…
Mỗi cơ
quan (ở Mục A và B) phải đồng bộ và tham chiếu từ điển dữ liệu này khi thiết
kế, chia sẻ, tích hợp dữ liệu.
|
|
C.02
|
Phê duyệt
và công bố danh mục dữ liệu quốc gia
|
Rà soát,
kiểm duyệt và công bố danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu trọng
yếu.
Cung cấp
thông tin như: tên tập dữ liệu, đơn vị sở hữu, phạm vi sử dụng, hình thức
chia sẻ.
|
|
C.03
|
Đăng ký
thông tin đặc tả dịch vụ dữ liệu
|
Đăng ký,
chuẩn hóa thông tin kỹ thuật về dịch vụ chia sẻ dữ liệu. Các thông tin cơ
bản:
- Điểm
truy cập
- Chuẩn
thông điệp dữ liệu
- Phương
thức phân phối dữ liệu
- Phương
thức chia sẻ dữ liệu
|
|
C.04
|
Lưu trữ
dữ liệu (Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia)
|
Tiếp
nhận, lưu trữ tập trung các loại dữ liệu dùng chung từ các đơn vị mục B (cơ
sở dữ liệu dùng chung) và các dữ liệu khác
|
|
C.05
|
Phân phối
dữ liệu QG
|
Phân phối
dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia đến cơ sở dữ liệu dùng chung và
các đơn vị sử dụng (Mục D) thông qua nền tảng NDOP.
Dữ liệu
được lọc, đúng theo phân quyền, mục đích sử dụng, tính chất dữ liệu, phân
loại dữ liệu
|
|
C.06
|
Chia sẻ
dữ liệu
|
Cho phép
các đơn vị sử dụng dữ liệu (Mục D) tra cứu, kết nối, tải về dữ liệu phục vụ
nhu cầu
|
|
|
|
Việc chia
sẻ phải có kiểm soát quyền truy cập, nhật ký sử dụng, phạm vi tính chất dữ
liệu và hạn chế theo quy định bảo mật
|
|
C.07
|
Tích hợp
dữ liệu (Nhận dữ liệu)
|
Nhận dữ
liệu được phân phối từ cơ sở dữ liệu dùng chung để lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia phục vụ phân phối và chia sẻ (C05 và C06)
|
|
C.08
|
Lưu trữ
siêu dữ liệu kiểm toán
|
Lưu trữ
thông tin dữ liệu, nhật ký sử dụng, lịch sử truy cập, lịch sử chia sẻ để phục
vụ kiểm tra, giám sát và bảo đảm tuân thủ
|
(4) Quy
trình tại đơn vị sử dụng dữ liệu
|
Bước
|
Thành phần
|
Mô tả
|
|
D.01
|
Đăng ký
nhu cầu sử dụng dữ liệu
|
Đơn vị sử
dụng xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu và đăng ký trên cổng dữ liệu quốc gia
|
|
D.02
|
Đăng ký
sử dụng dịch vụ dữ liệu
|
Đơn vị sử
dụng gửi đề xuất sử dụng dịch vụ qua cổng dữ liệu quốc gia: Cần cung cấp, chỉ
rõ mục đích sử dụng, phạm vi khai thác và cam kết (nếu cần)
|
|
D.03
|
Sử dụng
dịch vụ dữ liệu
|
Cơ quan
sử dụng có thể sử dụng dịch vụ dữ liệu trên NDOP và tra cứu trên từ điển dữ
liệu dùng chung
|
|
D.04
|
Ngừng sử
dụng dịch vụ dữ liệu
|
Cơ quan
sử dụng dịch vụ dữ liệu kết thúc sử dụng dịch vụ dữ liệu.
|
6. Mô hình tham chiếu về các cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu
Các mô hình
triển khai (Implementation Model) có thể áp dụng để quản lý dữ liệu dùng chung
tại các khối cơ quan, bộ ngành, địa phương và đáp ứng chia sẻ, cung cấp dữ liệu
cho Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Các cơ quan, đơn vị lựa chọn mô hình phù
hợp cho từng nhóm dữ liệu dùng chung và đặc thù của các hệ thống nghiệp vụ
chuyên ngành, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
a) Mô hình 01: Quản lý tập trung

Hình 18: Mô hình tập trung về quản lý dữ liệu
dùng chung
Trong
mô hình tập trung, dữ liệu dùng chung (ví dụ: dữ liệu danh mục dùng chung, từ
điển dữ liệu…) được tạo lập, cập nhật, duy trì tại một cơ sở dữ liệu dùng chung
của toàn bộ khối cơ quan, toàn bộ một ngành hoặc một địa phương.
Các
hệ thống chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu lĩnh vực của ngành sử dụng dữ liệu
cung cấp từ cơ sở dữ liệu dùng chung, không thực hiện tạo lập, cập nhật.
b) Mô hình 02: Quản lý phân
quyền toàn bộ

Hình 19: Mô hình phân quyền toàn bộ về quản lý
dữ liệu dùng chung
Trong
mô hình quản lý phân quyền toàn bộ, mỗi nhóm dữ liệu dùng chung về một lĩnh vực
được tạo lập, cập nhật, duy trì tại các cơ sở dữ liệu chuyên ngành/lĩnh vực và
được hợp nhất (consolidate) vào cơ sở dữ liệu dùng chung của khối cơ quan, bộ
ngành, địa phương. Sau đó, dữ liệu được cung cấp cho các hệ thống, các cơ sở dữ
liệu của các lĩnh vực chuyên ngành sử dụng.
Các
hệ thống và các cơ sở dữ liệu của các đơn vị chuyên ngành/lĩnh vực trực thuộc
sử dụng dữ liệu dùng chung mà đơn vị không có từ cơ sở dữ liệu dùng chung.
c) Mô hình 03: Quản lý phân
quyền một phần

Hình 20: Mô hình phân quyền một phần về quản lý
dữ liệu dùng chung
Trong
mô hình quản lý phân quyền một phần, một số nhóm dữ liệu dùng chung về một vài
lĩnh vực được tạo lập, cập nhật, duy trì tại các hệ thống/cơ sở dữ liệu chuyên
ngành/lĩnh vực và được hợp nhất (consolidate) vào cơ sở dữ liệu dùng chung của
cả khối cơ quan, bộ ngành, địa phương.
Đồng
thời, một số nhóm dữ liệu khác được quản lý tại hệ thống cơ sở dữ liệu dùng
chung của khối cơ quan các bộ, ngành, địa phương. Sau đó, dữ liệu được cung cấp
cho các hệ thống, các cơ sở dữ liệu của các lĩnh vực có nhu cầu sử dụng.
d)
Khuyến nghị lựa chọn các mô hình triển khai
Bảng sau
tóm tắt đặc trưng các mô hình:
|
Đặc trưng
|
Mô hình 01: Quản lý tập trung
|
Mô hình 02:
Phân quyền quản lý toàn bộ
|
Mô hình 03:
Phân quyền quản lý một phần
|
|
Quản
lý chất lượng dữ liệu
|
Một
đơn vị chịu trách nhiệm.
|
Nhiều
đơn vị chịu trách nhiệm: Đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu dùng chung và các đơn
vị trực thuộc ngành/lĩnh vực.
|
Nhiều
đơn vị chịu trách nhiệm: Đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu dùng chung và các đơn
vị trực thuộc ngành/lĩnh vực.
|
|
Độ trễ dữ
liệu
|
Thời gian
thực
|
Có độ trễ
nếu đồng bộ định kỳ.
|
Có độ trễ
nếu đồng bộ định kỳ.
|
Bảng dưới đây nêu
khuyến nghị về mô hình áp dụng cho từng nhóm dữ liệu dùng chung của mỗi lớp dữ
liệu trong từng khối cơ quan, bộ ngành, địa phương:
|
Lớp dữ liệu
|
Mô hình 01:
Quản lý tập trung
|
Mô hình 02:
Phân quyền quản lý toàn bộ
|
Mô hình 03:
Phân quyền quản lý một phần
|
|
Dữ
liệu đặc tả (Siêu dữ liệu/ từ điển
dữ liệu)
|
Khuyến
nghị
|
Không
khuyến nghị
|
Không
khuyến nghị
|
|
Dữ liệu
danh mục dùng chung
|
Khuyến
nghị
|
Không
khuyến nghị
|
Không
khuyến nghị
|
|
Dữ liệu
chủ
|
Khuyến
nghị:
cho trường hợp làm chủ thiết kế về cơ sở dữ liệu
|
Khuyến
nghị cho trường hợp không làm chủ được về chức năng và cơ sở dữ liệu chủ.
Ví dụ:
phần mềm thương mại
|
Khuyến
nghị:
cho
trường hợp hỗn hợp mô hình 01 và mô hình 02.
Ví dụ:
Bao gồm
cả phần mềm thương mại và phần mềm nội bộ.
|
|
Dữ
liệu giao dịch/chuyên ngành
|
Không
khuyến nghị
|
Khuyến
nghị:
Phần mềm
nghiệp vụ chuyên ngành quản lý.
|
Không
khuyến nghị.
|
|
Dữ liệu
tổng hợp
|
Không
khuyến nghị
|
Khuyến
nghị:
Phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành quản lý.
|
Không
khuyến nghị
|
|
Dữ liệu
mở
|
Không
khuyến nghị
|
Khuyến
nghị:
Các đơn
vị trong lĩnh vực tạo lập
|
Không
khuyến nghị
|
Các mô hình
triển khai (Implementation Model) có thể áp dụng để quản lý dữ liệu dùng chung
tại các khối cơ quan, bộ ngành, địa phương và đáp ứng chia sẻ, cung cấp dữ liệu
cho cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Các cơ quan, đơn vị lựa chọn mô hình phù
hợp cho từng nhóm dữ liệu dùng chung và đặc thù của các hệ thống nghiệp vụ
chuyên ngành, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
7. Mô hình tham chiếu về an toàn dữ liệu

Hình 21: Kiến trúc
an toàn dữ liệu
a)
Kiến trúc an toàn dữ liệu là hợp phần không thể tách rời của Khung Kiến trúc dữ
liệu quốc gia, có vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ chủ quyền dữ liệu, bảo
đảm quyền riêng tư cá nhân, phòng chống rủi ro an ninh mạng và tạo nền tảng
vững chắc cho chuyển đổi số quốc gia. Kiến trúc được thiết kế theo mô hình
nhiều tầng (layered defense), tuân thủ nguyên tắc “phòng ngừa từ gốc - kiểm
soát theo vai trò - giám sát liên tục - tuân thủ pháp lý - đánh giá định kỳ”,
đồng thời bảo đảm tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế như ISO/IEC 27001,
NIST SP800, GDPR…
b)
Kiến trúc an toàn dữ liệu bao gồm 8 lớp
-
Lớp 1 - Dữ liệu gốc.
-
Lớp 2 - Phân loại và gán nhãn dữ liệu.
-
Lớp 3 - Quản lý truy cập và mã hóa dữ liệu.
-
Lớp 4 - Che giấu dữ liệu, tính toán an toàn và truy vết.
-
Lớp 5 - Giám sát và đánh giá theo khung “5 yếu tố an toàn”.
-
Lớp 6 - Kiểm soát pháp lý và quản lý vòng đời dữ liệu.
-
Lớp 7 - Công cụ kỹ thuật bắt buộc.
-
Lớp 8 - Báo cáo và đánh giá an toàn dữ liệu định kỳ (bắt buộc áp dụng).
V. KHUNG THAM CHIẾU CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU, KIẾN TRÚC DỮ LIỆU
1. Xây dựng chiến lược dữ liệu
a) Các nội dung cơ bản của
Chiến lược dữ liệu:
-
Quan điểm
-
Tầm nhìn
- Mục
tiêu
+ Mục
tiêu tổng quát
+ Mục
tiêu cụ thể
-
Nhiệm vụ và giải pháp
+
Hoàn thiện thể chế
+
Xây dựng kiến trúc dữ liệu
+
Xây dựng khung quản trị, quản lý dữ liệu
+
Xây dựng từ điển dữ liệu
+
Phát triển, thu thập, tạo lập dữ liệu
+
Phát triển ứng dụng phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số
+
Về phát triển hạ tầng dữ liệu
+
Bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu
+
Về nguồn lực (con người, kinh phí)
-
Kinh phí thực hiện (nếu có)
- Tổ
chức thực hiện.
b)
Xây dựng danh mục dữ liệu của bộ, cơ quan trung ương, địa phương
Xây
dựng danh mục dữ liệu mức khái niệm (các nhóm dữ liệu phản ánh các đối
tượng/thực thể) của ngành/cơ quan theo các nhóm:
-
Danh mục dữ liệu gốc của ngành/khối cơ quan:
+
Dữ liệu danh mục
+
Dữ liệu chủ
+
Dữ liệu giao dịch, dữ liệu nghiệp vụ chuyên ngành
-
Danh mục dữ liệu khác cần thiết phục vụ các mục tiêu của bộ, cơ quan trung
ương, địa phương:
+
Dữ liệu cần thu thập từ các đơn vị khác
+
Dữ liệu từ các nguồn mở
+
Dữ liệu tổng hợp
-
Định hướng về dữ liệu mở, dữ liệu gia tăng
-
Quy định về xây dựng từ điển dữ liệu cho từng nhóm dữ liệu
c)
Xác định các nhiệm vụ và giải pháp chiến lược
-
Các nhiệm vụ xây dựng, cập nhật, duy trì dữ liệu
-
Xác định các nhiệm vụ và giải pháp khai thác, sử dụng dữ liệu
-
Xác định các nhiệm vụ và giải pháp chia sẻ dữ liệu.
2. Xây dựng kiến trúc dữ liệu
Khung
kiến trúc dữ liệu cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương bao gồm các nội dung
cơ bản sau:
a)
Tầm nhìn, mục tiêu và phạm vi kiến trúc
-
Tầm nhìn: Xác định tầm nhìn về kiến trúc dữ liệu trong lộ trình trung hạn.
- Mục
tiêu: xác định mục tiêu của kiến trúc dữ liệu gồm:
+ Mục
tiêu tổng quát
+ Mục
tiêu cụ thể
-
Phạm vi áp dụng: Phạm vi điều chỉnh của kiến trúc dữ liệu
b)
Nguyên tắc, yêu cầu
-
Nguyên tắc: Xác định các nguyên tắc chung của kiến trúc dữ liệu
-
Yêu cầu: Xác định các yêu cầu cụ thể về kiến trúc
c)
Xây dựng kiến trúc dữ liệu
-
Kiến trúc dữ liệu hiện trạng gồm:
+
Mô tả hiện trạng kiến trúc dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác trong hệ thống chính trị.
+
Đánh giá khả năng đáp ứng các tầm nhìn và các mục tiêu
-
Kiến trúc dữ liệu mục tiêu: mô tả kiến trúc dữ liệu mục tiêu của ngành, khối cơ
quan, bao gồm các nội dung cần có:
+
Sơ đồ tổng quát kiến trúc dữ liệu: mô tả tổng quát các thành phần của kiến trúc
dữ liệu đáp ứng lưu trữ dữ liệu; tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu; quản
lý dữ liệu; vận hành dữ liệu; quản trị dữ liệu; quản lý từ điển dữ liệu; quản
lý danh mục dữ liệu và quản trị dữ liệu.
+
Mô hình dữ liệu khái niệm: sơ đồ thiết kế sơ bộ nội dung của dữ liệu, trong đó
thể hiện rõ các đối tượng được quản lý, các trường dữ liệu cơ bản đóng vai trò
mô tả và định danh đối tượng quản lý, mối quan hệ giữa các đối tượng được quản
lý trong cơ sở dữ liệu hoặc phạm vi dữ liệu của cơ quan, tổ chức.
+
Danh mục dữ liệu (Data catalog): mô tả danh mục các nhóm dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý. Danh mục chi tiết về dữ liệu/tài nguyên dữ liệu thuộc phạm vi quản lý
được mô tả trong phần Phụ lục kèm theo.
+
Mô hình kiến trúc logic các cơ sở dữ liệu: tổ chức, sắp xếp rõ các cơ sở dữ
liệu dùng chung và các cơ sở dữ liệu dùng riêng:
Các
cơ sở dữ liệu dùng chung: từ điển dữ liệu quản lý siêu dữ liệu (dữ liệu đặc
tả), dữ liệu chủ, dữ liệu giao dịch nghiệp vụ, dữ liệu thu thập từ các cơ quan
khác, dữ liệu lớn thu thập từ nguồn mở, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích, dữ
liệu mở…
Các
cơ sở dữ liệu dùng riêng phục vụ hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành và quản trị
nội bộ;
+
Mô hình logic luồng dữ liệu: mô hình tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu với
các ngành/khối cơ quan khác với Trung tâm dữ liệu quốc gia;
+
Mô hình các nền tảng dữ liệu, hạ tầng dữ liệu
+
Liệt kê và mô tả các danh mục dữ liệu chi tiết, cụ thể (trường thông tin) trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung.
-
Kiến trúc an toàn dữ liệu 8 lớp theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.
d)
Xác định các nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện
-
Nhiệm vụ, giải pháp: xác định các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai kiến trúc
dữ liệu mục tiêu từ kiến trúc dữ liệu hiện trạng.
-
Kinh phí thực hiện: xác định nguồn kinh phí và khái toán để triển khai thực
hiện.
-
Tổ chức thực hiện: đưa ra lộ trình và mốc triển khai các nhiệm vụ.
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI
1. Mục
tiêu
a) Thiết lập hệ thống quản
trị dữ liệu thống nhất, minh bạch và hiệu quả trên toàn hệ thống cơ quan hành
chính, bảo đảm quản lý dữ liệu xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương và làm
tài liệu tham chiếu cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan trung ương của các tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa
án nhân dân tối cao, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan Trung ương thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động trực tiếp hoặc có liên quan đến
các nội dung của Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.
b) Hoàn thiện thể chế, hành
lang pháp lý để dữ liệu trở thành tài sản có giá trị, được xác lập quyền sở
hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác và quyền giao dịch hợp pháp, từ đó thúc đẩy
đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm, dịch vụ dữ liệu và phát triển kinh tế
số.
c) Bảo đảm chất lượng, tính
toàn vẹn, an toàn, bảo mật và khả năng chia sẻ của dữ liệu số, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc khai thác, liên thông và tái sử dụng dữ liệu giữa các cơ
quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên cơ sở phân quyền, phân
lớp để dữ liệu trở thành nền tảng cốt lõi phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
2.
Phạm vi
Áp dụng
thống nhất tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung
ương của các tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân
tối cao, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan Trung ương thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động trực tiếp hoặc có liên quan đến các nội
dung của Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia trên toàn bộ vòng đời dữ liệu
số, từ thu thập, tạo lập, cập nhật, phân loại, dán nhãn, lưu trữ, bảo vệ, xử
lý, chia sẻ, khai thác đến điều phối và hủy dữ liệu.
Quản lý
toàn diện dữ liệu số trong các lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, phục vụ người dân và doanh nghiệp;
làm nền tảng triển khai thống nhất các hoạt động xây dựng, kết nối, chia sẻ,
tái sử dụng dữ liệu, hướng đến hình thành không gian dữ liệu tin cậy và hệ sinh
thái dữ liệu quốc gia hiệu quả, an toàn, bền vững.
II. NGUYÊN TẮC
1. Thống
nhất mô hình quản lý nhà nước về dữ liệu bảo đảm duy trì, phát triển dữ liệu và
tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.
2. Bảo
đảm xác định rõ vai trò và trách nhiệm của chủ sở hữu dữ liệu, người quản lý,
người sử dụng dữ liệu.
3. Các
quy trình quản lý dữ liệu phải công khai, rõ ràng, dễ hiểu và được ghi chép đầy
đủ.
4. Bảo
đảm hiệu quả quản lý, chất lượng dữ liệu: quản trị, quản lý tập trung, đúng đủ
sạch sống; tuân thủ các quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn, bảo đảm chất
lượng dữ liệu, tính toàn vẹn và độ tin cậy dữ liệu; bảo đảm an ninh mạng và an
toàn dữ liệu.
III. KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ
LIỆU QUỐC GIA

Hình 22: Khung Quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia
Khung quản
trị, quản lý dữ liệu quốc gia bao gồm 4 lớp sau:
A. Lớp quản lý nhà nước về dữ liệu
Lớp quản lý
nhà nước về dữ liệu bao gồm các nội dung sau:
(1)
Quản lý nhà nước về dữ liệu

Hình 23: Mô hình tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia
Ban Chỉ đạo
quốc gia về dữ liệu đã được thành lập theo Quyết định số 2319/QĐ-TTg ngày
20/10/2025, chịu trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, giám
sát thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế chính sách về dữ liệu; xây
dựng, phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tích hợp,
đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu tại Cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia; Giám sát xây dựng và thực hiện chiến lược quốc gia về
dữ liệu, giám sát các bộ, ngành, địa phương thực hiện các chủ trương, chiến
lược, cơ chế chính sách về dữ liệu, hoạt động xây dựng, khai thác, phát triển
cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích,
khai thác, điều phối dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
Các bộ,
ngành, địa phương thành lập ban chỉ đạo dữ liệu và chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Ban chỉ đạo dữ liệu Quốc gia. Ban chỉ đạo dữ liệu sẽ chỉ định đơn vị, đầu
mối phụ trách hoạt động quản trị và quản lý dữ liệu; tổ chức bộ máy và nhân lực
phải được kiện toàn theo năng lực chuyên môn, gắn với các vị trí chức danh
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Chỉ đạo xây dựng và phát triển dữ liệu trong lĩnh
vực phụ trách và theo mô hình quản trị quản lý dữ liệu thống nhất.
(2)
Chiến lược dữ liệu quốc gia:
Chiến lược
dữ liệu quốc gia là căn cứ để chỉ đạo các hoạt động xây dựng, phát triển, bảo
vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu số. Chiến lược xác định rõ mục tiêu về xây
dựng và phát triển dữ liệu trong phạm vi quốc gia phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội phục vụ chuyển đổi số quốc gia và phát triển kinh tế số gắn với bảo đảm
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu.
(3)
Pháp lý, chính sách dữ liệu:
Để dữ liệu
trở thành tài nguyên số phục vụ phát triển đất nước cần phải xây dựng và hoàn
thiện khung pháp lý về phát triển dữ liệu và quản trị, quản lý dữ liệu để dữ
liệu được quản trị tập trung, thống nhất tạo ra một nền tảng cốt lõi phục vụ
quá trình chuyển đổi số. Các nội dung chính sách bao gồm:
- Quy chế
về vai trò và trách nhiệm: quản trị dữ liệu, chủ sở hữu dữ liệu, quản lý dữ
liệu, tạo lập dữ liệu, vận hành dữ liệu;
- Quy chế,
quy trình về chia sẻ, điều phối dữ liệu
- Hợp tác
quốc tế về dữ liệu: kết nối với các hệ thống dữ liệu quốc tế để hỗ trợ hội nhập
kinh tế toàn cầu và thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ dữ liệu.
- Bảo đảm
dữ liệu phục vụ chuyển đổi số, Chính phủ số và kinh tế số: khai thác dữ liệu
phục vụ hoạt động chỉ đạo điều hành của chính phủ và bộ ngành địa phương; cung
cấp các dịch vụ phân tích dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế xã hội; khuyến
khích đổi mới sáng tạo trên dữ liệu để phát triển kinh tế số.
(4)
Giám sát nhà nước về dữ liệu:
- Giám sát
nhà nước về dữ liệu là những hoạt động để bảo đảm quản trị, quản lý và sử dụng
dữ liệu hiệu quả, an toàn và bảo mật. Nội dung giám sát bao gồm giám sát sự
tuân thủ pháp luật, các quy trình, quy định trong quá trình hoạt động.
- Xây dựng
bộ chỉ số hiệu suất với các yếu tố như tên chỉ số, người chịu trách nhiệm, công
thức đo lường, nguồn dữ liệu, tần suất thu thập và mục tiêu định lượng. Ứng
dụng các công cụ đo lường tự động để đánh giá định lượng.
- Báo cáo
kết quả: theo dõi hiệu suất định kỳ, tổng hợp và báo cáo cho Ban chỉ đạo quốc
gia về dữ liệu để bảo đảm các hoạt động quản trị dữ liệu được thực hiện hiệu
quả và đạt mục tiêu đề ra.
- Kế hoạch
hành động khắc phục.
- Cơ chế xử
lý vi phạm.
B. Lớp quản trị dữ liệu
(1)
Mô hình tổ chức quản lý, vận hành, phân công trách nhiệm
- Mô hình
tổ chức chung

Hình 24: Mô hình tổ chức quản lý, vận hành quản trị dữ liệu
Thành lập
mô hình tổ chức quản lý, vận hành dữ liệu tại các cơ quan, tổ chức với vai trò
và trách nhiệm như sau:
+ Bộ phận
tuân thủ: giúp việc cho Người chịu trách nhiệm quản trị, quản lý dữ liệu thống
nhất quản lý nhà nước về dữ liệu theo quy định của pháp luật. Thực hiện quản
lý, giám sát, các hoạt động xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử
dụng, đánh giá chất lượng dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu theo quy
định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý
vi phạm pháp luật về dữ liệu, tổ chức đánh giá, giám sát các hoạt động liên
quan đến dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cá nhân theo quy định của
pháp luật.
+ Bộ phận
quản trị dữ liệu: nghiên cứu, đề xuất các vấn đề liên quan đến hoàn thiện cơ sở
pháp lý, chính sách, liên quan đến phát triển, chia sẻ, bảo vệ, quản trị, xử
lý, khai thác dữ liệu; xây dựng chương trình, kế hoạch xây dựng, phát triển dữ
liệu; xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn, quy chế, quy trình vận hành khai
thác dữ liệu; thực hiện quản lý, giám sát, các hoạt động xây dựng, phát triển,
bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu.
+ Bộ phận
kỹ thuật dữ liệu: trực tiếp quản lý, sử dụng, tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia
sẻ, phân tích, khai thác, điều phối, bảo đảm hoạt động của các dịch vụ được
cung cấp; xây dựng và tổ chức quản trị, vận hành hạ tầng vỏ trạm (hệ thống
thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống điện, hệ thống làm mát và các hệ thống,
trang thiết bị khác) bảo đảm an toàn; tổ chức thực hiện công tác trực các hệ
thống 24/7; khắc phục sự cố, bảo đảm an ninh vật lý.
+ Bộ phận
tạo lập dữ liệu: giúp Người chịu trách nhiệm quản trị, quản lý dữ liệu tổ chức
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện tạo lập, thu thập, cập nhật,
đồng bộ, khai thác, điều phối dữ liệu.
+ Bộ phận
đổi mới sáng tạo: nghiên cứu, tổ chức triển khai các sản phẩm, dịch vụ về dữ
liệu trong hoạt động trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, xác thực,
xác nhận dữ liệu, sàn dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật; hoạt động
thử nghiệm có kiểm soát, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia theo quy định của pháp luật.
- Trách
nhiệm phối hợp giữa Trung tâm dữ liệu quốc gia và bộ, ngành, địa phương, bao
gồm:
Trách nhiệm
phối hợp giữa Bộ phận Quản trị dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia
và Bộ phận Quản trị dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.
+ Bộ phận
Quản trị dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia: tổ chức các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chung cho toàn hệ thống; hướng dẫn xây dựng, cập
nhật và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình quản trị dữ liệu; tiếp nhận báo cáo
định kỳ, đánh giá tình hình triển khai quản trị dữ liệu tại bộ ngành và phản
hồi, hỗ trợ xử lý các vướng mắc phát sinh; đề xuất điều chỉnh hoặc hoàn thiện
chính sách quản trị dữ liệu quốc gia dựa trên thực tiễn triển khai từ các Bộ
ngành địa phương.
+ Bộ phận
Quản trị dữ liệu tại các bộ, cơ quan trung ương, địa phương: thực hiện các
nhiệm vụ quản trị dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ phận Quản trị dữ liệu
tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; chủ động cập nhật, chuẩn hóa và chia sẻ các
danh mục dữ liệu, thuật ngữ chuyên ngành, bảo đảm tích hợp vào khung quản trị
dữ liệu quốc gia; phối hợp đánh giá, kiểm soát chất lượng dữ liệu và thực hiện
các biện pháp cải tiến khi có sai lệch theo yêu cầu của Bộ phận Quản trị dữ
liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; thường xuyên trao đổi, phản hồi về khó
khăn, bất cập trong quá trình triển khai để Trung tâm hỗ trợ và điều chỉnh
chính sách phù hợp.
Trách nhiệm
phối hợp giữa Bộ phận Tạo lập dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và
các bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
+ Bộ phận
tạo lập dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia: hướng dẫn kỹ thuật và quy trình
chuẩn trong việc thu thập, số hóa, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu từ các Bộ
ngành địa phương vào hệ thống CSDL của Trung tâm dữ liệu quốc gia; đầu mối
cung cấp công cụ, biểu mẫu, danh mục chuẩn và các nền tảng công nghệ hỗ trợ
hoạt động tạo lập dữ liệu tại các bộ ngành địa phương; kiểm tra, đánh giá chất
lượng dữ liệu đầu vào do các Bộ phận Tạo lập dữ liệu tại bộ ngành địa phương
cung cấp, phản hồi và yêu cầu hiệu chỉnh nếu chưa đạt tiêu chuẩn; tổng hợp,
tích hợp dữ liệu đã được chuẩn hóa từ các bộ ngành địa phương để làm cơ sở xây
dựng các CSDL quốc gia.
+ Bộ phận
Tạo lập dữ liệu tại các bộ, cơ quan trung ương, địa phương: Thực hiện thu thập,
rà soát, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu theo đúng hướng dẫn của Bộ phận Tạo lập
dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; bảo đảm dữ liệu được tạo lập có tính
đầy đủ, chính xác, đúng định dạng và gắn với các danh mục chuẩn, từ vựng thống
nhất; phối hợp kiểm thử, đánh giá chất lượng dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc
gia; chịu trách nhiệm khắc phục các sai sót, thiếu hụt hoặc sai lệch phát hiện
trong quá trình kiểm tra liên ngành; định kỳ báo cáo kết quả triển khai, các
khó khăn và đề xuất hiệu chỉnh quy trình, tiêu chuẩn bảo đảm thực tiễn triển
khai hiệu quả; tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn do Trung tâm dữ liệu
quốc gia tổ chức để nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác tạo lập dữ liệu.
(2)
Xây dựng chi tiết các quy định, quy trình và tiêu chuẩn
Xây dựng
các quy định, quy trình và tiêu chuẩn phù hợp với Khung quản trị dữ liệu quốc
gia: Quy định/quy trình/tiêu chuẩn về quản trị dữ liệu, Quy định/quy trình/tiêu
chuẩn an toàn, bảo vệ dữ liệu; Quy định/quy trình/tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng
dữ liệu; Quy định/quy trình/tiêu chuẩn quản lý dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục
dùng chung; Quy định/quy trình/tiêu chuẩn kiến trúc dữ liệu; Quy trình làm sạch
dữ liệu, xử lý dữ liệu lỗi; Quy định/quy trình/tiêu chuẩn Từ điển dữ liệu và
Các quy định/quy trình/tiêu chuẩn phát sinh trong quá trình vận hành.
Các quy
định/quy trình/tiêu chuẩn cần mô tả rõ ràng các bước thực hiện, điều kiện đầu
vào và đầu ra, vai trò và trách nhiệm, các chỉ số hiệu suất (KPI) và cơ chế
truyền thông, cập nhật.
Các quy
định, quy trình, tiêu chuẩn phải được phê duyệt, công bố nội bộ và ghi nhận các
sửa đổi chính thức.
(3)
Giám sát chi tiết các hoạt động liên quan đến dữ liệu
- Việc giám
sát các hoạt động liên quan đến dữ liệu phải được thực hiện theo nguyên tắc
liên tục, khách quan, minh bạch, có thể kiểm tra, truy vết và đánh giá được,
bảo đảm việc thu thập, lưu trữ, xử lý, chia sẻ và sử dụng dữ liệu tuân thủ đúng
quy định pháp luật và Khung quản trị dữ liệu quốc gia.
- Hành vi
sử dụng dữ liệu phải để lại dấu vết, có cơ chế cảnh báo, kiểm soát rủi ro và
được lưu trữ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra khi cần thiết.
- Việc giám
sát bao gồm nhưng không giới hạn với các hoạt động sau:
+ Giám sát
việc bảo đảm chất lượng dữ liệu.
+ Giám sát
hoạt động quản lý dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục dùng chung.
+ Giám sát
hoạt động quản lý từ điển dữ liệu.
+ Giám sát
kiến trúc tổng thể dữ liệu.
+ Giám sát
hoạt động điều phối chia sẻ liên thông dữ liệu.
+ Giám sát
hoạt động quản lý quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu.
+ Giám sát
hoạt động quản lý nền tảng dữ liệu.
+ Giám sát
đo lường KPI, KQI.
+ Giám sát
việc quản lý kho dữ liệu và phân tích dữ liệu.
+ Giám sát
các dự án công nghệ thông tin.
+ Giám sát
hoạt động khai thác gia tăng giá trị của dữ liệu.
+ Giám sát
hoạt động dịch vụ dữ liệu.
- Cơ chế
giám sát gồm:
+ Thiết lập
hệ thống giám sát tập trung cấp quốc gia đối với các hoạt động dữ liệu trọng
yếu, bảo đảm khả năng thu thập log truy cập, ghi nhận lịch sử xử lý và phát
hiện các hành vi bất thường.
+ Áp dụng
các công nghệ giám sát tự động, phân tích hành vi, phân tích rủi ro để chủ động
phát hiện vi phạm và ngăn ngừa sự cố dữ liệu.
+ Các cơ
quan, tổ chức quản lý, khai thác dữ liệu có trách nhiệm xây dựng và vận hành hệ
thống giám sát nội bộ, đồng bộ dữ liệu giám sát về hệ thống quốc gia theo quy
định.
- Trách
nhiệm giám sát, gồm:
+ Trung tâm
dữ liệu quốc gia là đầu mối tổ chức, giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất các
hoạt động dữ liệu trên toàn quốc.
+ Cơ quan
chủ quản dữ liệu có trách nhiệm tổ chức giám sát tại đơn vị, lưu trữ log truy
cập, bảo đảm tính toàn vẹn và sẵn sàng phục vụ kiểm tra.
+ Tổ chức,
cá nhân sử dụng dữ liệu phải chịu trách nhiệm về các hành vi sử dụng dữ liệu
của mình và chấp hành quy định về giám sát, truy vết, báo cáo.
(4)
Xây dựng văn hóa dữ liệu
Văn hóa dữ
liệu được hình thành khi dữ liệu được coi là tài nguyên và được sử dụng làm cơ
sở để hỗ trợ ra quyết định. Văn hóa dữ liệu được phát triển trên cơ sở các
nguyên tắc: tăng cường quản lý và chia sẻ dữ liệu; ra quyết định dựa trên dữ
liệu; bảo đảm tính minh bạch về dữ liệu và trách nhiệm giải trình.
Giải pháp
chính để xây dựng văn hóa dữ liệu là thực hiện quản trị, quản lý dữ liệu theo
khung quản trị dữ liệu; thực hiện đào tạo kỹ năng phân tích, ra quyết định,
chia sẻ sáng kiến đổi mới sáng tạo dựa trên dữ liệu.
C. Lớp quản lý dữ liệu
(1)
Quản lý chất lượng dữ liệu
- Tiêu
chuẩn chất lượng dữ liệu
Xây dựng Bộ
tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu quốc gia cơ quan thuộc hệ thống chính trị chủ trì
xây dựng và ban hành Bộ tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu quốc gia để áp dụng thống
nhất trên toàn hệ thống chính trị, làm căn cứ triển khai các sáng kiến quản lý
chất lượng dữ liệu chuyên biệt tại các bộ, ngành, địa phương và tổ chức liên
quan. Bộ tiêu chuẩn này tối thiểu bao gồm:
- Tiêu chí
chất lượng dữ liệu gồm: Tính đầy đủ (Completeness): dữ liệu phải hiện diện đầy
đủ các trường cần thiết để phục vụ nghiệp vụ; tính nhất quán (Consistency): dữ
liệu phải đồng nhất và không mâu thuẫn giữa các hệ thống; tính chính xác
(Accuracy): dữ liệu phản ánh đúng thực tế khách quan, không bị sai lệch; tính
kịp thời (Timeliness): dữ liệu được cập nhật đúng thời điểm cần thiết; tính duy
nhất (Uniqueness): không có bản ghi trùng lặp đối với dữ liệu định danh hoặc dữ
liệu chủ.
- Phương
pháp đo lường và đánh giá chất lượng dữ liệu, bao gồm việc: thiết lập ngưỡng phần
trăm chấp nhận được cho từng chiều chất lượng; xây dựng công thức tính điểm
tổng hợp để đánh giá mức độ tuân thủ; xây dựng và công bố Chỉ số chất lượng dữ
liệu (Data Quality Index - DQI) được cập nhật định kỳ.
Ban hành
Quy trình giám sát và xác định vấn đề chất lượng dữ liệu. Quy trình này cần
thống nhất áp dụng trên toàn quốc, bảo đảm khả năng phát hiện sớm và xử lý chủ
động các vấn đề liên quan đến chất lượng dữ liệu.
Xây dựng
Quy trình khắc phục vấn đề chất lượng dữ liệu, bao gồm các bước: phân tích
nguyên nhân gốc rễ (root-cause analysis); xây dựng phương án khắc phục và phòng
ngừa tái diễn; thiết lập kế hoạch triển khai chi tiết, kèm theo xác nhận kết
quả thực hiện.
Xây dựng và
phê duyệt cam kết mức dịch vụ (Service Level Agreement - SLA), SLA phải xác
định: thời gian xử lý và khắc phục sự cố dữ liệu; các tiêu chí đo lường hiệu
quả cải thiện chất lượng; trách nhiệm và chế tài khi vi phạm cam kết.
- Vận hành
hệ thống bảo đảm chất lượng dữ liệu
Tài liệu
hóa quy tắc chất lượng dữ liệu: các bộ, ngành, địa phương cần xây dựng và công
bố các quy tắc chất lượng đối với các trường dữ liệu nghiệp vụ quan trọng cấp
quốc gia.
Thực hiện
lập hồ sơ dữ liệu (data profiling): định kỳ thực hiện profiling để đánh giá
thực trạng dữ liệu đang lưu trữ để phát hiện bất thường, lỗi sai hoặc mâu thuẫn
giữa các hệ thống.
Đánh giá và
điều chỉnh ngưỡng chất lượng: căn cứ kết quả profiling, tiến hành đánh giá tính
phù hợp và cập nhật quy tắc hoặc ngưỡng cho các chỉ số chất lượng đã xác lập.
Phân tích
nguyên nhân và xây dựng báo cáo khắc phục, báo cáo phải bao gồm: mô tả cụ thể
vấn đề phát sinh; phân tích ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ; kết quả truy vết
và xác định nguyên nhân; đề xuất biện pháp cải thiện và phòng ngừa.
Xây dựng và
phê duyệt kế hoạch khắc phục chất lượng dữ liệu, kế hoạch cần xác định: thời gian
thực hiện; các mốc triển khai chính; đơn vị phụ trách và nguồn lực đi kèm.
Theo dõi
SLA và đánh giá việc thực thi: thiết lập hệ thống giám sát việc thực hiện các
SLA đã cam kết giữa các đơn vị liên quan.
Duy trì
nhật ký vấn đề chất lượng dữ liệu (Data Quality Issue Log). Nhật ký này phải
bao gồm: mô tả vấn đề phát sinh; biện pháp khắc phục hoặc phòng ngừa; mức cải
thiện đạt được; tỷ lệ vấn đề đã xử lý trên tổng số; số lượng trường hợp vi phạm
SLA.
Công cụ tự
động hóa quản lý chất lượng dữ liệu. Triển khai các công cụ công nghệ hỗ trợ tự
động hóa, bao gồm: phát hiện tự động các vấn đề chất lượng theo quy tắc thiết
lập; phân luồng và giao việc xử lý dữ liệu cho đúng đơn vị phụ trách; cảnh báo
sớm và hiển thị bảng điều khiển (dashboard) theo thời gian thực; báo cáo xu
hướng và chỉ số chất lượng để hỗ trợ ra quyết định kịp thời.
(2)
Quản lý dữ liệu chủ và dữ liệu danh mục dùng chung quốc gia
- Quản lý
dữ liệu chủ
Chính phủ
phải xác định và lập danh sách các dữ liệu chủ được sử dụng quốc gia, dựa trên
danh mục dữ liệu và mô hình dữ liệu hiện có.
Rà soát hệ
thống hiện tại và xác định các hệ thống tạo, đọc, cập nhật hoặc xóa dữ liệu
chủ.
Xây dựng
quy trình tạo mới, cập nhật và xóa/lưu trữ dữ liệu chủ và bảo đảm quy trình
được phê duyệt trước khi triển khai.
Phân công
vai trò sở hữu và giám sát dữ liệu chủ tương ứng cho các bên liên quan.
Dữ liệu chủ
phải được định nghĩa dưới dạng thuộc tính siêu dữ liệu trong Từ điển nghiệp vụ.
Cơ quan
được giao nhiệm vụ cần định kỳ rà soát và cập nhật danh sách dữ liệu chủ theo tình
trạng sử dụng thực tế.
Thực hiện
quản lý phiên bản để bảo đảm khả năng truy vết các thay đổi đối với dữ liệu
chủ.
- Quản lý
dữ liệu danh mục dùng chung quốc gia
Chính phủ
phải xác định và lập danh sách các dữ liệu danh mục dùng chung được sử dụng
quốc gia, dựa trên danh mục dữ liệu và mô hình dữ liệu hiện có.
Phải xác
định và lập danh sách các đối tượng dữ liệu danh mục dùng chung được sử dụng
trong quy trình nghiệp vụ của mình, dựa trên phân tích danh mục dữ liệu và mô
hình dữ liệu hiện có.
Rà soát lại
toàn bộ hệ thống thông tin hiện có và xác định những hệ thống nào đang đọc dữ
liệu danh mục dùng chung.
Phát triển
quy trình tạo mới, cập nhật và xóa/lưu trữ dữ liệu danh mục dùng chung, đồng
thời bảo đảm quy trình này được phê duyệt trước khi áp dụng.
Thực hiện
phân công vai trò sở hữu và giám sát (ownership & stewardship) cho các bên
liên quan phù hợp để quản lý dữ liệu tham chiếu.
Dữ liệu
danh mục dùng chung phải được bổ sung dưới dạng siêu dữ liệu (metadata) trong
Từ điển nghiệp vụ (Business Glossary).
Cần định kỳ
rà soát và cập nhật danh sách dữ liệu danh mục dùng chung căn cứ vào thực tế sử
dụng trong các quy trình nghiệp vụ.
Phải thực
hiện quản lý phiên bản để bảo đảm khả năng truy vết các cập nhật đối với danh
sách dữ liệu danh mục dùng chung.
- Công cụ
tự động hóa dữ liệu danh mục dùng chung và dữ liệu chủ
Xác định
các yêu cầu cần thiết để tạo lập và cung cấp dữ liệu có thẩm quyền cho các hệ
thống đích, bao gồm: nguồn dữ liệu cần tích hợp; các hệ thống đích tiêu thụ dữ
liệu; quy tắc bảo đảm chất lượng dữ liệu; mô hình tích hợp và điều phối cần
thiết.
Căn cứ vào
yêu cầu, cơ quan cần lựa chọn mô hình kiến trúc tham chiếu phù hợp (ví dụ: hợp
nhất - consolidation, đăng ký - registry, đồng tồn tại - coexistence) để thiết
kế trung tâm dữ liệu danh mục dùng chung và dữ liệu chủ (RMD hub).
Thiết kế
kiến trúc giải pháp bao gồm: ma trận CRUD (Create, Read, Update, Delete) xác
định nguồn dữ liệu chủ; luồng dữ liệu giữa nguồn và RMD hub; bản ghi có thẩm
quyền giữa Hub và hệ thống tiêu thụ; quan hệ giữa dữ liệu tham chiếu và ứng
dụng sử dụng; mô hình dữ liệu khái niệm, logic, vật lý và mối quan hệ giữa các
bảng; từ điển dữ liệu mô tả chi tiết dữ liệu và logic chuyển đổi từ nguồn đến
đích.
Cần lựa
chọn và triển khai một công cụ tự động hóa quản lý dữ liệu tham chiếu và dữ
liệu chủ, đáp ứng tối thiểu các tiêu chí: thực thi quy tắc chất lượng dữ liệu
để bảo đảm độ chính xác và tính cập nhật; kiểm soát kỹ thuật và an ninh trong
việc truy cập dữ liệu có thẩm quyền.
Công cụ
phải có tính năng quản lý phiên bản để lưu vết lịch sử các thay đổi đối với dữ
liệu tham chiếu và dữ liệu chủ.
(3) Từ
điển dữ liệu dùng chung (nội dung cụ thể tại Chương IV).
(4)
Kiến trúc dữ liệu
- Mô tả tài
liệu kiến trúc dữ liệu
Kiến trúc
dữ liệu cần mô tả đầy đủ các thành phần tối thiểu như sau: danh mục các nguồn
dữ liệu đầu vào; các quy trình nghiệp vụ hiện hành có sử dụng dữ liệu; các hệ
thống lưu trữ, xử lý, phân tích và cung cấp dữ liệu; mẫu kiến trúc dữ liệu theo
các quy trình thu nhận, xử lý và phân phối dữ liệu hiện tại.
- Phê duyệt
kiến trúc dữ liệu: phê duyệt kiến trúc dữ liệu trình thu nhận, xử lý và phân
phối dữ liệu hiện tại.
- Giám sát
và cập nhật kiến trúc dữ liệu đối với các dữ liệu: có thay đổi trong cấu trúc
dữ liệu; có thay đổi về phương thức tích hợp hoặc chia sẻ dữ liệu; có thay đổi
về nguồn dữ liệu hoặc hệ thống lưu trữ.
- Kiến trúc
dữ liệu phải được lưu trữ tập trung tại kho lưu trữ dữ liệu do đơn vị đầu mối
quản trị dữ liệu quản lý, đồng thời thiết lập phân quyền truy cập phù hợp cho
các nhóm đối tượng liên quan theo quy định về an toàn, bảo mật thông tin.
- Tất cả
các thay đổi đối với kiến trúc dữ liệu phải được theo dõi, kiểm soát và ghi
nhận theo cơ chế quản lý phiên bản, bảo đảm khả năng truy vết, phục hồi và kiểm
toán khi cần thiết.
(5)
Quản lý quyền riêng tư và an toàn bảo mật dữ liệu
- Quản lý
quyền riêng tư dữ liệu
Nghĩa vụ
của Bên kiểm soát dữ liệu: đơn vị kiểm soát dữ liệu cam kết bảo vệ tất cả dữ
liệu cá nhân có trong hệ thống, bao gồm cả dữ liệu nhận từ đơn vị khác và dữ
liệu đã chia sẻ ra bên ngoài.
Khi xử lý
dữ liệu cá nhân, đơn vị phải bảo đảm: thu thập dữ liệu phù hợp giới hạn trong
phạm vi, mục tiêu pháp lý hoặc nghiệp vụ; xử lý dữ liệu đúng với mục đích đã
đăng ký, tuyên bố; dữ liệu được cập nhật bổ sung phù hợp với mục đích xử lý;
không lưu trữ dữ liệu dưới dạng có khả năng nhận diện khi mục đích thu thập
hoặc xử lý đã hoàn tất.
Chỉ yêu cầu
cung cấp dữ liệu tối thiểu từ chủ thể dữ liệu nếu không thể thu thập từ hệ
thống điện tử sẵn có.
Triển khai
biện pháp tổ chức và kỹ thuật để bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát, phá hoại, thay
đổi trái phép, rò rỉ, tấn công.
Bảo đảm an
toàn cho tất cả hệ thống và thiết bị lưu trữ liên quan đến xử lý dữ liệu để
ngăn chặn truy cập trái phép.
Nếu dữ liệu
được xử lý bởi đơn vị thứ ba cần bảo đảm đơn vị xử lý có biện pháp kỹ thuật và
tổ chức đầy đủ, có hợp đồng rõ ràng với điều khoản về thời gian lưu trữ, xóa dữ
liệu, tuân thủ quy định và chỉ chia sẻ dữ liệu cho đơn vị thứ ba khi có mục
đích rõ ràng, hợp pháp và được xác định trước.
Công bố
tuyên bố quyền riêng tư trên trang thông tin điện tử của đơn vị, bao gồm: mục
đích thu thập dữ liệu; dữ liệu nào là bắt buộc/tùy chọn;cách thức thu thập, xử
lý, lưu trữ và hủy dữ liệu; danh sách các đơn vị nhận dữ liệu và liệu dữ liệu
có được chuyển ra nước ngoài; hệ quả nếu không cung cấp dữ liệu.
Thông báo
về quyền của chủ thể dữ liệu, bao gồm: quyền được thông tin; quyền truy cập dữ
liệu của mình; quyền yêu cầu chỉnh sửa, cập nhật dữ liệu.
Xây dựng cơ
chế hủy dữ liệu an toàn, ngăn chặn truy cập trái phép đồng thời thông báo khi
có sự cố rò rỉ, mất mát, tấn công dữ liệu.
Nghĩa vụ
của Đơn vị xử lý dữ liệu cam kết: bảo vệ tất cả dữ liệu nhận được; chỉ xử lý
theo chỉ đạo từ đơn vị kiểm soát dữ liệu.
- Quản lý
An toàn bảo mật dữ liệu
Nguyên tắc
an toàn bảo mật dữ liệu tuân thủ nguyên tắc “phòng ngừa từ gốc - kiểm soát theo
vai trò - giám sát liên tục - tuân thủ pháp lý - đánh giá định kỳ”, đồng thời
bảo đảm tương thích với Kiến trúc an toàn bảo mật dữ liệu quốc gia.
Tất cả các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống có chứa dữ liệu chủ, cũng như các hệ thống
thông tin dùng chung, kết nối liên thông hoặc phục vụ phân tích, điều hành đều
phải tuân thủ đầy đủ các lớp cấu trúc, nguyên tắc thiết kế và yêu cầu kỹ thuật
theo các nguyên tắc an toàn bảo mật dữ liệu. Việc tuân thủ được áp dụng theo
hướng linh hoạt về mức độ, tùy theo cấp độ nhạy cảm của dữ liệu, quy mô hệ
thống và vai trò trong Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, nhưng vẫn bảo đảm
nguyên tắc thống nhất về kiểm soát rủi ro và bảo vệ an toàn thông tin. Những
nguyên tắc này bao gồm:
- Khung an
toàn dữ liệu 8 lớp:
+
Lớp 1 - Dữ liệu gốc
Là tầng nền
tảng của toàn bộ hệ thống thông tin. Mỗi tập dữ liệu cần được gắn mã định danh
duy nhất và cấu trúc metadata chuẩn hóa. Gắn thông tin về cơ quan sở hữu, đơn
vị quản lý kỹ thuật và lịch sử cập nhật.
+
Lớp 2 - Phân loại và gán nhãn dữ liệu
Việc phân
loại dữ liệu là bắt buộc để xác định mức độ rủi ro, áp dụng các biện pháp bảo
vệ phù hợp và lập kế hoạch đầu tư hiệu quả. Các tập dữ liệu đều phải có nhãn dữ
liệu được quản lý qua metadata và phục vụ tự động hóa kiểm soát quyền truy cập,
lập nhật ký sử dụng và đánh giá rủi ro.
+
Lớp 3 - Quản lý truy cập và mã hóa dữ liệu
Việc quản
lý truy cập và mã hóa dữ liệu cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật sau:
Phân quyền
truy cập dữ liệu phải được thực hiện thông qua các cơ chế phân quyền theo vai
trò hoặc phân quyền theo thuộc tính: cơ chế phân quyền cần được xây dựng dựa
trên các vai trò chức năng cụ thể của người dùng trong tổ chức (như quản trị hệ
thống, nghiệp vụ, kiểm tra…), kết hợp với đơn vị công tác hoặc phạm vi chức
năng tương ứng. Việc áp dụng cơ chế phân quyền theo vai trò bảo đảm chỉ những
cá nhân được ủy quyền hợp lệ mới được truy cập tới các lớp dữ liệu phù hợp với
nhiệm vụ được giao.
Xác thực đa
yếu tố (MFA): áp dụng với tất cả tài khoản người dùng có quyền quản trị hệ
thống hoặc quản trị dữ liệu; người dùng truy cập vào dữ liệu thuộc cấp độ nhạy
cảm từ cấp 4 trở lên, bao gồm: dữ liệu tài chính, dữ liệu dân cư, hồ sơ y tế,
thông tin điều hành cấp chiến lược hoặc dữ liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến an
toàn xã hội và vận hành quốc gia.
Mã hóa dữ
liệu: thực hiện mã hóa dữ liệu khi truyền, khi lưu trữ, dữ liệu sao lưu, bắt
buộc mã hóa tại nguồn trước khi truyền sang môi trường lưu trữ khác.
Quản lý
khóa mã hóa: triển khai cơ chế phân vùng logic cho quản trị khóa (Key
Management Service) theo từng bộ/ngành/địa phương.
+
Lớp 4 - Che giấu dữ liệu, tính toán an toàn và truy vết
Che giấu dữ
liệu (Masking): áp dụng theo vai trò người dùng, bảo đảm nguyên tắc "tiết
lộ tối thiểu cần thiết". Chỉ hiển thị phần thông tin phù hợp với quyền hạn
và mục đích công việc của người truy cập. Việc che giấu dữ liệu là bắt buộc đối
với dữ liệu cá nhân ở cấp độ 3 trở lên và dữ liệu quan trọng, cốt lõi ở cấp độ
4 và 5.
Băm và mã
hóa ngữ cảnh (Hashing/Tokenization): áp dụng đối với các thông tin định danh cá
nhân và mã hóa đặc thù trong quá trình xử lý dữ liệu lớn, học máy (AI) hoặc
chia sẻ liên ngành. Việc token hóa bảo đảm tách rời khóa định danh khỏi nội
dung gốc, giúp giảm thiểu rủi ro lộ lọt dữ liệu và hỗ trợ tuân thủ các quy định
của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Xử lý trong
vùng an toàn (Confidential Computing): yêu cầu đối với dữ liệu nhạy cảm cấp độ
4 trở lên, sử dụng môi trường Trusted Execution Environment (TEE).
Truy vết dữ
liệu (Data Lineage): là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả hệ thống có chức năng
chia sẻ, tích hợp hoặc phân tích dữ liệu. Dữ liệu truy vết phải bảo đảm lưu lại
đầy đủ các thông tin sau: nguồn gốc dữ liệu; thời điểm và điều kiện thu thập;
các hành động xử lý đã thực hiện; tổ chức hoặc đơn vị thực hiện hành động đó.
Truy vết phải được tổ chức thành hệ thống tập trung hoặc tích hợp với giải pháp
SIEM/DAM để phục vụ kiểm toán và cảnh báo sự cố.
+
Lớp 5 - Giám sát và đánh giá theo “5 yếu tố an toàn”
Các hệ
thống dữ liệu phải được đánh giá tuân thủ 5 yếu tố sau:
Người dùng
an toàn (Safe People): cá nhân truy cập vào hệ thống phải được xác thực định
danh, phân quyền rõ ràng theo vai trò. Hệ thống phải ghi nhận đầy đủ lịch sử
truy cập và có khả năng kiểm tra, truy vết (audit) theo thời gian thực hoặc hậu
kiểm.
Mục đích sử
dụng an toàn (Safe Projects): việc thu thập, xử lý, chia sẻ và lưu trữ dữ liệu
chỉ được thực hiện khi đã có văn bản phê duyệt chính thức, hợp đồng sử dụng dữ
liệu, hoặc căn cứ pháp lý cụ thể từ cơ quan có thẩm quyền.
Dữ liệu phù
hợp (Safe Data): chỉ được khai thác dữ liệu đúng theo mục tiêu, phạm vi và phân
loại đã xác định. Các thay đổi mục đích sử dụng phải được đánh giá lại mức độ
rủi ro và cập nhật chính sách bảo vệ phù hợp.
Môi trường
an toàn (Safe Settings): hệ thống phải được triển khai trong môi trường hạ tầng
có kiểm soát vật lý và mạng, bao gồm phân vùng bảo mật, cách ly môi trường thử
nghiệm khỏi môi trường sản xuất và bảo vệ hệ thống đầu cuối khỏi truy cập trái
phép.
Kết quả đầu
ra an toàn (Safe Outputs): thông tin đầu ra phải được kiểm duyệt bảo đảm không
tiết lộ dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm hoặc thông tin nội bộ. Không được
chia sẻ dữ liệu thô nếu không có biện pháp bảo vệ tương ứng như ẩn danh, che
giấu dữ liệu hoặc mã hóa.
+
Lớp 6 - Kiểm soát pháp lý và quản lý vòng đời dữ liệu
Mỗi hệ
thống thông tin phải xây dựng và ban hành quy định quản lý vòng đời dữ liệu,
bảo đảm dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ từ khâu tạo lập đến khi bị xóa bỏ, tuân
thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông
tin.
Nội dung
quản lý vòng đời dữ liệu bao gồm các nội dung tối thiểu sau: nội dung thu thập
dữ liệu theo nguyên tắc mục đích cụ thể, hợp pháp, minh bạch; quy trình lưu
trữ, cập nhật, khai thác và chia sẻ dữ liệu theo từng cấp độ nhạy cảm; cơ chế
hủy/xóa dữ liệu định kỳ hoặc khi hết giá trị sử dụng, có xác nhận lưu vết và
audit kiểm tra.
Rà soát và
xóa dữ liệu định kỳ: hệ thống phải thiết lập quy trình rà soát dữ liệu không
còn giá trị nghiệp vụ, dữ liệu tạm thời hoặc lỗi thời; việc xóa dữ liệu phải
được thực hiện theo quy trình đã được phê duyệt, có ghi nhận log hành động và
xác nhận trách nhiệm của đơn vị quản trị.
Chia sẻ dữ
liệu giữa các cơ quan, đơn vị: việc chia sẻ dữ liệu phải được thiết lập thông
qua hợp đồng dữ liệu, biên bản ghi nhớ (MOU) hoặc văn bản thỏa thuận có giá trị
pháp lý tương đương. Văn bản chia sẻ dữ liệu phải quy định rõ: chủ thể chịu
trách nhiệm pháp lý chính về dữ liệu được chia sẻ; quyền sở hữu dữ liệu, bao
gồm việc sử dụng, chỉnh sửa, lưu trữ lại hoặc phân phối lại; phạm vi và thời
gian khai thác hợp lệ: cam kết bảo mật, biện pháp kỹ thuật bảo vệ dữ liệu và
trách nhiệm xử lý sự cố khi có vi phạm hoặc rò rỉ thông tin.
+
Lớp 7 - Công cụ kỹ thuật bắt buộc
Để bảo đảm
năng lực giám sát, kiểm soát và bảo vệ dữ liệu toàn trình, các hệ thống thuộc
phạm vi Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia phải áp dụng các công cụ kỹ thuật
chuyên biệt, có khả năng tích hợp và vận hành tập trung. Việc triển khai các
công cụ này được áp dụng đối với: các hệ thống kho dữ liệu, nền tảng tích hợp
chia sẻ, trung tâm dữ liệu và hệ thống phân tích dữ liệu; các hệ thống có xử lý
dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi.
Các công cụ
kỹ thuật bao gồm:
Hệ thống
quản lý siêu dữ liệu và truy vết dữ liệu (Metadata & Lineage Tools): Có khả
năng quản lý metadata theo tiêu chuẩn ISO/IEC 11179 hoặc tương đương; Ghi nhận
đầy đủ lịch sử dữ liệu (lineage), bao gồm: nguồn gốc, thời điểm tạo lập, đơn vị
xử lý, quá trình biến đổi và đối tượng truy cập.
Hệ thống
giám sát sự kiện bảo mật (SIEM - Security Information and Event Management):
bắt buộc triển khai đối với các hệ thống có xử lý dữ liệu từ cấp độ nhạy cảm 3
trở lên; cho phép ghi nhận, cảnh báo và phân tích các sự kiện liên quan đến bảo
mật dữ liệu theo thời gian thực; có khả năng tích hợp với trung tâm điều hành
an toàn thông tin (SOC) cấp ngành hoặc cấp tỉnh/thành phố.
Hệ thống
ngăn ngừa rò rỉ dữ liệu (DLP - Data Loss Prevention): phát hiện và ngăn chặn
hành vi rò rỉ dữ liệu qua email, USB, sao chép thủ công, in ấn trái phép; bắt
buộc áp dụng đối với dữ liệu chứa thông tin cá nhân, dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu
quốc phòng - an ninh hoặc thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Hệ thống
giám sát cơ sở dữ liệu (DAM - Database Activity Monitoring): theo dõi toàn bộ
truy vấn, cập nhật, sao chép, xóa dữ liệu trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
quan trọng; bắt buộc đối với hệ thống có lưu trữ dữ liệu tập trung (data
warehouse, data mart, CSDL quốc gia/chuyên ngành); hỗ trợ truy vết và kiểm toán
đầy đủ.
Hệ thống
token hóa và làm mờ dữ liệu (Tokenization, Masking, Hashing): Token hóa bắt
buộc đối với dữ liệu định danh cá nhân trong quá trình huấn luyện AI hoặc khai
thác dữ liệu mở; áp dụng cơ chế masking (che dấu thông tin) theo vai trò và ngữ
cảnh sử dụng.
Bảng điều
khiển tuân thủ (Compliance Dashboard): hiển thị trạng thái tuân thủ các tiêu
chuẩn kỹ thuật, pháp lý về an toàn dữ liệu; báo cáo được trực quan hóa theo đơn
vị chủ quản, loại dữ liệu và trạng thái cảnh báo; có khả năng gửi cảnh báo tự
động tới cơ quan giám sát cấp trên khi có vi phạm nghiêm trọng.
Yêu cầu
tích hợp và vận hành tập trung: các công cụ nêu trên bắt buộc có khả năng tích
hợp với Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP), nền tảng phân tích tập
trung và các hệ thống giám sát dữ liệu theo quy định.
+
Lớp 8 - Báo cáo và đánh giá an toàn dữ liệu định kỳ
Để bảo đảm
công tác kiểm tra, giám sát, minh bạch hóa tình trạng an toàn dữ liệu và tuân
thủ pháp luật, các cơ quan, đơn vị triển khai hệ thống dữ liệu thực hiện chế độ
báo cáo và đánh giá an toàn dữ liệu theo các yêu cầu sau:
Thực hiện
báo cáo ngay khi có sự cố an toàn thông tin mức độ nghiêm trọng (cấp độ III trở
lên theo quy định) và theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
với một số thông tin báo cáo cơ bản sau:
|
STT
|
Nhóm chỉ
số
|
Nội dung
đánh giá
|
|
1
|
Mức độ mã hóa dữ liệu
|
Tỷ lệ dữ liệu có áp dụng mã hóa
trong lưu trữ và truyền tải.
|
|
2
|
Truy cập trái phép bị ngăn chặn
|
Số lượng và tỷ lệ truy cập không
hợp lệ bị phát hiện/ngăn chặn.
|
|
3
|
Tốc độ phản ứng sự cố
|
Thời gian trung bình từ khi phát
hiện đến khi khắc phục.
|
|
4
|
Nhật ký truy cập
|
Tỷ lệ hành vi truy cập có log đầy
đủ và không thể bị sửa đổi.
|
|
5
|
Tỷ lệ kiểm tra định kỳ hoàn thành
|
Kết quả tự đánh giá, rà soát an
toàn định kỳ.
|
|
6
|
Kiểm toán bên thứ ba (nếu có)
|
Tên đơn vị kiểm toán, thời gian
và mức độ tuân thủ.
|
Tổ chức
thực hiện và chịu trách nhiệm: đơn vị vận hành dữ liệu có trách nhiệm tổng hợp,
chuẩn bị và gửi báo cáo theo đúng yêu cầu; đơn vị sở hữu dữ liệu chịu trách
nhiệm pháp lý về tính chính xác, đầy đủ của báo cáo; đơn vị điều phối dữ liệu
thực hiện tổng hợp, giám sát và đề xuất các biện pháp cải thiện tại cấp
bộ/ngành/ địa phương.
Kiểm tra,
giám sát và xử lý vi phạm: việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm thực hiện
theo quy định của pháp luật.
(6) Điều phối, chia sẻ liên
thông dữ liệu
- Cơ chế điều
phối và kết nối liên thông
Xây dựng và
vận hành hệ thống điều phối liên thông dữ liệu quốc gia, bảo đảm kết nối kỹ
thuật, phân luồng truy cập, kiểm soát an ninh bảo mật và giám sát sử dụng dữ
liệu.
Thiết lập
cơ chế điều phối tập trung thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia, bảo đảm khả năng giám sát truy vết, đo lường hiệu quả và xử lý sự cố.
Áp dụng các
giao thức, tiêu chuẩn kỹ thuật mở, thống nhất định dạng và mô hình dữ liệu, bảo
đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống dữ liệu của cơ quan, tổ chức.
- Quy định
về quyền truy cập và chia sẻ
Việc truy
cập, sử dụng dữ liệu liên thông phải tuân thủ phân quyền, phân cấp, có mục đích
rõ ràng, được kiểm soát và ghi nhận truy vết.
Việc chia
sẻ dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm phải có đồng thuận của chủ thể dữ liệu,
trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Giám sát
và xử lý vi phạm
Các hoạt động
chia sẻ, liên thông dữ liệu phải được giám sát tập trung, tự động, ghi nhận đầy
đủ lịch sử truy cập, sử dụng và chia sẻ.
Các hành vi
lợi dụng việc chia sẻ, liên thông để truy cập trái phép, làm sai lệch, rò rỉ,
mua bán, sử dụng sai mục đích dữ liệu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
(7) Quản lý nền tảng dữ liệu
- Quản lý
nền tảng dữ liệu bảo đảm tính sẵn sàng, khả năng mở rộng, hiệu năng và chất
lượng dữ liệu phục vụ các chức năng nghiệp vụ, điều hành, phân tích và chia sẻ.
- Luồng
tích hợp dữ liệu
Dữ liệu
được tích hợp theo các luồng chức năng chính sau: tích hợp dữ liệu theo lô
(batch) từ các hệ thống nghiệp vụ hiện có; tích hợp dữ liệu theo thời gian thực
(real-time) hoặc gần thời gian thực (near real-time) thông qua cơ chế đồng bộ;
tích hợp dữ liệu từ các nguồn bên ngoài thông qua API, cổng chia sẻ dữ liệu
hoặc các giao thức truyền nhận an toàn.
Việc tích
hợp dữ liệu phải tuân thủ quy trình kiểm soát đầu vào (data ingestion), bao gồm
xác thực nguồn, kiểm tra định dạng, kiểm tra dữ liệu trùng và gắn siêu dữ liệu
(metadata) nhận dạng.
Luồng dữ
liệu sau tích hợp cần được phân loại và lưu trữ theo mô hình tầng dữ liệu: thô
(raw), xử lý (refined), chuẩn hóa (curated), phục vụ phân tích
(analytic-ready).
- Nguyên
tắc tổ chức lưu trữ
Dữ liệu cần
được tổ chức lưu trữ theo tầng truy cập để tối ưu hiệu suất, chi phí và mục
tiêu sử dụng: dữ liệu có tần suất truy cập cao, yêu cầu phản hồi tức thì (ví
dụ: dữ liệu giao dịch gần thời gian thực) được tổ chức thành vùng Nóng (Hot
tier/zone/data); dữ liệu có tần suất truy cập trung bình, phục vụ báo cáo định
kỳ, đối chiếu và phân tích nghiệp vụ được tổ chức thành vùng Ấm (Warm
tier/zone/data); dữ liệu lịch sử, lưu trữ lâu dài, phục vụ kiểm toán, tra soát
hoặc phân tích xu hướng dài hạn được tổ chức thành vùng Lạnh (Coldtier/zone/data).
Việc tổ
chức lưu trữ phải bảo đảm khả năng mở rộng, bảo mật, truy xuất thuận tiện và
tuân thủ chính sách vòng đời dữ liệu (data lifecycle). Các quy định về di
chuyển dữ liệu giữa các tầng (tiering policy) cần được thiết lập rõ ràng, có cơ
chế tự động hóa và nhật ký theo dõi (audit log).
- Chuẩn hóa
dữ liệu
Dữ liệu
phải được chuẩn hóa theo mô hình dữ liệu thống nhất, bao gồm định nghĩa, kiểu
dữ liệu, đơn vị đo lường, mã hóa, định danh chủ thể và các siêu dữ liệu.
Các bảng dữ
liệu sau chuẩn hóa cần bảo đảm không dư thừa, không mâu thuẫn và có khả năng
tích hợp xuyên hệ thống.
Việc chuẩn
hóa phải tuân thủ danh mục chuẩn quốc gia (nếu có), hoặc được điều phối và phê
duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền quản lý dữ liệu.
- Tự động
hóa bảo đảm chất lượng dữ liệu trên nền tảng dữ liệu
Các công cụ
và quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu phải được thiết lập tự động. Cơ chế
tự động phát hiện và cảnh báo lỗi dữ liệu cần được tích hợp vào pipeline xử lý,
cho phép khôi phục (rollback) hoặc cách ly (quarantine) dữ liệu sai lệch.
Hệ thống tự
động phải hỗ trợ phân tích nguyên nhân sai lệch (root cause analysis) và đề
xuất phương án cải thiện chất lượng. Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi
nhận, theo dõi và báo cáo định kỳ đến các đơn vị quản lý dữ liệu và cơ quan
giám sát.
(8)
Quản lý giám sát và đo lường dữ liệu (KPI, KQI)
- Bộ chỉ số
(KPI, KQI) để theo dõi, đánh giá và cải tiến hoạt động quản lý dữ liệu tại các
cơ quan nhà nước và xác định mức độ trưởng thành của tổ chức về các mặt quản lý
dữ liệu, bao gồm chính sách, quy trình, vai trò, chất lượng dữ liệu, công nghệ
hỗ trợ và khả năng vận hành. Quá trình đánh giá giúp nhận diện điểm mạnh, điểm
yếu, từ đó làm cơ sở xây dựng kế hoạch cải tiến, hoàn thiện năng lực quản trị
dữ liệu phù hợp với yêu cầu phát triển Chính phủ số, kinh tế số và chuyển đổi
số.
- Các chỉ
số Hiệu suất chính (KPI - Key Performance Indicator)
KPI là các
chỉ số tập trung đánh giá chất lượng vận hành thực tế của hệ thống quản trị dữ
liệu, như hiệu quả xử lý sự cố, độ tin cậy của dữ liệu, tính minh bạch và tự
động hóa trong quy trình vận hành. KPI giúp đánh giá và đo lường chất lượng kết
quả quản trị dữ liệu thực tế, bổ trợ cho KQI (Chỉ số Chất lượng chính) để có
cái nhìn toàn diện hơn về năng lực tổ chức.
- Chỉ số
Chất lượng chính (KQI - Key Quality Indicator)
KQI là các
chỉ số tập trung đánh giá chất lượng vận hành thực tế của hệ thống quản trị dữ
liệu, như hiệu quả xử lý sự cố, độ tin cậy của dữ liệu, tính minh bạch và tự
động hóa trong quy trình vận hành. KQI giúp đánh giá “chúng ta làm tốt đến mức
nào” và đo lường chất lượng kết quả quản trị dữ liệu thực tế, bổ trợ cho KPI để
có cái nhìn toàn diện hơn về năng lực tổ chức.
- Bộ chỉ số
đánh giá
Nhóm năng
lực thiết lập nền tảng quản trị dữ liệu
Bao gồm các
KPI và KQI liên quan đến khung quản trị, vai trò trách nhiệm, chính sách và
tiêu chuẩn về dữ liệu
|
Loại chỉ
số
|
Chỉ số
(KPI/KQI)
|
Mô tả
|
Tiêu chí
chấm điểm (0-5)
|
|
KPI
|
Tỷ lệ áp dụng chính thức khung
quản trị dữ liệu (%)
|
Phần trăm các bộ phận/đơn vị áp
dụng khung quản trị đã được ban hành và công nhận
|
0: 0% không có khung
|
|
1: <10% có khung nhưng chưa
phê duyệt hoặc chưa áp dụng
|
|
2: 10-29% áp dụng, chưa phổ biến
rộng
|
|
3: 30-69% áp dụng, có cập nhật
hàng năm
|
|
|
|
|
4: 70-99% áp dụng, đánh giá hiệu
quả định kỳ
|
|
5: 100% áp dụng, tự động cập
nhật, báo cáo liên tục
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu/tập dữ liệu có vai
trò rõ ràng (%)
|
Phần trăm dữ liệu được chỉ định
các vai trò trong mô hình tổ chức, quản lý, vận hành, phân công trách nhiệm
rõ ràng
|
0: 0% không xác định vai trò
|
|
1: <10% rời rạc hoặc chưa chính
thức
|
|
2: 10-29%, có nhưng chưa đồng bộ
|
|
3: 30-69%, đa số dữ liệu lớn đã
xác định, có đào tạo
|
|
4: 70-99%, có ma trận trách nhiệm
và cập nhật định kỳ
|
|
5: 100%, tích hợp hệ thống, kiểm
tra hiệu quả định kỳ
|
|
KPI
|
Tỷ lệ chính sách và tiêu chuẩn dữ
liệu được cập nhật (%)
|
Phần trăm chính sách, tiêu chuẩn
quản trị dữ liệu được ban hành, duy trì và tuân thủ
|
0: Không có chính sách nào
|
|
1: <10% có chính sách/thủ tục
chưa bắt buộc
|
|
2: 10-29% chính sách nhưng hiệu
quả thấp, chưa được tuân thủ
|
|
3: Hơn 30-69%, có cập nhật định
kỳ, phổ biến
|
|
4: 70-99%, giám sát tuân thủ, báo
cáo
|
|
5: 100%, tự động cập nhật, tuân
thủ toàn tổ chức
|
|
KQI
|
Tỷ lệ cập nhật, đánh giá hiệu quả
định kỳ (%)
|
Tỷ lệ các chính sách được rà
soát, đánh giá và cập nhật hiệu quả theo định kỳ (quý, năm)
|
0: <10% không theo dõi
|
|
1: 10-30% thủ công, chưa chuẩn
|
|
2: 30-50% một phần tự động
|
|
3: 50-70% có dashboard, báo cáo
định kỳ
|
|
4: 70-99% đánh giá thường xuyên
|
|
5: 100% tự động, cảnh báo và cải
tiến liên tục
|
|
KQI
|
Tỷ lệ báo cáo kiểm soát quyền
truy cập audit đúng hạn (%)
|
Phần trăm báo cáo truy cập và
kiểm soát quyền được phê duyệt và hoàn thành đầy đủ, đúng hạn
|
0: <10% báo cáo đúng hạn
|
|
1: 10-30% báo cáo cơ bản
|
|
2: 30-50% có báo cáo
|
|
3: 50-70% báo cáo đều, có dashboard
|
|
4: 70-99% báo cáo tự động
|
|
5: 100% liên tục, cảnh báo kịp
thời
|
|
KQI
|
Tỷ lệ phản hồi, xử lý sự cố liên
quan đến quản trị dữ liệu (%)
|
Phần trăm sự cố, phản hồi liên
quan đến quản trị dữ liệu được xử lý kịp thời (trong vòng 30 ngày)
|
0: <10% xử lý kịp
|
|
1: 10-30% xử lý
|
|
2: 30-50% xử lý
|
|
3: 50-70% xử lý kịp
|
|
4: 70-99% xử lý nhanh
|
|
5: 100% xử lý triệt để, báo cáo
minh bạch
|
Nhóm năng
lực Kiểm soát chất lượng và tuân thủ
Bao gồm các
chỉ số liên quan đến kiểm soát chất lượng dữ liệu, metadata và truy vết dữ liệu
(data lineage).
|
Loại chỉ
số
|
Chỉ số
(KPI/KQI)
|
Mô tả
|
Tiêu chí
chấm điểm (0-5)
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu có kiểm soát chất
lượng tự động (%)
|
Phần trăm dữ liệu được kiểm soát
chất lượng qua các giải pháp tự động hóa
|
0: Không kiểm soát tự động
|
|
1: <10% kiểm soát thủ công ít
hiệu quả
|
|
2: 10-29% có rule kiểm tra cơ bản
|
|
3: 30-69% kiểm soát đồng bộ,
dashboard review
|
|
4: 70-99% theo dõi tự động xử lý
lỗi
|
|
5: 100%, quy trình tự cải tiến,
báo cáo realtime
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu có lineage rõ ràng,
hỗ trợ audit (%)
|
Phần trăm dữ liệu có mô tả
lineage chính xác, có công cụ hỗ trợ audit
|
0: Không có lineage
|
|
1: <10%, chỉ thủ công, thiếu
công cụ
|
|
2: 10-29%, mô tả tay, không dùng
công cụ visual
|
|
3: 30-69%, công cụ hỗ trợ, audit
ít nhất 1 lần/năm
|
|
4: 70-99% có lineage, audit tự
phục vụ
|
|
5: 100%, lineage đầy đủ,
dashboard trực quan, hỗ trợ audit liên tục
|
|
KPI
|
Tỷ lệ dữ liệu có metadata đầy đủ,
cập nhật định kỳ (%)
|
Phần trăm dữ liệu có metadata đầy
đủ, được cập nhật định kỳ và chính xác
|
0: Không có metadata
|
|
1: <10% metadata thủ công
|
|
2: 10-29% metadata sơ khai, chưa
chuẩn
|
|
3: 30-69% quản lý tập trung, cập
nhật 1-2 lần/năm
|
|
4: 70-99% metadata tự động cập
nhật, kết nối pipeline
|
|
5: 100% metadata đồng bộ tự động,
cảnh báo lỗi tự động
|
|
KQI
|
Tỷ lệ yêu cầu truy vết lineage
đáp ứng SLA (%)
|
Phần trăm yêu cầu truy vết
lineage được hoàn thành kịp thời, theo đúng thỏa thuận dịch vụ (SLA)
|
0: <10% yêu cầu
|
|
1: 10-30% đáp ứng
|
|
2: 30-50% đáp ứng
|
|
3: 50-70% đáp ứng
|
|
4: 70-99% đáp ứng
|
|
5: 100% đáp ứng SLA, tự động hóa
báo cáo
|
|
KQI
|
Tỷ lệ cảnh báo lỗi dữ liệu được
xử lý đúng hạn (%)
|
Phần trăm cảnh báo lỗi dữ liệu
được phát hiện tự động và giải quyết kịp thời
|
0: <10% xử lý
|
|
1: 10-30% xử lý
|
|
2: 30-50% xử lý
|
|
3: 50-70% xử lý
|
|
4: 70-99% xử lý
|
|
5: 100% xử lý ngay, có báo cáo rõ
ràng
|
|
KQI
|
Tỷ lệ metadata dữ liệu được duy
trì và cập nhật định kỳ (%)
|
Phần trăm bản ghi metadata được
duy trì, cập nhật đầy đủ, đúng kỳ
|
0: <10% metadata
|
|
1: 10-30% cập nhật
|
|
2: 30-50% cập nhật
|
|
3: 50-70% cập nhật
|
|
4: 70-99% cập nhật tự động
|
|
5: 100% đồng bộ tự động, cảnh báo
lỗi tự động
|
Nhóm năng
lực nền tảng công nghệ hỗ trợ và tự động hóa
Bao gồm các
chỉ số liên quan đến nền tảng công nghệ phục vụ vận hành, tự động hóa và giám
sát quản trị dữ liệu.
|
Loại chỉ
số
|
Chỉ số
(KPI/KQI)
|
Mô tả
|
Tiêu chí
chấm điểm (0-5)
|
|
KPI
|
Có nền tảng công nghệ hỗ trợ quản
trị dữ liệu
|
Mức độ sử dụng nền tảng công nghệ
quản trị metadata, chất lượng dữ liệu, lineage
|
0: Không có nền tảng
|
|
1: Có nhưng ít được dùng, hỗ trợ
yếu
|
|
2: Công cụ phân tán, sử dụng hạn
chế
|
|
3: Nền tảng đa năng, hỗ trợ tích
hợp nhiều domain
|
|
4: Tối ưu hóa, tự động alert,
dashboard
|
|
5: Nền tảng AI hỗ trợ tự động đo
lường, dự báo, phân tích
|
|
KPI
|
Tỷ lệ nghiệp vụ quản trị dữ liệu
vận hành tự động (%)
|
Phần trăm nghiệp vụ quản trị dữ
liệu được thực hiện tự động, giảm phụ thuộc thủ công
|
0: 0% thủ công toàn bộ
|
|
1: <10% tự động
|
|
2: 10-29% tự động
|
|
3: 30-69% tự động
|
|
4: 70-99% tự động
|
|
5: 100% tự động hóa đầy đủ, tích
hợp sâu
|
|
KQI
|
Số lần xảy ra sự cố hệ thống quản
trị gây mất truy cập (> 1h)
|
Số lần mất truy cập hoặc gián
đoạn thao tác nghiêm trọng ảnh hưởng đến công tác quản trị
|
0: >5 lần
|
|
1: 3-5 lần
|
|
2: 2 lần
|
|
3: 1 lần
|
|
4: 0 lần nhưng có cảnh báo
|
|
5: 0 lần, tự động phục hồi, không
ảnh hưởng nghiệp vụ
|
|
KQI
|
Tỷ lệ quy trình quản trị dữu liệu
được tự động hóa (%)
|
Phần trăm các quy trình quản trị,
vận hành, báo cáo được thực hiện tự động, tự giám sát
|
0: 0% tự động
|
|
1: 10-30% tự động
|
|
2: 30-50% tự động
|
|
3: 50-70% tự động
|
|
4: 70-99% tự động
|
|
5: 100% tự động và tối ưu liên
tục
|
- Phương pháp tính điểm và phân
loại mức độ trưởng thành về năng lực quản trị dữ liệu
Đánh giá từng chỉ số KPI và KQI cho
mỗi tổ chức, điền điểm 0 - 5 dựa vào số liệu thực tế hoặc câu trả lời khảo
sát.Tính điểm trung bình nhóm năng lực bằng trung bình cộng các điểm KPI và KQI
trong nhóm đó. Tính điểm tổng thể bằng trung bình cộng điểm của 3 nhóm năng
lực.
Áp dụng thang điểm xếp loại mức độ
trưởng thành về năng lực quản trị dữ liệu:
|
Điểm
trung bình
|
Mức xếp
loại
|
|
0.0 -
0.99
|
Không có năng lực
|
|
1.0 -
1.99
|
Không ổn định
|
|
2.0 -
2.99
|
Đang phát triển
|
|
3.0 -
3.99
|
Đã xác định, có quy trình
|
|
4.0 -
4.49
|
Quản lý hiệu quả
|
|
4.5 - 5.0
|
Tối ưu, tự động hóa
|
- Kết quả đo lường là căn cứ để xếp
hạng mức độ trưởng thành về năng lực quản trị dữ liệu của cơ quan, đơn vị.
(9) Quản
lý kho dữ liệu và phân tích dữ liệu
Kho dữ liệu là nền tảng lưu
trữ dữ liệu chuyên biệt, được thiết kế để tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác
nhau theo mô hình phân tích, phục vụ việc tổng hợp, báo cáo và ra quyết định.
Phân tích nghiệp vụ tập hợp
các công cụ, kỹ thuật và dịch vụ để khai thác dữ liệu trong kho dữ liệu để tạo
ra thông tin giá trị, hỗ trợ lãnh đạo, quản lý và vận hành tổ chức.
- Vai trò của kho dữ liệu
Kho dữ liệu đóng vai trò là
trung tâm tích hợp, chuẩn hóa và lưu trữ dữ liệu phục vụ cho các công cụ phân
tích nghiệp vụ.
Hệ thống khai thác dữ liệu
từ kho dữ liệu hoặc các kho dữ liệu chuyên biệt (data mart) để tạo ra báo cáo,
bảng điều khiển (dashboard), mô hình phân tích xu hướng, dự báo và ra quyết
định.
Các chỉ tiêu, cấu trúc báo
cáo và logic nghiệp vụ được thiết lập trong hệ thống khai thác dữ liệu phải gắn
kết chặt chẽ với mô hình dữ liệu kho bảo đảm tính nhất quán, toàn vẹn và khả
năng truy vết nguồn dữ liệu.
- Cơ chế tổng hợp chỉ tiêu
trong kho dữ liệu
Cơ chế tổng hợp chỉ tiêu là
quy trình xác định, tính toán và đối soát các chỉ tiêu phân tích, được thực
hiện trên cơ sở dữ liệu tập trung, tuân thủ mô hình logic thống nhất.
Việc tổng hợp chỉ tiêu phải
dựa trên logic nghiệp vụ chuẩn, sử dụng công cụ ETL (Extract - Transform -
Load) hoặc ELT, với luồng xử lý dữ liệu minh bạch và có khả năng kiểm soát.
Các chỉ tiêu phân tích sau
tổng hợp phải được lưu trữ theo thời gian, theo đơn vị tổ chức, lĩnh vực chuyên
ngành và hỗ trợ phân tích đa chiều (OLAP).
- Tổ chức các chỉ tiêu phân
tích trong kho dữ liệu
Chỉ tiêu phân tích phải được
tổ chức trong danh mục chuẩn, có mã định danh, định nghĩa nghiệp vụ, đơn vị
tính, tần suất cập nhật và quy tắc tính toán. Hệ thống chỉ tiêu được phân loại
theo các nhóm mục tiêu: điều hành, giám sát, đánh giá hiệu quả, dự báo hoặc
cảnh báo sớm. Các thay đổi về cấu trúc hoặc logic của chỉ tiêu phải được kiểm
soát thông qua quy trình quản lý thay đổi (change management), bảo đảm tính
thống nhất trong toàn bộ hệ thống.
- Tổ chức kho dữ liệu chuyên biệt
(Data Mart)
Data mart là kho dữ liệu chuyên
biệt, được thiết kế phục vụ nhu cầu phân tích của một đơn vị, lĩnh vực hoặc
chức năng cụ thể. Việc tổ chức data mart phải bảo đảm tuân thủ mô hình dữ liệu
logic và vật lý thống nhất, đồng thời có khả năng tích hợp linh hoạt. Các data
mart có thể được tổ chức theo hướng, theo miền (domain-based), theo cơ cấu tổ
chức (department-based) hoặc theo nghiệp vụ (subject-oriented), bảo đảm phục vụ
tối ưu các nhóm người dùng chuyên biệt.
- Yêu cầu kỹ thuật và vận hành
Kho dữ liệu và data mart phải bảo
đảm tính mở rộng, hiệu suất cao và khả năng xử lý khối lượng lớn dữ liệu. Phải
có cơ chế kiểm soát chất lượng dữ liệu đầu vào, dữ liệu xử lý trung gian và dữ
liệu kết quả sau tổng hợp chỉ tiêu. Các hệ thống phân tích phải hỗ trợ truy cập
theo phân quyền, ghi nhận lịch sử truy cập và có công cụ kiểm soát truy vết dữ
liệu từ báo cáo đến nguồn gốc ban đầu (data lineage).
(10) Quản lý các dự án công
nghệ thông tin
- Khái niệm và nguyên tắc: quản lý
các dự án công nghệ thông tin là quá trình lập kế hoạch, triển khai, giám sát
và đánh giá các chương trình, đề án, dự án có liên quan đến dữ liệu do các cơ
quan nhà nước chủ trì hoặc phối hợp thực hiện.
- Phạm vi áp dụng với các dự án
liên quan đến các hoạt động: thu thập và tích hợp dữ liệu; làm sạch, chuẩn hóa
và phân loại dữ liệu; phân tích, dự báo và mô hình hóa dữ liệu; xây dựng cơ sở
dữ liệu; triển khai hệ thống dữ liệu mở, chia sẻ liên thông dữ liệu.
- Quản trị rủi ro và thay đổi
Thiết lập quy trình kiểm soát thay
đổi trong quá trình thực hiện dự án; Xác định rủi ro về dữ liệu (rò rỉ, sai
lệch, lỗi tích hợp) và xây dựng phương án xử lý.
(11) Khai thácgiá trị của dữ
liệu
- Dữ liệu mở
Nguyên tắc
công bố dữ liệu mở
Dữ liệu mở được công bố theo
các nguyên tắc:công khai theo danh mục dữ liệu mở được phê duyệt; bảo đảm không
vi phạm bảo mật, quyền riêng tư; tuân thủ định dạng mở (CSV, JSON, XML...), có
metadata rõ ràng; cập nhật dữ liệu định kỳ và có API truy cập nếu cần.
Kênh và
hình thức khai thác
- Cổng dữ liệu quốc gia phục
vụ người dân, doanh nghiệp; các API dữ liệu mở cho phép truy cập dữ liệu theo
thời gian thực, có giới hạn; chia sẻ có điều kiện, có thu phí hoặc hợp tác công
- tư; dịch vụ phân tích, dashboard, truy vấn dữ liệu theo yêu cầu.
- Thị trường dữ liệu
Tạo nguồn
thu từ dữ liệu
Thực hiện đánh giá khai thác
dữ liệu để xác định và lập danh mục đầy đủ các sản phẩm dữ liệu có tiềm năng
tạo ra nguồn thu nhưng phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật trong việc điều
tiết thị trường dữ liệu, cạnh tranh lành mạnh và an ninh quốc gia.
(12) Quản lý dịch vụ dữ liệu
- Khái niệm: là tập hợp các
năng lực, công cụ và nền tảng kỹ thuật cho phép cung cấp, khai thác, sử dụng dữ
liệu một cách hiệu quả, bảo đảm khả năng truy cập, tiêu thụ, phân tích và khai
thác dữ liệu theo nhiều hình thức khác nhau, phục vụ yêu cầu quản trị, vận hành
và ra quyết định.
- Thành phần dịch vụ dữ liệu
gồm: lớp tiêu thụ dữ liệu (Consumption Layer - Semantic Model); dịch vụ phân
tích nghiệp vụ (Business Intelligence); kênh tiêu thụ dữ liệu (Consumption
Channels); giao diện lập trình dữ liệu (Data API); dịch vụ tìm kiếm dữ liệu
(Data Search); kênh truyền dữ liệu thời gian thực (Data Streaming Channel).
- Yêu cầu quản lý và vận
hành dịch vụ dữ liệu: dịch vụ dữ liệu được quản lý theo quy trình, có kiểm soát
truy cập, giám sát chất lượng dữ liệu và bảo vệ thông tin. Các giao diện cung
cấp dịch vụ dữ liệu (API, dashboard, search...) có tính sẵn sàng, hiệu suất,
toàn vẹn và bảo mật. Hệ thống cung cấp dịch vụ dữ liệu hỗ trợ phân quyền truy
cập theo vai trò, ghi nhật ký hoạt động và tuân thủ quy định pháp luật liên
quan.
- Trách nhiệm vận hành dịch
vụ dữ liệu: bảo đảm duy trì hạ tầng kỹ thuật ổn định, an toàn và mở rộng linh
hoạt theo nhu cầu khai thác dữ liệu. Cập nhật định kỳ mô hình, danh mục dữ liệu
bảo đảm tính nhất quán và khả năng liên thông. Hỗ trợ người dùng truy cập, sử
dụng và khai thác hiệu quả dịch vụ dữ liệu; tiếp nhận và xử lý sự cố, phản hồi
yêu cầu cải tiến dịch vụ.
D.
Lớp vận hành dữ liệu
(1) Vận hành vòng đời dữ
liệu
- Quản lý tập trung, xuyên
suốt: vòng đời dữ liệu được quản lý từ khi hình thành đến khi xóa, hủy theo quy
trình chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu.
- An toàn, bảo mật và tuân
thủ pháp luật: toàn bộ quá trình bảo đảm bảo mật dữ liệu, tuân thủ quy định
pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Tối ưu hóa giá trị dữ
liệu: dữ liệu được bảo đảm chuẩn hóa, làm sạch, phân tích, chia sẻ để phục vụ
quản lý, điều hành và phát triển các dịch vụ số.
- Trách nhiệm giải trình:
các cơ quan, đơn vị tham gia quản lý, khai thác dữ liệu chịu trách nhiệm về
tính chính xác, đầy đủ, an toàn dữ liệu trong suốt vòng đời dữ liệu.
- Xây dựng cơ chế giám sát,
phân quyền, ghi lại nhật ký và ban hành quy chế quản lý vòng đời dữ liệu của
các cơ quan, đơn vị.
(2) Hạ tầng kỹ thuật quản
trị dữ liệu
Bảo đảm vận hành hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, công nghệ, cấp phát tài nguyên, an toàn, bảo mật, tăng cường sử
dụng các công nghệ và công nghệ hỗ trợ quản trị dữ liệu.
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI
1. Mục tiêu
Xây dựng và
vận hành Từ điển dữ liệu dùng chung làm công cụ chuẩn hóa dữ liệu thống nhất,
bảo đảm tính đồng bộ, tương thích, liên thông giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin phục vụ hiệu quả quản lý nhà nước, chuyển đổi số quốc gia và hội nhập
quốc tế.
2. Phạm vi
Từ điển dữ
liệu dùng chung áp dụng thống nhất tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan Trung
ương thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động trực tiếp hoặc có
liên quan đến các nội dung của Từ điển dữ liệu dùng chung.
II. NGUYÊN TẮC
Việc xây dựng và áp dụng Từ
điển dữ liệu dùng chung tuân thủ các nguyên tắc sau:
1. Chuẩn
hóa: Sử dụng thuật ngữ, định nghĩa và cấu trúc thống nhất, phù hợp với pháp
luật và tiêu chuẩn quốc gia, hạn chế tối đa việc tạo thuật ngữ trùng lặp.
2.
Nhất quán, xuyên suốt: áp dụng nhất quán, xuyên suốt trong tất cả các hoạt động
kết nối, chia sẻ giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả
quản lý nhà nước, chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc tế.
3.
Tương thích và liên thông: hỗ trợ trao đổi, liên thông và tích hợp dữ liệu giữa
các hệ thống, nền tảng dữ liệu trong nước và quốc tế.
4. Khả năng
mở rộng: thiết kế linh hoạt, có khả năng mở rộng, cập nhật theo thay đổi chính
sách, nghiệp vụ hoặc công nghệ; hỗ trợ mô tả và chú giải đa ngôn ngữ.
5.
Quản lý tập trung, phối hợp liên ngành: xác định rõ vai trò, trách nhiệm của Cơ
quan quản lý hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung, cơ quan quản lý ngành, đơn vị
chủ sở hữu dữ liệu và nhóm chuyên gia; thực hiện phối hợp liên ngành để tránh
trùng lặp và tăng hiệu quả sử dụng dữ liệu.
6. Bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng: kiểm soát truy cập theo phân loại dữ liệu;
bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin theo Luật Dữ liệu, Luật bảo vệ dữ
liệu cá nhân và các quy định liên quan.
III.
HỆ THỐNG TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
1.
Sơ đồ tổng quát hệ thống
a) Sơ
đồ

Hình 25. Mô hình tổng quan của Hệ
thống Từ điển dữ liệu dùng chung
b)
Mô tả
Sơ
đồ tổng quát Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung bao gồm các thành phần sau:
- Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân cung cấp nội dung, quản lý, sử dụng hệ thống Từ điển bao
gồm: cơ quan quản lý hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung; cơ quan chuyên môn
bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan Trung ương thuộc Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ
chức quốc tế;
- Các kênh
giao tiếp bao gồm các kênh số như ứng dụng trên điện thoại thông minh, ứng dụng
trên máy tính để bàn (Desktop), ứng dụng web, API gateway;
- Nền tảng
Chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP) - tất cả hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc đều phải thực hiện thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu để
thực hiện việc giám sát, truy vết và đánh giá hiệu quả.
- Hệ thống
của các cơ quan được kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua NDOP để trao đổi dữ
liệu từ điển.
2.
Lớp nội dung
a) Bộ từ
vựng cốt lõi: tập hợp thuật ngữ cơ bản dùng chung và xuyên suốt trong nhiều
ngành, hệ thống và cấp quản lý khác nhau (dữ liệu chủ quốc gia, dữ liệu danh mục
dùng chung và các dữ liệu dùng chung liên ngành khác), bảo đảm tính phổ cập
(tính chung), khả năng tái sử dụng.
b) Từ vựng
theo lĩnh vực: thuật ngữ chuyên biệt cho từng ngành (y tế, giáo dục, tài chính,...),
tương thích với bộ từ vựng cốt lõi để bảo đảm tính nhất quán.
c) Cấu trúc
dữ liệu: tổ chức theo thực thể (entity) và mối quan hệ (relationship) giữa các
thực thể, hỗ trợ mô tả rõ ràng kèm định dạng kỹ thuật để dễ liên kết.
d) Hệ thống
phân loại từ vựng (taxonomy): xây dựng danh mục phân loại theo ngành, chủ đề,
loại thực thể, mức độ nhạy cảm,… để hỗ trợ tìm kiếm, khám phá dữ liệu (data
discovery) và quản lý dữ liệu.
đ) Khả năng
tương tác quốc tế: bảo đảm trao đổi và liên thông dữ liệu xuyên biên giới thông
qua cơ chế ánh xạ (data mapping) tới các chuẩn quốc tế phù hợp.
3.
Lớp quản trị
Thiết lập
quy trình quản lý vòng đời từ vựng theo các bước sau:
a) Khởi
tạo/Đề xuất: các bộ/ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức có thể đề xuất từ
vựng mới hoặc thay đổi thuật ngữ đã có.
b) Xây
dựng/Rà soát sơ bộ: cơ quan quản lý hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung thẩm
định hồ sơ đề xuất, rà soát trùng lặp, ảnh hưởng, có thể yêu cầu đơn vị chuyên
môn hỗ trợ mô hình hóa và đánh giá.
c) Tham
vấn/Lấy ý kiến: đối với từ vựng có phạm vi sử dụng liên ngành hoặc tác động
lớn, thực hiện tham vấn với các bên liên quan để đánh giá ý nghĩa, tính liên
ngành.
d) Phê
duyệt/Đăng ký: từ vựng được phê duyệt chính thức và được đăng ký công khai trên
Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
Cơ chế
phiên bản hóa: quản lý các thay đổi, bảo đảm tính nhất quán và tránh gây gián
đoạn cho các hệ thống hiện hành khi cập nhật:
- Phiên bản
Chính (Major Release): được phát hành theo chu kỳ 3 năm, bao gồm cập nhật toàn
diện cả Bộ Từ vựng cốt lõi và kiến trúc kỹ thuật của Hệ thống từ điển;
- Phiên bản
Phụ (Minor Release): có thể được phát hành 12 tháng (không cùng năm với phiên
bản chính), các phiên bản này chỉ cập nhật nội dung liên quan đến các lĩnh vực
chuyên ngành (Domains) và các bảng mã;
- Quản lý
thay đổi: các thay đổi được ghi lại chi tiết trong nhật ký phiên bản, các phiên
bản cũ được duy trì trong một khoảng thời gian xác định để hỗ trợ các hệ thống
chưa kịp cập nhật.
Giám sát và
đánh giá:
- Giám sát
liên tục: cơ quan quản lý hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung giám sát việc sử
dụng Từ điển dữ liệu dùng chung thông qua phản hồi từ các cơ quan, tổ chức và
người dùng. Các vấn đề (như thuật ngữ không phù hợp, lỗi dữ liệu) được ghi nhận
và xử lý theo quy trình phê duyệt.
- Đánh giá
định kỳ: cơ quan quản lý hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung thực hiện đánh giá
hàng năm hoặc khi có nhu cầu để xem xét tính phù hợp của các thuật ngữ và định
nghĩa hiện có, đánh giá nhu cầu thêm thuật ngữ mới hoặc sửa đổi thuật ngữ hiện
có.
4.
Công cụ và tài liệu hỗ trợ
a) Các công
cụ số hỗ trợ quản lý và phát triển từ vựng: phân hệ quản lý từ vựng; trang
thông tin điện tử Từ điển dữ liệu dùng chung thuộc Cổng dữ liệu quốc gia; công
cụ kiểm tra tính tương thích dữ liệu; trình dựng mô hình dữ liệu; công cụ tìm
kiếm.
b) Tài
liệu, hỗ trợ kỹ thuật: tài liệu hướng dẫn sử dụng, triển khai đào tạo và hỗ trợ
kỹ thuật.
5.
Các thành phần mô tả cho từng thuật ngữ
Mỗi
thuật ngữ trong Từ điển dữ liệu dùng chung được mô tả theo hai nhóm chính: định
nghĩa nghiệp vụ (để hiểu và dùng đúng) và định nghĩa kỹ thuật (để hệ thống
tương tác). Các thành phần chính bao gồm:
Định
nghĩa nghiệp vụ (Business)
(1) Mã định
danh duy nhất (ID)
- Mô tả:
một định danh duy nhất trong hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung để nhận diện
mỗi từ vựng, thường là một chuỗi mã đảm bảo nhận diện duy nhất trong các hệ
thống và hỗ trợ tích hợp với các nền tảng quốc tế
- Yêu cầu:
phải duy nhất, không thay đổi, tuân thủ ISO/IEC 11179 hoặc W3C URI, dễ dàng
tích hợp vào các hệ thống quản lý dữ liệu
- Ví dụ:
ndg:ID-001
(2) Tên
nghiệp vụ
- Mô tả:
tên hiển thị rõ ràng, dễ hiểu, phản ánh ý nghĩa nghiệp vụ đảm bảo người dùng
hiểu đúng thuật ngữ, hỗ trợ tái sử dụng dữ liệu.
- Yêu cầu:
ngắn gọn, dễ nhận diện, hỗ trợ đa ngôn ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh); tuân thủ
quy ước đặt tên được quy định.
- Ví dụ:
HoVaTen (tiếng Việt), FullName (tiếng Anh).
(3) Định
nghĩa nghiệp vụ
- Mô tả: mô
tả chi tiết khái niệm và ý nghĩa nghiệp vụ, đảm bảo hiểu đúng ý nghĩa, hỗ trợ
người dùng tái sử dụng dữ liệu.
- Yêu cầu: cụ
thể, không mơ hồ, có thể đa ngôn ngữ để tích hợp quốc tế
- Ví dụ:
HoVaTen: tên đầy đủ của cá nhân, bao gồm họ, tên đệm, và tên chính, dùng để xác
định danh tính.
(4) Mô tả
ngữ cảnh sử dụng
- Mô tả:
chỉ rõ nơi và hoạt động mà từ vựng được sử dụng trong các quy trình nghiệp vụ,
hỗ trợ sử dụng đúng ngữ cảnh, giúp các bên hiểu mục đích sử dụng.
- Yêu cầu:
liên kết với quy trình nghiệp vụ cụ thể, Cung cấp thông tin về bối cảnh sử dụng
(ví dụ: dịch vụ công, quản lý hành chính).
- Ví dụ:
HoVaTen được dùng trong đăng ký dịch vụ công, xác minh danh tính, và quản lý hồ
sơ dân cư.
(5) Nhóm dữ
liệu/Phân loại
- Mô tả:
phân loại theo nhóm dữ liệu hoặc lĩnh vực (dân cư, giáo dục, doanh nghiệp) hỗ
trợ tìm kiếm và phân loại dữ liệu.
- Yêu cầu:
tuân thủ quy tắc phân loại, hỗ trợ tìm kiếm và khám phá dữ liệu.
- Ví dụ:
nhóm dữ liệu: Dân cư; Phân loại: Thông tin cá nhân.
(6) Mối
quan hệ với thực thể
- Mô tả:
xác định từ vựng là phần tử dữ liệu có thể là thuộc tính của đối tượng nào (Cá
nhân, Hộ khẩu, Tổ chức) và cách liên kết với các từ vựng khác (ví dụ: mối quan
hệ phân cấp như "là một phần của", "là loại của"), đảm bảo
liên kết với các thực thể khác, hỗ trợ xây dựng mối quan hệ ngữ nghĩa.
- Yêu cầu:
rõ ràng, hỗ trợ xây dựng ngữ nghĩa dữ liệu (ontology); Tuân thủ các tiêu chuẩn
như W3C RDF/OWL.
- Ví dụ: HoVaTen
là thuộc tính của thực thể CaNhan; liên kết với DiaChiThuongTru qua mối quan hệ
hasAddress.
(7) Đơn vị
tạo ra dữ liệu
- Mô tả: cơ
quan chủ quản tạo ra dữ liệu gốc, đảm bảo minh bạch nguồn gốc, xác định trách
nhiệm quản lý dữ liệu.
- Yêu cầu:
ghi rõ tên cơ quan để xác định trách nhiệm tạo lập và quản lý.
- Ví dụ: Bộ
Công an (tạo dữ liệu HoVaTen từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư).
(8) Đơn vị
sở hữu dữ liệu
- Mô tả: cơ
quan là chủ sở hữu dữ liệu.
- Yêu cầu:
xác định rõ chủ sở hữu dữ liệu tuân thủ các quy định pháp luật.
(9) Ngôn
ngữ
- Mô tả:
ngôn ngữ sử dụng (tiếng Việt, tiếng Anh, song ngữ), hỗ trợ trao đổi dữ liệu
toàn cầu, tăng khả năng tiếp cận cho người dùng quốc tế.
- Yêu cầu:
hỗ trợ đa ngôn ngữ, tuân thủ ISO 639-1, Đảm bảo khả năng tích hợp quốc tế.
- Ví dụ:
Tiếng Việt (HoVaTen), tiếng Anh (FullName).
(10) Phiên
bản/Trạng thái
- Mô tả:
phiên bản hiện tại, trạng thái (đang sử dụng, lỗi thời, đang xem xét), và lịch
sử thay đổi, đảm bảo tính minh bạch và khả năng truy xuất, hỗ trợ việc theo dõi
sự phát triển của bộ từ vựng.
- Yêu cầu: cập
nhật định kỳ, tuân thủ quản lý vòng đời dữ liệu, ghi chú về các thay đổi đối
với định nghĩa hoặc cách sử dụng thuật ngữ theo thời gian.
- Ví dụ:
Phiên bản 1.0, trạng thái: Đang sử dụng, cập nhật: 2025-07-21.
(11) Tài
liệu liên quan
- Mô tả:
trích dẫn quy định pháp luật, tiêu chuẩn, hoặc thông tư liên quan, đảm bảo cung
cấp nguồn kiểm chứng.
- Yêu cầu:
liên kết đến tài liệu chính thức, như Luật Dữ liệu (2024) hoặc ISO/IEC 11179.
- Ví dụ:
Luật Căn cước 2023.
(12) Từ đồng
nghĩa/gần nghĩa
- Mô tả:
các từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa để hỗ trợ tìm kiếm thông minh và xử lý ngữ
nghĩa.
- Yêu cầu:
xác định rõ, hỗ trợ các công cụ tìm kiếm.
- Ví dụ:
HoVaTen → TenDayDu, TenCaNhan.
(13) Thuật
ngữ liên quan (Related Terms)
- Mô tả: các
thuật ngữ khác có mối liên hệ gần gũi hoặc thuộc cùng nhóm khái niệm, hỗ trợ
xây dựng mối quan hệ ngữ nghĩa, khám phá dữ liệu.
- Yêu cầu: liên
kết với ontology, hỗ trợ tìm kiếm và khám phá dữ liệu, Tuân thủ W3C RDF/OWL.
- Ví dụ:
HoVaTen liên quan đến CCCD, NgaySinh, GioiTinh.
(14) Thuộc
tính (Attributes)
- Mô tả:
danh sách các thuộc tính hoặc tính chất định nghĩa từ vựng từ góc độ nghiệp vụ,
đảm bảo hiểu rõ cấu trúc nghiệp vụ của thực thể, hỗ trợ tái sử dụng thông tin
nghiệp vụ.
- Yêu cầu:
liệt kê các thuộc tính mà thực thể có, giúp hiểu rõ cấu trúc nghiệp vụ; Tuân
thủ ISO/IEC 11179 để định nghĩa thuộc tính.
- Ví dụ:
đối với thực thể CaNhan, các thuộc tính nghiệp vụ bao gồm HoVaTen, NgaySinh,
GioiTinh, DiaChiThuongTru, QuocTich,…
Định
nghĩa kỹ thuật (Technical)
(15) Tên
trường kỹ thuật (Technical Name)
- Mô tả: tên
kỹ thuật dùng trong hệ thống, thường theo quy ước đặt tên, hỗ trợ tích hợp vào
hệ thống kỹ thuật, đảm bảo tương thích với các hệ thống quốc tế.
- Yêu cầu: tuân
thủ quy ước đặt tên kỹ thuật, dễ tích hợp vào cơ sở dữ liệu.
- Ví dụ:
CaNhan.full_name.
(16) Loại
dữ liệu
- Mô tả:
kiểu dữ liệu cơ bản (String, Integer, Date, Boolean), đảm bảo xử lý dữ liệu
đồng nhất, hỗ trợ tích hợp với các hệ thống quốc tế.
- Yêu cầu: tuân
thủ ISO/IEC 11404 (General Purpose Datatypes)
- Ví dụ:
String (cho HoVaTen).
(17) Độ
dài/Định dạng
- Mô tả: số
ký tự tối đa hoặc định dạng cụ thể của dữ liệu đảm bảo biểu diễn dữ liệu thống
nhất, hỗ trợ tích hợp vào các hệ thống khác.
- Yêu cầu:
tuân thủ theo quy tắc (như các tiêu chuẩn như ISO 8601 (ngày tháng) hoặc ISO
4217 (tiền tệ)).
- Ví dụ:
HoVaTen: Độ dài tối đa 50 ký tự; NgaySinh: Định dạng YYYY-MM-DD (ví dụ:
1990-01-01).
(18) Kiểu
dữ liệu mô hình (RDF/OWL)
- Mô tả:
kiểu dữ liệu trong mô hình RDF/OWL (RDFS: Literal, xsd: string, xsd:date,
owl:Class) hỗ trợ dữ liệu liên kết (linked data) và truy vấn ngữ nghĩa.
- Yêu cầu:
tuân thủ theo quy tắc (W3C RDF/OWL) để hỗ trợ dữ liệu ngữ nghĩa.
- Ví dụ:
xsd:string (cho HoVaTen), xsd: date (cho
NgaySinh).
(19) Quan
hệ với trường khác
- Mô tả:
mối quan hệ với các trường khác (hasAddress, isPartOf, linkedTo), đảm bảo liên
kết ngữ nghĩa.
- Yêu cầu:
hỗ trợ xây dựng ontology, tuân thủ W3C RDF/OWL.
- Ví dụ:
HoVaTen thuộc CaNhan, DiaChiThuongTru có quan hệ hasAddress với CaNhan.
(20) Thuộc
tính (Attributes)
- Mô tả:
đối với các thuật ngữ là thực thể hoặc đối tượng, danh sách các thuộc tính kỹ
thuật định nghĩa chúng, bao gồm loại dữ liệu, độ dài, định dạng, v.v. đảm bảo
xử lý dữ liệu đồng nhất.
- Yêu cầu:
cung cấp chi tiết kỹ thuật cho mỗi thuộc tính để hỗ trợ xử lý dữ liệu.
- Ví dụ:
Đối với CaNhan, các thuộc tính kỹ thuật bao gồm:
+ HoVaTen:
Loại dữ liệu String, độ dài tối đa 50 ký tự.
+ NgaySinh:
Loại dữ liệu Date, định dạng YYYY-MM-DD.
(21) Danh
sách giá trị
- Mô tả:
danh sách các giá trị cho phép (nếu có) đảm bảo dữ liệu hợp lệ.
- Yêu cầu:
xác định rõ ràng, phù hợp với kiểu dữ liệu.
- Ví dụ:
GioiTinh: [Nam, Nữ, Khác].
(22) Quy
tắc chuẩn hóa
- Mô tả:
quy tắc định dạng dữ liệu (in hoa, không dấu, số hóa) đảm bảo biểu diễn thống
nhất, hỗ trợ tích hợp dữ liệu.
- Yêu cầu:
đảm bảo tính nhất quán trong biểu diễn dữ liệu.
- Ví dụ:
HoVaTen: In hoa chữ cái đầu (Nguyen Van A).
(23) API mô
tả truy cập
- Mô tả:
Endpoint API và định dạng truyền tải dữ liệu hỗ trợ tích hợp vào
ứng dụng.
- Yêu cầu:
tuân thủ các chuẩn như RESTful API, hỗ trợ các định dạng như JSON, XML.
- Ví dụ:
GET/api/CaNhan/{id}, định dạng JSON.
(24) Tương
thích chuẩn quốc tế (Mapping quốc tế)
- Mô tả:
ánh xạ với các tiêu chuẩn quốc tế (như Schema.org, DCAT, NIEM, FOAF, SKOS,…),
hỗ trợ trao đổi dữ liệu toàn cầu, tăng khả năng tái sử dụng dữ liệu.
- Yêu cầu:
bảo đảm khả năng tương thích với các hệ thống toàn cầu.
- Ví dụ:
+ HoVaTen →
schema:name
+ CCCD
→ nc: PersonIdentification
+ NgaySinh
→ schema:birthDate
+ GioiTinh
→ nc: PersonSexCode
+ DiaChiThuongTru
→ nc: LocationAddress
+ QuocTich
→ schema:nationality
(25) Miền
giá trị hợp lệ (Validation Rules)
- Mô tả:
quy tắc kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu (ràng buộc bắt buộc), đảm bảo dữ liệu
hợp lệ.
- Yêu cầu:
bảo đảm tính toàn vẹn, hợp lệ của dữ liệu.
-
Ví dụ: CCCD: 12 ký tự số, bắt buộc.
IV. XÂY DỰNG TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU
|
Bước
|
Nội dung thực hiện
|
|
1.
Phân tích: Xác định hiện trạng dữ liệu và nghiệp vụ của bộ,
ngành để xây dựng từ vựng phù hợp
|
- Đánh
giá nhu cầu dữ liệu dùng chung
- Rà soát
tài liệu, biểu mẫu, quy trình nghiệp vụ và hệ thống công nghệ thông tin hiện
có.
- Thu
thập danh sách thuật ngữ, trường dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Gom
nhóm các thuật ngữ tương tự nhưng khác tên, xác định từ vựng cần chuẩn hóa.
Kết
quả đầu ra: danh sách từ vựng thô (bao gồm thuật ngữ, mô tả, ngữ cảnh sử
dụng).
|
|
2.
Chuẩn hóa
|
- Chuẩn
hóa tên, định nghĩa, loại bỏ từ đồng nghĩa hoặc gây nhầm lẫn.
- Phân
loại từ vựng: từ vựng cốt lõi (dùng chung, ví dụ: thông tin cá nhân), từ vựng
chuyên ngành (y tế, giáo dục, tài chính...).
- Gắn
thuật ngữ với ngữ cảnh nghiệp vụ và cơ quan chịu trách nhiệm.
- Ánh xạ
với các chuẩn quốc tế chuyên ngành (nếu có)
Kết quả
đầu ra: danh mục từ vựng chuẩn hóa, có định nghĩa và phân loại rõ ràng.
|
|
3.
Mô hình hóa: Thiết kế cấu trúc kỹ thuật cho từ vựng, phục vụ cả người dùng và
hệ thống công nghệ thông tin
|
- Thiết
kế cấu trúc kỹ thuật: tên, mô tả, kiểu dữ liệu, định dạng, mã hóa,…
- Thiết
lập quan hệ phân cấp
- Mô hình
hóa bằng chuẩn kỹ thuật
Kết quả
đầu ra: mô hình từ vựng có cấu trúc thống nhất.
|
|
4.
Xác thực: Bảo đảm độ chính xác và khả năng áp dụng của từ vựng
|
- Thẩm
định kỹ thuật: kiểm tra logic, định dạng, kiểu dữ liệu.
- Thẩm
định ngữ nghĩa: bảo đảm phù hợp pháp lý và hành chính.
- Tham
vấn chuyên ngành: gửi từ vựng đến các đơn vị liên quan để xác nhận.
Kết
quả đầu ra: danh mục từ vựng đã xác thực
|
|
5. Công
bố
|
Đăng tải
trên cổng Từ điển dữ liệu dùng chung để sử dụng chung, bảo đảm khả năng truy
cập mở và tái sử dụng
|
|
6. Quản
trị
|
Thiết lập
quy trình quản lý vòng đời, cơ chế phiên bản hóa, cập nhật định kỳ, gắn mã
định danh duy nhất cho từng thuật ngữ; giám sát áp dụng.
|
Phụ lục
DANH MỤC DỮ LIỆU DÙNG CHUNG QUỐC
GIA
(Kèm theo Khung kiến trúc tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04
tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
I. DỮ LIỆU
CHỦ QUỐC GIA
|
STT
|
Cơ quan thực hiện
|
Loại dữ liệu chủ
|
Thông tin cơ bản mô tả đối tượng
|
Mã quản lý duy nhất cho đối tượng
|
|
1
|
Bộ Công an
|
Con người
|
Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Quê quán; Quốc tịch; Dân tộc; Ngày, tháng,
năm chết hoặc mất tích
|
Số định danh cá nhân
|
|
2
|
Bộ Công an
|
Tổ chức
|
Tên cơ quan, tổ chức; Ngày,
tháng, năm thành lập; Địa chỉ trụ sở chính; Giấy tờ liên quan (Số đăng ký
kinh doanh; mã số; Số giấy chứng nhận con dấu, quyết định thành lập,…); Loại
hình tổ chức; Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân (hoặc số định danh của
người nước ngoài) của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ
quan, tổ chức
|
Số định danh của cơ quan, tổ chức
|
|
3
|
Bộ Công an
|
Địa điểm
|
Đối tượng định danh địa điểm; Tên
địa điểm; địa chỉ chi tiết; đường, phố; Phường, xã; Tỉnh, thành phố; Mã bưu
chính; Giá
trị tọa độ của các địa điểm được thể hiện trên hệ tọa độ hệ quy chiếu quốc
gia VN-2000.
|
Mã định danh địa điểm
|
II. DANH MỤC DÙNG CHUNG
QUỐC GIA
|
STT
|
Bộ,
ngành chủ quản
|
Danh mục
|
|
1
|
Bộ Công an
|
Danh mục loại thị thực nhập cảnh
|
|
2
|
Danh mục loại hộ chiếu
|
|
3
|
Danh mục loại giấy tờ xuất nhập
cảnh
|
|
4
|
Danh mục loại cửa khẩu
|
|
5
|
Danh mục ký hiệu thị thực
|
|
6
|
Danh mục giá trị thị thực
|
|
7
|
Danh mục Quan hệ nhân thân
|
|
8
|
Danh mục trạng thái của công dân
|
|
9
|
Danh mục trạng thái căn cước công
dân điện tử
|
|
10
|
Danh mục mã loại khai sinh
|
|
11
|
Danh mục mã giấy tờ tùy thân
|
|
12
|
Danh mục loại thị thực
|
|
13
|
Danh mục loại giấy phép lái xe
|
|
14
|
Danh mục hạng giấy phép lái xe
|
|
15
|
Danh mục biện pháp khắc phục hậu quả
vi phạm hành chính
|
|
16
|
|
Danh mục
hành vi vi phạm hành chính
|
|
17
|
Danh mục hình thức xử phạt vi
phạm hành chính
|
|
18
|
Danh mục
Nhóm hành vi vi phạm hành chính
|
|
19
|
Danh mục hình phạt bổ sung
|
|
20
|
Danh mục hình phạt chính
|
|
21
|
Danh mục tội danh
|
|
22
|
Danh mục
mã biển số xe của các tỉnh, thành phố
|
|
23
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Danh mục trình độ ngoại ngữ
|
|
24
|
Danh mục trình độ tin học
|
|
25
|
Danh mục trình độ đào tạo giáo
dục nghề nghiệp
|
|
26
|
Danh mục cấp học
|
|
27
|
Danh mục chuẩn kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin
|
|
28
|
Danh mục học hàm
|
|
29
|
Danh mục trình độ chuyên môn
|
|
30
|
Danh mục trình độ giảng dạy
|
|
31
|
Danh mục trình độ học vấn
|
|
32
|
Danh mục trình độ lý luận chính
trị
|
|
33
|
Danh mục trình độ quản lý nhà
nước
|
|
34
|
Danh mục trình độ đào tạo
|
|
35
|
Danh mục đạt chuẩn quốc gia chất
lượng tối thiểu
|
|
36
|
Danh mục hình thức đào tạo
|
|
37
|
Danh mục học lực
|
|
38
|
Danh mục học vấn phổ thông
|
|
39
|
Danh mục học vị
|
|
40
|
Danh mục khu vực ưu tiên
|
|
41
|
Danh mục khung năng lực ngoại ngữ
|
|
42
|
Danh mục mã văn bằng của hệ thống
giáo dục quốc dân
|
|
43
|
Danh mục ngành đào tạo
|
|
44
|
|
Danh mục nhóm ngành
|
|
45
|
Danh mục môn học
|
|
46
|
Danh mục Bậc trình độ theo Khung
trình độ quốc gia Việt Nam
|
|
47
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Danh mục Mã bưu chính cấp 2
(Tỉnh)
|
|
48
|
Danh mục Mã bưu chính cấp 4
(Phường, Xã)
|
|
49
|
Danh mục Mã loại văn bản theo quy
định pháp luật
|
|
50
|
Danh mục Mã tên các loại văn bản
quy phạm pháp luật
|
|
51
|
Danh mục các công nghệ chủ chốt
của công nghiệp 4.0
|
|
52
|
Danh mục lĩnh vực nghiên cứu khoa
học công nghệ
|
|
53
|
Danh mục mã kỹ năng công nghệ
thông tin
|
|
54
|
Danh mục mã loại địa chỉ gắn với
công dân
|
|
55
|
Danh mục mã ngôn ngữ chính thức
|
|
56
|
Danh mục mã vùng điện thoại cố
định tại Việt Nam
|
|
57
|
Danh mục mã điện thoại quốc tế
|
|
58
|
Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu
tư
|
|
59
|
Mã định danh điện tử bộ, ngành,
địa phương - Cấp 1
|
|
60
|
Mã định danh điện tử bộ, ngành,
địa phương - Cấp 2
|
|
61
|
Mã định danh điện tử bộ, ngành,
địa phương - Cấp 3
|
|
62
|
Mã định danh điện tử bộ, ngành,
địa phương - Cấp 4
|
|
63
|
Danh mục Mã bưu chính cấp 1
(Vùng, khu vực)
|
|
64
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Danh mục loại đất
|
|
65
|
Danh mục mục đích sử dụng
|
|
66
|
Danh mục đơn vị đo
|
|
67
|
Danh mục đối tượng sử dụng, quản
lý đất
|
|
68
|
Bộ Nội vụ
|
Danh mục Đối tượng người có công
với cách mạng
|
|
69
|
Danh mục Tình trạng người có công
với cách mạng
|
|
70
|
Danh mục Thân nhân người có công
với cách mạng
|
|
71
|
Danh mục Chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
|
|
72
|
Danh mục Các chế độ ưu đãi đối
với người hoạt động cách mạng (NHĐCM) trước ngày 01/01/1945
|
|
73
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945
|
|
74
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa
19/8/1945
|
|
75
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng
khởi nghĩa 19/8/1945
|
|
76
|
Danh mục Trường hợp công nhận
liệt sĩ
|
|
77
|
Danh mục Thân nhân liệt sĩ
|
|
78
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
liệt sĩ
|
|
79
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân liệt sĩ
|
|
80
|
Danh mục Trường hợp xét tặng bà
mẹ Việt Nam anh hùng
|
|
81
|
Danh mục Chế độ ưu đãi bà mẹ Việt
Nam anh hùng
|
|
82
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân bà mẹ Việt Nam anh hùng
|
|
83
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng
chiến
|
|
84
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động thời kỳ
kháng chiến
|
|
85
|
Danh mục Loại thương binh
|
|
86
|
Danh mục Trường hợp thương binh
|
|
87
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
|
|
88
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
|
|
89
|
Danh mục Trường hợp bệnh binh
|
|
90
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
bệnh binh
|
|
91
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của bệnh binh
|
|
92
|
Danh mục Loại giám định
|
|
93
|
Danh mục Đối tượng xác nhận người
hoạt động kháng chiến (NHĐKC) bị nhiễm chất độc hóa học
|
|
94
|
Danh mục Trường hợp nhiễm chất
độc hóa học
|
|
95
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
|
|
96
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân
|
|
97
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế
bị địch bắt tù, đày
|
|
98
|
Danh mục Thân nhân người hoạt
động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chết
|
|
99
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ
quốc tế
|
|
100
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, làm
nghĩa vụ quốc tế
|
|
101
|
Danh mục Khen thưởng của người có
công giúp đỡ cách mạng
|
|
102
|
Danh mục chế độ ưu đãi đối với
người có công giúp đỡ cách mạng
|
|
103
|
Danh mục Chế độ ưu đãi đối với
thân nhân của người có công giúp đỡ cách mạng
|
|
104
|
Danh mục Vị thế việc làm
|
|
105
|
Danh mục Vị trí việc làm
|
|
106
|
Danh mục Nghề nghiệp
|
|
107
|
Danh mục Loại hình nơi làm việc
|
|
108
|
Danh mục Trình độ tin học
|
|
109
|
Danh mục Đối tượng Nhân tài Việt
Nam
|
|
110
|
Danh mục Đối tượng là sinh viên tốt
nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng
|
|
111
|
Danh mục Chính sách thu hút,
trọng dụng người có tài năng
|
|
112
|
Danh mục Đối tượng đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC)
|
|
113
|
Danh mục Đối tượng được nhận khen
thưởng
|
|
114
|
Danh mục Loại hình khen thưởng
|
|
115
|
Danh mục Hình thức khen thưởng
|
|
116
|
Danh mục Danh hiệu phong tặng
|
|
117
|
Danh mục Đối tượng thi đua
|
|
118
|
Danh mục Danh hiệu thi đua
|
|
119
|
Bộ Tài chính
|
Danh mục Mã số nguồn ngân sách
nhà nước
|
|
120
|
Danh mục Mã số ngành kinh tế (Loại,
Khoản)
|
|
121
|
Danh mục Mã số nội dung kinh tế (Mục,
tiểu mục)
|
|
122
|
Danh mục Mã tổ chức ngân sách, mã
ngân sách toàn địa bàn
|
|
123
|
Danh mục Quốc gia
|
|
124
|
Danh mục Trạng thái mã số thuế
|
|
125
|
Danh mục loại nguồn vốn
|
|
126
|
Danh mục mã đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế
|
|
127
|
Danh mục mã các chế độ bảo hiểm
xã hội
|
|
128
|
Danh mục mã ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện
|
|
129
|
Danh mục Hệ thống ngành kinh tế
Việt Nam
|
|
130
|
Danh mục Hệ thống ngành sản phẩm
Việt Nam
|
|
131
|
Danh mục Loại hình doanh nghiệp
|
|
132
|
Danh mục Mã nhiệm vụ chi Ngân
sách Nhà nước
|
|
133
|
Danh mục Mã số chương
|
|
134
|
Danh mục Mã số chương trình, mục
tiêu Quốc gia
|
|
135
|
Danh mục vùng kinh tế xã hội
|
|
136
|
Danh mục loại hình kinh tế
|
|
137
|
Danh mục Ký hiệu mẫu hóa đơn
|
|
138
|
Bộ Tư pháp
|
Danh mục loại biện pháp bảo đảm
|
|
139
|
Danh mục loại thay đổi quốc tịch
|
|
140
|
Danh mục tình trạng hôn nhân
|
|
141
|
Bộ Xây dựng
|
Danh mục loại nhà
|
|
142
|
Danh mục loại xe
|
|
143
|
Danh mục loại đường sắt
|
|
144
|
Danh mục mã phân loại đường bộ
|
|
145
|
Danh mục mã phương tiện tham gia
giao thông đường bộ
|
|
146
|
Danh mục các loại phương tiện
|
|
147
|
Danh mục các loại đường bộ
|
|
148
|
Danh mục các loại đường sắt
|
|
149
|
Bộ Y tế
|
Danh mục loại bệnh
|
|
150
|
Danh mục loại hình cơ sở khám
chữa bệnh
|
|
151
|
Danh mục mã đối tượng khám bệnh,
chữa bệnh
|
|
152
|
Danh mục nguyên nhân tử vong
|
|
153
|
Danh mục nhóm bệnh
|
|
154
|
Danh mục dạng tật
|
|
155
|
Danh mục hưởng chính sách trợ cấp
xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng
|
|
156
|
Danh mục hưởng trợ giúp tại cơ sở
trợ giúp xã hội
|
|
157
|
Danh mục mức độ khuyết tật
|
|
158
|
Danh mục bệnh
|
|
159
|
Danh mục bệnh y học cổ truyền
|
|
160
|
Danh mục chương bệnh
|
|
161
|
Danh mục các nhóm đối tượng
khuyết tật
|
|
162
|
Danh mục đối tượng tại cơ sở trợ
giúp xã hội
|
|
163
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Danh mục mã hình thức cấp tín
dụng
|
|
164
|
Danh mục mã hình thức xử lý nợ
xấu
|
|
165
|
Danh mục mã loại bảo đảm cấp tín
dụng
|
|
166
|
Danh mục mã mục đích sử dụng tiền
vay
|
|
167
|
Danh mục mã nhóm nợ
|
|
168
|
Danh mục mã phương thức cho vay
|
|
169
|
Danh mục mã ký hiệu các loại tiền
tệ
|
|
170
|
Tòa án nhân dân tối cao
|
Danh mục loại bản án, quyết định
|
|
171
|
Danh mục quan hệ pháp luật
|
III. DỮ
LIỆU NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG QUỐC GIA
|
STT
|
Bộ ngành
chủ quản dữ liệu
|
Tên cơ
sở dữ liệu/
Hệ thống quản lý DL
|
Nhóm dữ
liệu
|
|
1
|
Bộ Công an
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu căn cước
|
|
|
|
|
|
Thông tin
sinh trắc học
|
|
|
|
Cơ sở dữ
liệu đăng ký phương tiện
|
|
|
|
|
|
Giấy
chứng nhận đăng ký phương tiện
|
|
|
|
|
Xe mô tô,
xe gắn máy
|
|
|
|
|
Xe ô tô,
rơ moóc, sơ mi rơ moóc và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
|
|
|
|
Cơ sở dữ
liệu Địa chỉ số quốc gia
|
|
|
|
|
|
Thông tin
liên quan đến định danh về địa điểm
|
|
|
|
Cơ sở dữ
liệu Điều tra hình sự
|
|
|
|
|
|
Thông tin truy nã
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu định danh điện tử
|
|
|
|
|
|
Căn cước công dân điện tử
|
|
|
|
|
Thông tin nhận dạng
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu định danh điện tử
tổ chức
|
|
|
|
|
|
Thông tin đăng ký cơ bản của tổ
chức
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu Quản lý phạm nhân,
trại viên, học sinh trường giáo dưỡng
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Quản lý phạm nhân,
trại viên, học sinh trường giáo dưỡng
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
|
|
|
|
|
Dấu hiệu sinh lý
|
|
|
|
|
Địa chỉ liên hệ
|
|
|
|
|
Địa chỉ thư điện tử
|
|
|
|
|
Giấy tờ định danh
|
|
|
|
|
Số điện thoại
|
|
|
|
|
Thành viên gia đình, giám hộ
|
|
|
|
|
Thành viên hộ gia đình
|
|
|
|
|
Thông tin đăng ký cơ bản
|
|
|
|
|
Tình trạng hôn nhân hiện tại
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu Quốc gia về xuất
nhập cảnh
|
|
|
|
|
|
Thông tin Định danh người nước
ngoài
|
|
|
|
|
Thông tin xuất/Nhập cảnh
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe
|
Giấy phép lái xe
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý
vi phạm hành chính
|
|
|
|
|
|
Xử phạt vi phạm hành chính
|
|
2
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu Đại học
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Cơ sở giáo dục đại học
|
|
|
|
|
Quá trình học tập, nghiên cứu của
sinh viên, học viên
|
|
|
|
|
Văn bằng, chứng chỉ
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu giáo dục nghề
nghiệp
|
|
|
|
|
|
Thông tin học sinh, sinh viên,
học viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu Mầm non, giáo dục
Phổ thông, giáo dục Thường xuyên
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Cơ sở giáo dục mầm
non, tiểu học, phổ thông
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Cơ sở giáo dục thường
xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các trung tâm khác
|
|
|
|
|
Đánh giá chuẩn nghề nghiệp
|
|
|
|
|
Đạt giải kỳ thi học sinh giỏi
|
|
|
|
|
Kết quả học tập từ mầm non đến
trung học phổ thông
|
|
|
|
|
Quá trình giảng dạy
|
|
|
|
|
Thông tin hỗ trợ học tập
|
|
|
|
|
Thông tin học tập từ mầm non đến
trung học phổ thông
|
|
|
|
|
Trình độ
|
|
3
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa
học công nghệ
|
|
|
|
|
|
Công bố khoa học và công nghệ,
sáng chế và giải pháp hữu ích
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Đối tác quốc tế trong
hoạt động khoa học công nghệ
|
|
|
|
|
Kết quả hoạt động khoa học và
công nghệ
|
|
|
|
|
Nhiệm vụ khoa học công nghệ tham
gia
|
|
|
|
|
Quyền sở hữu công nghiệp
|
|
|
|
|
Tham gia hoạt động khoa học công
nghệ
|
|
|
|
|
Tham gia hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ
|
|
|
|
|
Thành viên tổ chức quốc tế trong
hoạt động khoa học công nghệ
|
|
4
|
Bộ Nội vụ
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu liệt sĩ, mộ liệt sĩ
và nghĩa trang liệt sĩ
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ liệt sỹ
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu người lao động
(phục vụ công tác báo cáo, thống kê)
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Thông tin về số người
lao động trong tổ chức
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Thông tin về việc làm
của người lao động
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Cán bộ,
công chức, viên chức
|
|
|
|
|
|
Khen thưởng
|
|
|
|
|
Kỷ luật
|
|
|
|
|
Lương theo hệ số
|
|
|
|
|
Lương theo vị trí việc làm
|
|
|
|
|
Phụ cấp
|
|
|
|
|
Quá trình công tác
|
|
|
|
|
Tham gia hoặc có quan hệ với tổ
chức chính trị, kinh tế, xã hội,… ở nước ngoài
|
|
|
|
|
Thông tin chung cán bộ công chức,
viên chức
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng
bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
Thông tin hỗ trợ học nghề
|
|
|
|
|
Thông tin tư vấn việc làm
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
|
|
|
|
|
|
Giấy phép lao động của người lao
động nước ngoài
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Người lao động nước
ngoài làm việc ở Việt Nam
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu người hưởng chính
sách ưu đãi người có công
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ công nhận người có công
|
|
|
|
|
Hồ sơ công nhận thân nhân người
có công
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Quản lý phương tiện
trợ giúp
|
|
|
|
|
Thông tin hưởng chính sách cho
thân nhân người có công
|
|
|
|
|
Thông tin hưởng chính sách người
có công
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu người lao động Việt
Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Người lao động đi làm
ở nước ngoài
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Người lao động đi làm
ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động
|
|
|
|
|
|
Bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
Tai nạn lao động
|
|
5
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia
(Vnfishbase)
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Cá nhân là chủ sở hữu
phương tiện
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Đồng chủ sở hữu phương
tiện
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Tàu cá
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Tổ chức là chủ sở hữu
phương tiện
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Vợ chồng là chủ sở hữu
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về giống cây
trồng
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu điểm điều tra ô nhiễm
đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu điểm điều tra ô nhiễm
đất đai cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu về điểm điều tra, lấy
mẫu cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu về điểm điều tra, lấy
mẫu cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu về điểm điều tra, lấy
mẫu trong đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu về điểm điều tra, lấy
mẫu trong đánh giá thoái hóa đất cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu vùng giá trị
|
|
|
|
|
Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện dạng vùng
|
|
|
|
|
Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh dạng vùng
|
|
|
|
|
Lớp quy hoạch sử dụng đất dạng
vùng
|
|
|
|
|
Lớp thông tin về các khu vực cần
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp thông tin về các khu vực cần
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp thửa đất
|
|
|
|
|
Hạng mục của công trình xây dựng
|
|
|
|
|
Rừng sản xuất là rừng trồng
|
|
|
|
|
Cây lâu năm
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu khoanh đất điều tra
cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu khoanh đất điều tra
cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu khoanh đất điều tra,
đánh giá thoái hóa đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu khoanh đất điều tra,
đánh giá thoái hóa đất cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu mức độ bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu mức độ bảo vệ, cải
tạo, phục hồi đất cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu phạm vi ảnh hưởng ô
nhiễm đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu phạm vi ảnh hưởng ô
nhiễm đất đai cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu thửa đất chuẩn
|
|
|
|
|
Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện dạng tuyến
|
|
|
|
|
Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh dạng tuyến
|
|
|
|
|
Lớp quy hoạch sử dụng đất dạng
tuyến
|
|
|
|
|
Lớp thửa đất định vị dạng vùng
|
|
|
|
|
Nhà ở riêng lẻ
|
|
|
|
|
Hạng mục nhà riêng lẻ
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu kế hoạch thực hiện
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu kế hoạch thực hiện
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu kết quả đánh giá
thoái hóa đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu kết quả đánh giá
thoái hóa đất đai cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu thửa đất cụ thể
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu về đặc điểm thổ
nhưỡng cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu về đặc điểm thổ
nhưỡng cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu về quan trắc chất
lượng đất, thoái hóa đất và ô nhiễm đất cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp
dạng điểm
|
|
|
|
|
Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện dạng điểm
|
|
|
|
|
Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh dạng điểm
|
|
|
|
|
Lớp thửa đất định vị dạng điểm
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu kết quả đánh giá chất
lượng đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu kết quả đánh giá chất
lượng đất cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu về kết quả giám sát,
kiểm soát bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu về kết quả giám sát,
kiểm soát bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
Thông tin khu nhà chung cư, nhà
hỗn hợp
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu kết quả đánh giá tiềm
năng đất đai cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu kết quả đánh giá tiềm
năng đất đai cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu kết quả thực hiện bảo
vệ, cải tạo, phục hồi cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu kết quả thực hiện bảo
vệ, cải tạo, phục hồi cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp đường chỉ giới hành lang an
toàn bảo vệ công trình
|
|
|
|
|
Thông tin nhà chung cư
|
|
|
|
|
Căn hộ
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu khoanh vùng cảnh báo
cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất cấp tỉnh
|
|
|
|
|
Lớp dữ liệu khoanh vùng cảnh báo
cho phép hoặc hạn chế hoạt động trên đất cấp vùng kinh tế - xã hội, cả nước
|
|
|
|
|
Lớp mốc giới hành lang an toàn
bảo vệ công trình
|
|
|
|
|
Hạng mục sở hữu chung ngoài căn
hộ
|
|
|
|
|
Lớp đường chỉ giới quy hoạch
|
|
|
|
|
Công trình xây dựng
|
|
|
|
|
Lớp mốc giới quy hoạch
|
|
|
|
|
Công trình ngầm
|
|
|
|
|
Cá nhân là người quản lý, sử dụng
đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
Cộng đồng dân cư là người quản
lý, sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
Đăng ký chung, riêng đất
|
|
|
|
|
Đăng ký chung/riêng tài sản gắn
liền với đất
|
|
|
|
|
Đất đai
|
|
|
|
|
Dữ liệu về loại văn bản ngăn chặn
quyền
|
|
|
|
|
Dữ liệu về ngăn chặn quyền
|
|
|
|
|
Dữ liệu về thông tin thành phần
ngăn chặn quyền
|
|
|
|
|
Giá thửa đất
|
|
|
|
|
Giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
Hạn chế quyền
|
|
|
|
|
Hộ gia đình là người quản lý, sử
dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
Loại đất của thửa đất
|
|
|
|
|
Miễn giảm nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
Nguồn gốc sử dụng
|
|
|
|
|
Nhóm đồng sở hữu là người quản
lý, sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
Nợ nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
Quyền quản lý đất
|
|
|
|
|
Quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
|
|
|
|
Quyền sử dụng đất
|
|
|
|
|
Quyết định giá đất
|
|
|
|
|
Tài liệu đo đạc
|
|
|
|
|
Tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
Thông tin chung người quản lý, sử
dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
Thông tin nghĩa vụ tài chính
|
|
|
|
|
Thửa đất
|
|
|
|
|
Tổ chức là người quản lý, sử dụng
đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
Vợ chồng là người quản lý, sử
dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu dân cư
|
|
|
|
|
Dữ liệu biên giới địa
giới
|
|
|
|
|
Dữ liệu thủy văn
|
|
|
|
|
Dữ liệu giao thông
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận
nghèo
|
|
|
|
|
|
Thông tin của hộ nghèo, hộ cận
nghèo
|
|
6
|
Bộ Tài chính
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
Địa điểm kinh doanh của hộ kinh
doanh
|
|
|
|
|
Thông tin chung hộ kinh doanh
|
|
|
|
|
Vốn đầu tư
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp; Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ liên hệ của Doanh
nghiệp/Hợp tác xã
|
|
|
|
|
Địa chỉ trụ sở (nếu trụ sở ở nước
ngoài, lấy theo địa chỉ trụ sở Việt Nam của cơ quan Thuế) của Doanh
nghiệp/Hợp tác xã
|
|
|
|
|
Giấy tờ định danh của Doanh
nghiệp/Hợp tác xã
|
|
|
|
|
Mối quan hệ với cá nhân
|
|
|
|
|
Mối quan hệ với tổ chức
|
|
|
|
|
Thông tin đăng ký kinh doanh
|
|
|
|
|
Thông tin trạng thái hoạt động
|
|
|
|
|
Vốn điều lệ
|
|
|
|
|
Vốn góp
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư
nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Đầu tư ra nước ngoài
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Thu hút vốn đầu tư
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về khu
công nghiệp, khu kinh tế
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp công nghiệp
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu tổng hợp về tài
chính
|
|
|
|
|
|
Báo cáo tài chính
|
|
|
|
|
Cưỡng chế nợ thuế
|
|
|
|
|
Đăng ký thuế cho tổ chức
|
|
|
|
|
Đăng ký thuế cho cá nhân
|
|
|
|
|
Sổ nợ thuế
|
|
|
|
|
Sổ thuế
|
|
|
|
|
Số thuế của người nộp thuế
|
|
|
|
|
Thông tin về kim ngạch, thuế theo
hàng hóa tờ khai đã hoàn thành thông quan
|
|
|
|
|
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương
tiền công
|
|
|
|
|
Thu nhập khác
|
|
|
|
|
Tình hình thu nộp thuế xuất nhập
khẩu
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo
hiểm
|
|
|
|
|
|
Quá trình đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
Quá trình hưởng bảo hiểm thất
nghiệp
|
|
|
|
|
Quá trình hưởng bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
Quá trình hưởng bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
Thông tin người tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
Hệ thống quản lý thu và sổ thẻ
(TST)
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về tình hình chậm đóng
bảo hiểm xã hội của đơn vị sử dụng lao động
|
|
|
|
|
Dữ liệu về tình hình đóng bảo
hiểm xã hội của đơn vị sử dụng lao động
|
|
|
|
|
Thông tin người tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
Hệ thống Xét duyệt chính sách
(TCS)
|
|
|
|
|
|
Quá trình hưởng bảo hiểm thất
nghiệp
|
|
7
|
Bộ Tư pháp
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu Thi hành án dân sự
|
|
|
|
|
|
Quyết định về thi hành án dân sự
|
|
|
|
|
Dữ liệu về theo dõi thi hành án dân sự hành
chính
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
|
|
|
|
|
|
Giấy chứng tử/trích lục khai tử
|
|
|
|
|
Thông tin đăng ký kết hôn
|
|
|
|
|
Thông tin đăng ký khai sinh
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo
đảm
|
|
|
|
|
|
Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
động sản
|
|
|
|
Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt
động trợ giúp pháp lý
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Trung tâm trợ giúp pháp
lý Nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Tổ chức ký hợp đồng
trợ giúp pháp lý
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Tổ chức đăng ký tham
gia trợ giúp pháp lý
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Người thực hiện trợ
giúp pháp lý
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Người
được trợ giúp
pháp lý
|
|
8
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu cơ quan báo chí
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Cơ quan báo chí in,
báo điện tử, phát thanh, truyền hình trên địa bàn
|
|
|
|
|
Dữ liệu thông tin của
nhà báo được cấp Thẻ nhà báo
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa
|
Dữ liệu về di sản văn hóa phi vật
thể
|
|
|
|
|
Dữ liệu về di tích lịch sử - văn
hóa
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Di vật - Cổ vật - Bảo
vật quốc gia
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Di sản tư liệu
|
|
|
|
|
Dữ liệu về bảo tàng
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu Đăng ký quyền tác
giả, quyền liên quan
|
|
|
|
|
|
Quyền tác giả, quyền liên quan
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu Phòng chống bạo lực
gia đình
|
|
|
|
|
|
Tình trạng bạo lực gia đình
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu Sản phẩm quảng cáo
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Đơn vị quảng cáo
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu thành tích thể thao
|
|
|
|
|
|
Thành tích thể thao
|
|
|
|
Hệ thống quản lý dữ
liệu về đội ngũ văn nghệ sỹ và tác phẩm văn học nghệ thuật
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về đội ngũ
văn nghệ sỹ là hội viên các hội nghề nghiệp
|
|
|
|
|
Dữ liệu về tác phẩm
văn học nghệ thuật
|
|
9
|
Bộ Xây dựng
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và
thoát nước đô thị
|
|
|
|
|
|
Công ty cung cấp nước sạch
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương
tiện
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu
về phương tiện cơ giới đường bộ
|
|
|
|
|
Dữ liệu
về xe máy chuyên dùng
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Tàu biển
|
|
|
|
|
Dữ liệu
về phương tiện thủy nội địa
|
|
|
|
|
Dữ liệu
về phương tiện giao thông đường sắt
|
|
10
|
Bộ Y tế
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu người cai nghiện ma
túy và sau cai nghiện ma túy
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Người nghiện ma túy và
sau cai nghiện ma túy
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu về khám, chữa bệnh
|
|
|
|
|
|
Chi tiết dịch vụ cận lâm sàng
|
|
|
|
|
Chi tiết dịch vụ kỹ thuật và vật
tư y tế
|
|
|
|
|
Diễn biến lâm sàng
|
|
|
|
|
Giấy chứng sinh
|
|
|
|
|
Hồ sơ bệnh án chăm sóc và điều
trị HIV/AIDS
|
|
|
|
|
Thông tin về việc chữa trị bệnh
lao của cá nhân
|
|
|
|
|
Thông tin về thuốc chữa trị trong
đợt khám chữa bệnh
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Tổng hợp khám bệnh,
chữa bệnh
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Cơ sở khám chữa bệnh
|
|
|
|
|
Quá trình hành nghề khám, chữa
bệnh
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu cơ sở trợ giúp xã
hội
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu đối tượng trợ giúp
xã hội
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Hưởng trợ giúp xã hội
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Người cao tuổi hưởng
trợ giúp xã hội
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Người có hiv hưởng trợ
giúp xã hội
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Người đơn thân hưởng
trợ giúp xã hội
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Người khuyết tật hưởng
trợ giúp xã hội
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Trẻ em là đối tượng
bảo trợ xã hội
|
|
|
|
Hệ thống thông tin tiêm chủng
quốc gia
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ sức khỏe - Tiêm chủng
|
|
11
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu Thông tin tín dụng
|
|
|
|
|
|
Tình hình cấp tín dụng
|
|
|
|
Cơ sở dữ liệu Mã ngân hàng
|
|
|
|
|
|
Thông tin tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài
|
|
12
|
Tòa án nhân dân tối cao
|
|
|
|
|
|
Hệ thống phần mềm quản lý nghiệp
vụ thụ lý, giải quyết các loại vụ, việc dùng chung của Tòa án nhân dân
|
|
|
|
|
|
Bản án Dân sự/Hành chính/ Kinh
doanh thương mại/Lao động
|
|
|
|
|
Bản án Dân sự/Hành chính/ Kinh
doanh thương mại/Lao động của tòa án
|
|
|
|
|
Bản án/quyết định hình sự
|
|
|
|
|
Bản án/quyết định hình sự của Tòa
án
|
|
|
|
|
Quyết định ly hôn/hủy đăng ký kết
hôn
|
|
|
|
|
Thông tin khiếu kiện
|
|
13
|
Một số bộ ngành
|
|
|
|
|
|
|
Dữ liệu về Cá nhân có liên quan
trong tổ chức, doanh nghiệp
|
|
|
|
|
Danh hiệu được phong tặng
|
|
|
|
|
Giấy phép hoạt động sản xuất,
kinh doanh/Chứng chỉ hành nghề
|
|
|
|
|
Giấy phép/Chứng chỉ/Thẻ hành nghề
|