|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 357/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ
SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ
ban hành Nghị định về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về
nhà ở và thị trường bất động sản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
chi tiết một số điều, khoản của Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15 gồm:
1. Điều
72 về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm phục
vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động
sản.
2. Điều
73 về cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
3. Điều
74 về xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường
bất động sản.
4. Điểm
a, điểm b khoản 2 Điều 75 về khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này
áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản
lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Tồn kho
bất động sản là số lượng bất động sản, tổng giá trị của bất động sản đủ điều kiện
đưa vào kinh doanh của chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật nhưng chưa
giao dịch.
2. Giao diện
lập trình ứng dụng (API - Application Programming Interface) là giao diện
chương trình ứng dụng phục vụ kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các hệ
thống thông tin.
3. Định
danh điện tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn thông tin và dữ liệu
cho thửa đất, căn nhà hoặc đối tượng tham gia giao dịch nhà ở và bất động sản
(chủ thể danh tính điện tử) theo quy định về định danh và xác thực điện tử.
4. Tài khoản định danh điện tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà
ở và thị trường bất động sản là tập hợp thông tin định danh, bao gồm: tên đăng
nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác được tạo lập trên cơ sở số định
danh cá nhân, tổ chức, do cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có thẩm
quyền xác thực; được sử dụng để truy cập, sử dụng các tiện ích, ứng dụng của hệ
thống định danh và xác thực điện tử và hệ thống thông tin đã được kết nối, chia
sẻ theo quy định của pháp luật.
5. Mã định
danh điện tử sản phẩm bất động sản (bao gồm nhà ở và phần diện tích sàn xây dựng
trong công trình xây dựng) là chuỗi ký tự số và chữ tối đa không quá 40 ký tự
được cấp riêng cho mỗi căn nhà (chung cư, riêng lẻ) hoặc bất động sản trong
công trình xây dựng được quản lý trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà
ở và bất động sản.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được xây dựng và
quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương. Bộ Xây dựng là cơ
quan xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và
thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ
quan thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản trong phạm vi của địa phương.
2. Bảo đảm
phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, công khai, minh bạch thông tin về nhà ở và
thị trường bất động sản.
3. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan được cấp quyền truy cập để khởi tạo, chia sẻ, cập nhật,
cung cấp thông tin, dữ liệu và thực hiện tra cứu, quản lý theo phân quyền của
cơ quan quản lý nhà nước.
4. Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được xây dựng có
tính mở và tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở dữ liệu, API, mô hình phân quyền; đáp
ứng quy định theo khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, các tiêu chuẩn an ninh bảo
mật; có mô tả định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành; bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; dữ liệu có trong các cơ sở
dữ liệu được kết nối, chia sẻ thì không thu thập lại.
5. Các thông tin,
dữ liệu được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản phải được làm sạch dữ liệu; có nguồn xác thực hợp pháp, phản ánh
đúng hiện trạng về pháp lý; đầy đủ các trường thông tin, được cập nhật thường
xuyên theo quy định; mọi bản ghi dữ liệu được lưu vết truy cập, chỉnh sửa, cập
nhật, đảm bảo khả năng truy xuất lịch sử thay đổi và biến động dữ liệu.
6. Các thông tin,
dữ liệu được hình thành từ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản là tài sản của nhà nước do Bộ Xây dựng quản lý.
7. Cơ sở dữ
liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn
thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin cá nhân; bảo đảm hiệu quả,
đơn giản, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện dịch vụ
công, thủ tục hành chính và các hoạt động khác.
8. Thông tin, số
liệu được công bố công khai trên Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở
và thị trường bất động sản là các thông tin, số liệu tổng hợp.
9. Việc
xây dựng, quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
phải đảm bảo đúng mục đích, tuân theo các quy định về quản lý, kết nối và chia
sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, pháp luật về dữ liệu, pháp luật về giao dịch
điện tử và pháp luật về tiếp cận thông tin.
Chương II
HẠ TẦNG KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, TÀI KHOẢN ĐỊNH
DANH ĐIỆN TỬ
Mục 1. HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỆ THỐNG PHẦN MỀM
Điều 5. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
1. Hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất
động sản phải đảm bảo tuân thủ quy định của Khung kiến trúc Chính phủ số Việt
Nam.
2. Hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất
động sản bao gồm các nhóm thiết bị chủ yếu sau:
a) Thiết bị
xử lý trung tâm;
b) Thiết bị
lưu trữ, sao lưu, phục hồi dữ liệu;
c) Thiết bị
mạng, truyền dẫn, định tuyến, cân bằng tải;
d) Thiết bị
bảo mật, an ninh mạng, thiết bị mã hóa, xác thực;
đ) Thiết bị
môi trường, năng lượng và phụ trợ kỹ thuật;
e) Thiết bị
đầu cuối, thiết bị giao tiếp dữ liệu chuyên dụng;
g) Máy tính trạm
và các thiết bị khác có liên quan.
Điều 6. Hệ thống phần mềm
1. Hệ thống
phần mềm của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải đáp ứng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công nghệ thông tin trong cơ quan
nhà nước; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin
có liên quan, bao gồm:
a) Tương thích với
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
b) Đáp ứng
về giải pháp truy cập và dịch vụ phân phối dữ liệu;
c) Đáp ứng
về giải pháp chia sẻ, tích hợp;
d) Đáp ứng
quy mô triển khai trên phạm vi toàn quốc;
đ) Đáp ứng
phục vụ cho các nhóm người dùng khác nhau trong quản lý, vận hành, cập nhật,
khai thác thông tin, dữ liệu;
e) Đa dạng
hóa hình thức sử dụng, trải nghiệm trên các ứng dụng di động;
g) Cho phép người
dùng phản hồi, báo lỗi dữ liệu trong quá trình sử dụng.
2. Hệ thống
phần mềm của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các
nhóm ứng dụng chủ yếu sau:
a) Nhóm quản
lý, cập nhật cơ sở dữ liệu;
b) Nhóm khai
thác, cung cấp thông tin;
c) Nhóm phục
vụ quản lý, điều hành;
d) Nhóm tích hợp
và chia sẻ dữ liệu;
đ) Nhóm hỗ
trợ vận hành và bảo trì;
e) Các nhóm phần
mềm hỗ trợ khác có liên quan.
Điều 7. Xây dựng, vận hành hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ
thống phần mềm
1. Việc
xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản bao gồm các hoạt động:
a) Thiết lập,
nâng cấp, duy trì hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
b) Xây dựng,
nâng cấp hệ thống phần mềm để quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
c) Đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực công chức, viên chức và người lao động được
phân công thực hiện nhiệm vụ.
2. Hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản do Bộ Xây dựng chủ trì đề xuất, trang bị, được quản lý, vận
hành tại Trung tâm dữ liệu quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động bố trí hệ
thống máy tính có kết nối internet đảm bảo kết nối, chia sẻ, báo cáo và khai
thác dữ liệu từ hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
3. Hệ thống
phần mềm của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản do Bộ Xây dựng chủ trì phát triển, quản lý tập trung, thống nhất trên phạm
vi toàn quốc.
4. Bộ Xây
dựng thực hiện duy trì hệ thống an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về
an ninh mạng.
5. Bộ Xây
dựng đầu tư hoặc thuê hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm
phục vụ quản lý, vận hành, khai thác; được phép lựa chọn tổ chức có đủ điều kiện
năng lực để xây dựng, cung cấp dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật đầu tư công, pháp luật đấu thầu,
pháp luật an toàn thông tin mạng, pháp luật an ninh mạng, pháp luật về dữ liệu
và quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước.
6. Bộ Xây
dựng là chủ sở hữu dữ liệu, thực hiện quản trị nghiệp vụ chuyên ngành; các hoạt
động kết nối kỹ thuật, điều phối, giám sát được thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị và các quy định về khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.
Mục 2. MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ
Điều 8. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở
1. Mã định
danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các nhóm
trường thông tin:
a) Mã định
danh thửa đất;
b) Mã số
thông tin dự án, công trình xây dựng;
c) Mã định
danh địa điểm (nếu có);
d) Dãy ký tự
tự nhiên.
2. Mã định
danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được tạo lập tự động trên hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực
hiện gắn thông tin mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở với các
dự án phát triển nhà ở trên địa bàn cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo về
nhà ở đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.
Điều 9. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích
sàn xây dựng trong công trình xây dựng
1. Mã định
danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công
trình xây dựng được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này gồm các nhóm trường thông tin:
a) Mã định
danh thửa đất;
b) Mã số
thông tin dự án, công trình xây dựng;
c) Mã định
danh địa điểm (nếu có);
d) Dãy ký tự
tự nhiên.
2. Mã định
danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công
trình xây dựng được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về
nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định
danh là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng với phần diện
tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trên địa bàn cùng thời điểm ban
hành kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Điều 10. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
1. Mã định
danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được quy định chi tiết tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các
trường thông tin:
a) Số định
danh tổ chức;
b) Dãy ký tự
tự nhiên thể hiện thời điểm ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện
quản lý vận hành nhà chung cư do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Mã định
danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được tạo lập tự động trên
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây
dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành
nhà chung cư với nhà chung cư trên phạm vi của địa phương cùng thời điểm ban
hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư.
Điều 11. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động
sản
1. Mã định
danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được quy định chi tiết
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm
các trường thông tin:
a) Mã tỉnh/thành
phố;
b) Số định
danh cá nhân/số định danh người nước ngoài;
c) Dãy ký tự
tự nhiên thể hiện ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ; số hiệu chứng chỉ; bị thu hồi
(nếu có).
2. Mã định
danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được tạo lập tự động
trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở
Xây dựng thực hiện gắn mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất
động sản vào thông tin của môi giới bất động sản ngay sau khi Sở Xây dựng phê
duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ.
Điều 12. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ
trợ nhà ở
1. Mã định
danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở được quy định
chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này gồm các trường thông tin:
a) Số định
danh cá nhân;
b) Dãy ký tự
tự nhiên thể hiện nhóm đối tượng thụ hưởng và chương trình chính sách hỗ trợ về
nhà ở (Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công; nhà ở cho hộ nghèo, cận
nghèo; các chương trình hỗ trợ khác).
2. Mã định
danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở được tạo lập tự
động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được giao nhiệm vụ tại địa phương thực
hiện tạo lập và gắn mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách
hỗ trợ nhà ở vào cá nhân thụ hưởng.
Điều 13. Tạo lập và gắn thông tin tài khoản định danh điện tử
1. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải có danh tính điện tử, được định
danh điện tử tuân thủ theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện
tử.
2. Bộ Xây
dựng thực hiện quản lý, cấp mật khẩu và cấp quyền sử dụng tài khoản định danh
điện tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản trên cơ sở số định danh cá nhân, số định danh tổ chức, mã số các đơn vị
hành chính có liên quan do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạo lập; thực
hiện phân quyền truy cập, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm đúng mục đích, phạm
vi và thẩm quyền quản lý nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm:
a) Các bộ,
ngành có liên quan;
b) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
c) Các tổ
chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu chuyên ngành, chi tiết về
nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện gắn thông tin tài khoản định danh điện tử phục vụ kết
nối, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cho các cơ
quan, tổ chức trên địa bàn gồm:
a) Các sở,
ngành, phường, xã trên địa bàn có liên quan;
b) Chủ đầu
tư các dự án bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa
bàn;
c) Việc gắn
thông tin tài khoản định danh điện tử cho chủ đầu tư các dự án bất động sản
trên địa bàn được thực hiện ngay sau khi dự án bất động sản được cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản.
Chương III
CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ
NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Mục 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 14. Cơ sở dữ liệu về nhà ở
1. Hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, các bộ, ngành, địa phương ban hành theo thẩm quyền.
2. Chỉ
tiêu phát triển các loại hình nhà ở theo Đề án; Chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kết quả thực hiện bao gồm:
a) Diện
tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ,
cải tạo xây dựng nhà chung cư và nhà ở khác (nếu có);
b) Diện
tích nhà ở bình quân đầu người;
c) Diện
tích sàn nhà ở, số lượng nhà ở.
3. Các loại
hình phát triển nhà ở bao gồm:
a) Nhà ở
thương mại;
b) Nhà ở
xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân, nhà ở do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đầu tư xây dựng;
c) Nhà ở
công vụ;
d) Nhà ở
phục vụ tái định cư;
đ) Cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư;
e) Nhà ở hỗn
hợp;
g) Nhà ở
thuộc tài sản công;
h) Các chương
trình hỗ trợ về nhà ở: Nhà ở cho người có công với cách mạng và thân
nhân liệt sĩ; nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các xã nghèo; nhà ở theo các
chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền
Trung và Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng
sông Cửu Long; nhà ở theo các chương trình hỗ trợ khác (nếu có).
4. Thông tin, dữ
liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa
kỳ.
Điều 15. Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở
1. Thông tin về
dự án gồm:
a) Tên dự
án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư/giao chủ đầu tư (đối với nhà ở xã hội);
b) Tên chủ
đầu tư dự án; số định danh tổ chức; mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;
c) Tổng mức
đầu tư dự án, vốn chủ sở hữu và vốn được huy động theo quy định của pháp luật về
nhà ở;
d) Quy mô sử
dụng đất của dự án;
đ) Địa điểm
thực hiện dự án;
e) Tiến độ
triển khai thực hiện được cấp giấy phép xây dựng; đang triển khai xây dựng và
đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng;
g) Thời hạn
hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
h) Số lượng,
diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);
i) Số lượng,
diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;
k) Giá bán, giá
thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội; dự kiến thời gian bắt đầu và kết thúc
tiếp nhận hồ sơ đăng ký, mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.
2. Thông tin về
văn bản pháp lý của dự án gồm:
a) Thông tin, dữ
liệu về công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh
doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;
b) Trường
hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: Thông
tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản này và các thông
tin bổ sung sau: Văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng
toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển
khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;
c) Văn bản
xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu có).
Điều 16. Thông tin, dữ liệu về các loại nhà ở khác
1. Thông tin, dữ
liệu về dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ
a) Các nội
dung quy định tại Điều 15 của Nghị định này;
b) Thời
gian phá dỡ, thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành theo chấp thuận chủ
trương đầu tư;
c) Diện
tích và số lượng nhà ở phục vụ tái định cư và nhà ở thương mại trong phương án
được phê duyệt.
2. Thông tin, dữ
liệu về nhà ở công vụ
a) Các nội
dung quy định tại Điều 15 của Nghị định này;
b) Số lượng,
diện tích nhà ở công vụ đang quản lý;
c) Số lượng,
diện tích nhà ở công vụ đang bố trí cho thuê;
d) Giá thuê nhà ở
công vụ.
3. Thông tin, dữ
liệu về các chương trình hỗ trợ về nhà ở
a) Kết quả
thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng;
b) Kết quả
thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;
c) Kết quả
thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực
miền Trung và Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng
bằng sông Cửu Long;
d) Nhà ở
theo các chương trình hỗ trợ khác (nếu có).
4. Thông tin, dữ
liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa
kỳ
a) Theo mức
độ kiên cố: Nhà ở kiên cố và bán kiên cố, nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ;
b) Theo loại
nhà: Chung cư, riêng lẻ;
c) Theo khu vực:
Khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
Điều 17. Cơ sở dữ liệu về bất động sản
1. Hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật về thị trường bất động sản do Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương ban hành theo thẩm quyền.
2. Các loại
bất động sản, dự án bất động sản bao gồm:
a) Dự án đầu
tư xây dựng nhà ở;
b) Dự án đầu
tư xây dựng khu đô thị;
c) Dự án đầu
tư xây dựng khu dân cư nông thôn;
d) Dự án đầu
tư xây dựng công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế,
thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp
và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp;
đ) Dự án đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá
nhân tự xây dựng nhà ở;
e) Dự án đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ
cao;
g) Chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản;
h) Nhà ở,
công trình xây dựng thuộc trường hợp khi giao dịch phải thông qua công chứng.
Điều 18. Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản
1. Đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án đầu tư xây
dựng khu dân cư nông thôn; công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp bao
gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
2. Đối với
dự án đầu tư xây dựng văn phòng, thương mại, dịch vụ bao gồm các thông tin, dữ
liệu quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
3. Đối với
dự án bất động sản du lịch, lưu trú bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại
Điều 15 của Nghị định này.
4. Đối với
dự án bất động sản khác (giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa và các công trình
xây dựng khác) bao gồm:
a) Thông tin, dữ
liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 15,
khoản 2 Điều 15 của Nghị định này;
b) Số lượng,
diện tích (công trình).
5. Đối với
dự án bất động sản công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao bao gồm:
a) Thông tin, dữ
liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 15,
khoản 2 Điều 15 của Nghị định này;
b) Số lượng,
diện tích (nhà xưởng/lô).
6. Đối với
dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng
đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định tại Điều 15 của
Nghị định này.
7. Đối với
chuyển nhượng dự án bất động sản
a) Thông tin, dữ
liệu theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này;
b) Thông tin về
bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng;
c) Quyết định
cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án.
Điều 19. Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản
1. Thông tin, dữ
liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo từng loại hình bất động
sản bao gồm:
a) Số lượng
căn hộ/căn nhà/lô nền, diện tích;
b) Giá giao dịch
(triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch;
c) Số lượng
căn hộ/căn nhà/lô nền, giá trị, tổng giá trị bất động sản tồn kho.
2. Thông tin, dữ
liệu về giao dịch bất động sản thông qua công chứng, chứng thực theo từng loại
hình bất động sản bao gồm:
a) Số lượng
căn hộ/căn nhà/lô nền, diện tích;
b) Giá giao dịch
(triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch.
3. Thông tin về
hợp đồng giao dịch bất động sản, bao gồm:
a) Số, ký
hiệu hợp đồng, mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản, thời gian ký kết; loại
hợp đồng giao dịch (mua bán, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng);
b) Thông tin về
các bên tham gia hợp đồng: Tên tổ chức, cá nhân; số định danh tổ chức; số định
danh cá nhân hoặc số định danh của người nước ngoài của bên mua, thuê, thuê lại,
thuê mua, nhận chuyển nhượng bất động sản.
Mục 2. THÔNG TIN VỀ SỞ HỮU NHÀ Ở
Điều 20. Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
1. Thông tin về
tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:
a) Thông tin nhận
diện: Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
theo quy định pháp luật nhà ở;
b) Loại
hình nhà ở sở hữu; địa chỉ, diện tích, số lượng;
c) Thời hạn
sở hữu theo quy định của pháp luật;
d) Tình trạng
pháp lý của nhà ở (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp);
đ) Thông tin về
quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc sở hữu;
e) Danh mục
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy
định của pháp luật; số lượng nhà ở (nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ) được bán cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài;
g) Văn bản
thông báo về việc cho thuê nhà ở hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở
hữu của cá nhân nước ngoài.
2. Thông tin về
tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở
bao gồm:
a) Thông tin nhận
diện: Họ tên/tên tổ chức, số định danh cá nhân/số định danh tổ chức, các giấy tờ
chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định
pháp luật nhà ở;
b) Loại
hình nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; địa chỉ, diện tích, số lượng;
c) Thời hạn
sở hữu và hình thức sở hữu (sở hữu riêng, sở hữu chung);
d) Tình trạng
pháp lý của nhà ở và đất ở gắn liền (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang
trong quá trình cấp).
3. Thông tin về
tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công
a) Số lượng,
diện tích, mục đích sử dụng;
b) Tình trạng
quản lý, cho thuê, bán, chuyển đổi công năng, các trường hợp thu hồi (nếu có).
Điều 21. Thông tin về thụ hưởng chính sách, hỗ trợ nhà ở
1. Thông tin về
cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở được quy định tại khoản
3 Điều 16 gồm:
a) Số định
danh cá nhân;
b) Thông tin về
chương trình, chính sách hỗ trợ về nhà ở.
2. Thông tin về
cá nhân được thụ hưởng chính sách về nhà ở xã hội bao gồm:
a) Số định
danh cá nhân;
b) Hình thức:
Mua, thuê mua;
c) Tên dự án,
địa điểm dự án nhà ở xã hội mà cá nhân đăng ký mua, thuê mua.
Mục 3. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG
SẢN VÀ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
Điều 22. Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản
1. Thông tin về
sàn giao dịch bất động sản
a) Thông tin về
tổ chức, doanh nghiệp: Tên sàn giao dịch; số định danh tổ chức; số định danh cá
nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động,
tạm ngừng, chấm dứt);
b) Số lượng
nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
c) Số lượng
giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản được xác nhận thông qua
sàn giao dịch bất động sản.
2. Thông tin về
tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
a) Thông tin về
tổ chức, doanh nghiệp: Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới; số định danh tổ chức;
số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động
(đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);
b) Số lượng
nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
c) Số lượng
giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản.
3. Thông tin về
tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản
Thông tin về
tổ chức, doanh nghiệp: Tên tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động
sản; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa
chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt).
Điều 23. Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi
giới bất động sản
Thông tin về
số định danh cá nhân, mã định danh điện tử chứng chỉ hành nghề môi giới bất động
sản được quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này.
Điều 24. Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành
nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản
1. Thông tin về
tổ chức, doanh nghiệp.
a) Tên cơ sở
đào tạo;
b) Số định
danh tổ chức;
c) Số định
danh cá nhân của người quản lý điều hành;
d) Địa chỉ
đăng ký hoạt động.
2. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin pháp lý có liên quan.
Điều 25. Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
1. Mã định
danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.
2. Danh sách nhân
viên của từng đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư trực tiếp tham gia
công tác quản lý vận hành trong lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật điện, nước, phòng
cháy chữa cháy, vận hành thang máy: Họ và tên; số định danh cá nhân.
3. Quyết định
công nhận ban quản trị nhà chung cư.
Chương IV
KẾT NỐI, CHIA SẺ,
CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 26. Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập
1. Nguồn
thông tin, dữ liệu được thu thập liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất
động sản gồm:
a) Cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia;
b) Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai;
c) Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư;
d) Cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
đ) Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
e) Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đầu tư;
g) Cơ sở dữ
liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;
h) Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành về tài chính, thuế, công chứng, ngân hàng;
i) Cơ sở dữ
liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan quản lý nhà nước;
k) Các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan.
2. Cơ quan quản
lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản có trách nhiệm tiếp
nhận các thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức chia sẻ, cung cấp theo quy
định để tích hợp vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thu thập, cập nhật bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và
thị trường bất động sản của địa phương phục vụ kịp thời cho công tác quản lý,
phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 27. Dữ liệu chủ chuyên ngành, dữ liệu mở trên hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Dữ liệu
chủ chuyên ngành là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất về nhà ở và thị trường bất
động sản, làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ liệu nhà ở và thị trường bất động sản
với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa
phương.
2. Dữ liệu
mở là dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được công bố rộng rãi cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ, miễn phí và được công
khai trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Điều 28. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của các bộ, ngành
1. Bộ Công
an phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan đến dân cư; định danh địa điểm
(nếu có); xử lý vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất
động sản; số định danh cá nhân; số định danh người nước ngoài; số định danh tổ
chức.
2. Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người Việt Nam và
tổ chức, cá nhân nước ngoài; thông tin về địa chỉ, số nhà ghi trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thông tin về thế
chấp, giải chấp đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất của bất động sản, dự án bất động sản; mã định danh thửa đất.
3. Bộ Tài
chính phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về:
a) Thông tin, dữ
liệu về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm: Thuế thu nhập cá
nhân, tổ chức phải nộp đối với các loại bất động sản như đất ở đô thị, đất ở
nông thôn và các loại bất động sản khác;
b) Thông tin, dữ
liệu về hoạt động đầu tư có vốn nước ngoài gồm: Thông tin về vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản; tổng vốn đăng ký cấp mới của
nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản; tổng vốn điều chỉnh của nhà đầu
tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản; tổng vốn góp, mua cổ phần của nhà đầu
tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
đã giải ngân vào lĩnh vực bất động sản; tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt
Nam trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản/toàn ngành kinh tế; thông tin hoạt động
của doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản: số lượng doanh nghiệp
đăng ký hoạt động mới, số lượng doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, số lượng doanh
nghiệp giải thể;
c) Thông tin, dữ
liệu về phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản
gồm: Tên tổ chức phát hành; giá trị trái phiếu phát hành trên thị trường trong
nước và thị trường quốc tế; tổng giá trị trái phiếu đã phát hành tính đến thời
điểm báo cáo;
d) Thông tin, dữ
liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa
kỳ.
4. Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tín dụng trong
lĩnh vực bất động sản, gồm:
a) Dư nợ
tín dụng đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản gồm: Dư nợ tín dụng
đối với chủ đầu tư để đầu tư xây dựng sửa chữa nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê
mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê văn phòng, cao ốc để bán, cho
thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công
trình xây dựng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư
xây dựng, mua, thuê khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng để bán, cho thuê, cho
thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê nhà hàng, khách sạn để
bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, thuê nhà ở
để bán, cho thuê; dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất để kinh doanh; dư nợ tín dụng đầu tư kinh doanh bất động
sản khác;
b) Số dư bảo
lãnh nhà ở hình thành trong tương lai;
c) Tổng dư
nợ tín dụng trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản;
d) Tỷ trọng
dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản so với
tổng dư nợ tín dụng toàn ngành kinh tế (%).
5. Bộ Tư
pháp phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về số lượng, giá trị giao dịch bất động
sản thông qua hoạt động công chứng.
Điều 29. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chia sẻ,
cung cấp thông tin, dữ liệu quy định tại Chương III của Nghị định này cho Bộ
Xây dựng để cập nhật, bổ sung vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản.
Điều 30. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của chủ đầu tư dự án bất động
sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản
1. Chủ đầu
tư dự án bất động sản cung cấp thông tin, dữ liệu cho Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án triển khai xây dựng để cập nhật, bổ
sung vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, bao gồm:
a) Thông tin về
giao dịch bất động sản của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều
19 của Nghị định này;
b) Thông tin, dữ
liệu về dự án nhà ở quy định tại Điều 15 và khoản 1, khoản 2 Điều
16 của Nghị định này và thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản quy định tại
Điều 18 của Nghị định này.
2. Chủ đầu
tư dự án bất động sản thực hiện công khai thông tin về bất động sản, dự án bất
động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản.
3. Tổ chức
kinh doanh dịch vụ bất động sản cung cấp thông tin, dữ liệu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Điều 22
của Nghị định này.
Điều 31. Phương thức, tần suất chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ
liệu
1. Phương thức
chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu bao gồm:
a) Việc kết
nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện
thông qua API được tích hợp tại hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động
sản theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định
này;
b) Việc kết
nối, cung cấp thông tin, dữ liệu của các tổ chức, cá nhân cho cơ quan quản lý
nhà nước thực hiện thông qua hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
2. Các thông tin,
dữ liệu quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 30 của Nghị
định này được chia sẻ, cung cấp qua API, hệ thống phần mềm theo thời gian
thực khi phát sinh biến động.
3. Trước
khi thực hiện kết nối kỹ thuật, cơ quan, đơn vị chia sẻ, kết nối, cung cấp dữ
liệu phải đăng tải siêu dữ liệu (Metadata) đầy đủ lên từ điển dữ liệu dùng
chung theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 32. Xử lý thông tin, dữ liệu
1. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của thông
tin, dữ liệu.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xử lý thông tin, dữ liệu trước khi
được tích hợp và lưu trữ vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản để đảm bảo tính chính xác, hợp lý, thống nhất, bao gồm:
a) Các thông tin,
dữ liệu được rà soát, làm sạch đảm bảo không trùng lặp;
b) Đảm bảo
thông tin, dữ liệu cập nhập vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
được xác thực bằng chữ ký số, chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ
tin cậy;
c) Đảm bảo
thông tin, dữ liệu được xác thực điện tử về chủ thể cung cấp, ký số cấp dấu thời
gian, lưu dấu vết truy cập.
3. Trường
hợp chỉnh sửa thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường
bất động sản, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
tại địa phương có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, rà soát, chỉnh sửa, cập nhật,
bổ sung các thông tin, dữ liệu trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức có
liên quan bằng văn bản.
Chương V
KHAI THÁC HỆ THỐNG
THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 33. Khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Bộ Xây
dựng được khai thác toàn bộ thông tin, dữ liệu được tích hợp, kết nối, chia sẻ,
cung cấp, cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản; các hoạt động khai thác dữ liệu liên quan đến dữ liệu cá nhân, dữ
liệu chủ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và
các quy định về khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia; việc truy cập dữ liệu được thực hiện theo cơ chế phân quyền, giám sát
và được mô tả mục đích rõ ràng; đối với dữ liệu nhạy cảm phải được ấn danh hoặc
cấp quyền truy cập đặc biệt bao gồm:
a) Dữ liệu
chia sẻ, kết nối từ các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, xây dựng,
quy hoạch và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về đầu tư, tài chính, thuế, ngân
hàng, công chứng của các bộ, ngành được quy định tại Điều 28 của
Nghị định này;
b) Thông tin, dữ
liệu từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 29 của
Nghị định này.
2. Các bộ,
ngành được quy định tại Điều 28 của Nghị định này được khai
thác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước của ngành mình. Trường
hợp khai thác dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản ngoài phạm vi quản lý
phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh được khai thác toàn bộ dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản trong phạm vi địa phương.
4. Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu mang tính chất chuyên ngành,
chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản quy định tại Phụ lục VI đính kèm theo Nghị định này gửi phiếu yêu cầu
theo mẫu phiếu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định
này cho Bộ Xây dựng theo các hình thức sau: Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa cơ quan Bộ Xây dựng hoặc nộp
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Xây dựng.
5. Các hình thức
khai thác, sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:
a) Khai thác, sử
dụng trực tiếp thông qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản;
b) Khai thác, sử
dụng qua kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa các hệ thống thông tin;
c) Khai thác, sử
dụng qua việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền.
6. Trong thời
hạn không quá 07 ngày kể từ khi nhận được đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng xem xét cấp
quyền truy cập, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản bằng hình thức điện tử hoặc theo mẫu Thông báo tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối
cung cấp quyền khai thác, sử dụng phải trả lời và nêu rõ lý do theo mẫu Thông
báo tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.
7. Các thông tin
thuộc bí mật nhà nước, thông tin liên quan đến dữ liệu định danh của
công dân khác, thông tin liên quan hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không
được khai thác trừ trường hợp phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước.
8. Tổ chức
nước ngoài chỉ được truy cập, khai thác thông tin, dữ liệu qua API an toàn hoặc
bản sao ẩn danh; không được sao chép dữ liệu gốc chứa thông tin định danh.
9. Việc
chia sẻ, chuyển thông tin, dữ liệu xuyên biên giới phải tuân thủ quy định của
pháp luật về dữ liệu trước khi cung cấp.
Điều 34. Chi phí khai thác thông tin, dữ liệu
1. Việc
chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước là không thu phí, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
2. Tổ chức,
cá nhân khai thác thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 4 Điều
33 của Nghị định này phải trả các chi phí liên quan đến khai thác và sử dụng
thông tin, dữ liệu theo quy định pháp luật về giá.
Điều 35. Công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Bộ Xây
dựng công bố các thông tin tổng hợp về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm
vi toàn quốc trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa
chỉ website https://batdongsan.xaydung.gov.vn, định kỳ quý: Trước ngày 15 tháng
đầu tiên của quý sau quý công bố.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh công bố các thông tin tổng hợp về nhà ở và thị trường bất động
sản trên phạm vi địa bàn trên Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và
thị trường bất động sản và trang thông tin điện tử do địa phương quản lý định kỳ
quý: Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý công bố.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng,
quản lý, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản.
2. Thực hiện
việc kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành có liên quan, địa phương trên
phạm vi cả nước về xây dựng, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ, cập nhật, sử
dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; tổng hợp tình hình
thực hiện của các bộ, ngành, địa phương trong việc chuẩn hóa, thu thập, chia sẻ,
kết nối và liên thông dữ liệu; báo cáo Chính phủ xem xét, xử lý các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện; sử dụng nguồn vốn được bố trí để xây dựng,
nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm, xây
dựng cơ sở dữ liệu và duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin về
nhà ở và thị trường bất động sản tuân theo các quy định hiện hành; đầu mối tiếp
nhận, tổng hợp các thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản do các bộ,
ngành có liên quan, địa phương chia sẻ, cung cấp.
3. Tổ chức
xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm thống nhất để quản lý, vận hành, khai thác
hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; xây dựng, nâng cấp hệ
thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
đáp ứng việc kết nối đến các bộ, ngành có liên quan, địa phương trên phạm vi cả
nước; xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, tổ chức vận hành hệ thống thông tin về
nhà ở và thị trường bất động sản ở trung ương; chia sẻ, cung cấp thông tin về
nhà ở và thị trường bất động sản cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định
của pháp luật.
4. Xây dựng
kế hoạch và quản lý sử dụng nguồn vốn được bố trí để điều tra, xây dựng cơ sở dữ
liệu, xây dựng, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, các phần
mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường
bất động sản tuân theo các quy định hiện hành.
5. Công bố
các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Nghị định này trên hệ thống
thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
6. Chủ
trì, phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành có liên quan, địa phương thực hiện các nội
dung quy định tại Nghị định này.
Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ
1. Xây dựng,
vận hành, chuẩn hóa dữ liệu đã có trước khi Nghị định này có hiệu lực trên hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu do mình quản lý đảm bảo kết nối chia sẻ thông
tin, dữ liệu lên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản.
2. Chịu
trách nhiệm trước Chính phủ về chia sẻ, kết nối, cung cấp các thông tin liên
quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản được quy định tại Nghị định
này trong phạm vi chức năng quản lý của mình vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; chỉ đạo các cơ quan thuộc ngành dọc đặt
tại địa phương chia sẻ, cung cấp các thông tin theo quy định tại Nghị định này.
3. Bộ Khoa
học và Công nghệ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia, thẩm định quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia; hỗ trợ các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp quốc
gia về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất
động sản.
Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cấp kinh phí
hàng năm từ ngân sách địa phương cho việc điều tra, thu thập thông tin phục vụ
xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản và đầu tư, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
quy định.
2. Xây dựng
và ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông
tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn.
3. Thu thập,
chuẩn hóa thông tin, dữ liệu đã có trước khi Nghị định này có hiệu lực, chia sẻ,
cung cấp lên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động
sản.
4. Tổng hợp,
báo cáo, cung cấp thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn
theo quy định của Nghị định này.
5. Tổ chức
thực hiện hoặc giao cho cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp
tỉnh thực hiện:
a) Tổng hợp
thông tin, số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định
của Nghị định này báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành có liên quan, các tổ chức, doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản trên địa bàn thực hiện các quy định về xây dựng, quản lý và
sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
theo quy định của Nghị định này;
c) Công bố
các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Nghị định này trên trang
thông tin điện tử do địa phương quản lý;
d) Đầu mối
tiếp nhận các thông tin liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản trên địa
bàn do cơ quan, tổ chức cung cấp;
đ) Chia sẻ,
cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
6. Chỉ đạo
thực hiện việc đảm bảo kết nối, liên thông giữa cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị
trường bất động sản trên địa bàn với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có
liên quan.
7. Thực hiện
hoặc lựa chọn tổ chức có đủ năng lực khảo sát, thu thập, phân tích thông tin,
phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của địa
phương.
Điều 39. Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân
1. Các tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm:
a) Thực hiện
chia sẻ, báo cáo, cung cấp đầy đủ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
theo quy định, đúng thời hạn. Chịu hoàn toàn trách nhiệm với nội dung, số liệu
do mình cung cấp, chia sẻ. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại
khách quan mà không chia sẻ, cung cấp thông tin đúng thời hạn theo quy định thì
có văn bản báo cáo và chia sẻ, cung cấp thông tin ngay sau khi có điều kiện thực
hiện;
b) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tài khoản được cung cấp và chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động được thực hiện bằng tài khoản của mình. Trường hợp mật khẩu bị mất hoặc
bị đánh cắp hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép tài khoản của mình, phải
thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý và vận hành hệ thống thông tin về nhà ở
và thị trường bất động sản;
c) Không được
làm sai lệch, hư hỏng, thất thoát thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản; chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại thông tin, dữ liệu về nhà ở
và thị trường bất động sản;
d) Không được
lợi dụng việc chia sẻ, cung cấp thông tin để sách nhiễu, trục lợi, phát tán các
thông tin trái với các quy định của pháp luật; cản trở việc khai thác, sử dụng
thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;
đ) Khai thác, sử
dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản đúng với quy định của Nghị định
này và các quy định khác của pháp luật;
e) Không được
chia sẻ, cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chia
sẻ, cung cấp cho mình để khai thác, sử dụng, trừ trường hợp được cơ quan quản
lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản có thẩm quyền cho
phép;
g) Thông báo kịp
thời cho cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã chia sẻ, cung cấp.
2. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có quyền:
a) Từ chối
yêu cầu chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu trái với quy định của Nghị định
này và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Khiếu nại,
tố cáo theo quy định của pháp luật khi quyền khai thác, sử dụng thông tin của
mình bị vi phạm.
Điều 40. Quy định chuyển tiếp
1. Các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu đã có trước khi Nghị định này có hiệu lực,
đảm bảo các thông tin liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản được cung
cấp đầy đủ, phục vụ tích hợp, kết nối chia sẻ cung cấp thông tin dữ liệu vào hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản chậm nhất đến
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường
hợp đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà hệ thống phần mềm, cơ sở
dữ liệu hoặc hạ tầng kỹ thuật của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ chưa đáp ứng yêu cầu để thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tiếp tục thực hiện chế độ báo cáo,
cung cấp thông tin theo quy định tại Nghị định số 94/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ cho đến khi hoàn thành việc nâng cấp,
chuẩn hóa và kết nối theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực, Nghị định số 94/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản
lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản hết hiệu
lực thi hành trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 40 của
Nghị định này.
Điều 42. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng
Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Nghị định
này.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức
năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (02b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị định
số 357/2025/NĐ-CP Ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
1. Cấu trúc mã định danh điện tử sản phẩm bất động
sản
Mã định danh điện tử sản phẩm bất động
sản được định dạng theo quy tắc sau:
- [Mã định danh thửa đất] - [Mã số
thông tin dự án, công trình xây dựng] - [Mã định danh địa điểm (nếu có)] - [bất
động sản là nhà ở]/[phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng];
- Dài tối đa 50 ký tự, gồm chữ in hoa
không dấu và số (A-Z, 0-9);
- Không chứa ký tự đặc biệt trừ dấu gạch
ngang (-).
a) Mã định danh điện tử sản phẩm bất động
sản là nhà ở
Mã định danh điện tử sản phẩm bất động
sản là nhà ở được hình thành theo cấu trúc sau:
[Mã định danh thửa đất] - [Mã số thông
tin dự án, công trình xây dựng] - [Mã định danh địa điểm (nếu có)] - [Dãy ký tự
tự nhiên];
Trong đó, dãy ký tự tự nhiên là chuỗi gồm
8 ký tự định danh duy nhất số thứ tự sản phẩm trong dự án, công trình xây dựng.
b) Mã định danh điện tử sản phẩm bất động
sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
Mã định danh điện tử sản phẩm bất động
sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được hình thành
theo cấu trúc sau:
[Mã định danh thửa đất] - [Mã số thông
tin dự án, công trình xây dựng] - [Mã định danh địa điểm (nếu có)] - [Dãy ký tự
tự nhiên].
Trong đó dãy ký tự tự nhiên là chuỗi 6
ký tự định danh duy nhất số thứ tự sản phẩm sàn xây dựng trong công trình xây dựng,
liên kết với mã định danh công trình xây dựng.
2. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành
nhà chung cư
Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý
vận hành nhà chung cư được hình thành theo cấu trúc sau:
[Số định danh tổ chức] - [Dãy ký tự tự
nhiên thể hiện thời điểm ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản
lý vận hành nhà chung cư do cơ quan có thẩm quyền ban hành].
Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý
vận hành nhà chung cư là chuỗi 15 ký tự gồm các nhóm trường thông tin sau:
- Mười ba (13) ký tự: là số định danh tổ
chức theo quy định của pháp luật về định danh, xác thực điện tử;
- Hai (2) ký tự tiếp theo: là 2 ký tự
nhận diện đơn vị cấp thông báo đủ điều kiện cho đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư theo bảng ký tự nhận diện đơn vị tại mục 5.
3. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi
giới bất động sản
Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành
nghề môi giới bất động sản được hình thành theo cấu trúc sau:
[Mã tỉnh/thành phố] - [Số định danh cá
nhân/số định danh người nước ngoài] - [Dãy ký tự tự nhiên thể hiện ngày, tháng,
năm cấp chứng chỉ; số hiệu chứng chỉ; bị thu hồi (nếu có)].
Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành
nghề môi giới bất động sản là chuỗi 17 ký tự gồm các nhóm trường thông tin sau:
- Hai ký tự đầu tiên: là 2 ký tự nhận
diện đơn vị cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo bảng ký tự nhận
diện đơn vị tại mục 5.
- Mười hai (12) ký tự tiếp theo: là số
định danh cá nhân/số định danh người nước ngoài của cá nhân được cấp chứng chỉ
hành nghề môi giới bất động sản.
- Hai ký tự tiếp theo: là 2 số cuối của
năm hết hạn của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
- Một ký tự cuối cùng: là 1 (nếu bị thu
hồi).
4. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng
chính sách hỗ trợ nhà ở
Mã định danh điện tử của cá nhân được
thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở được hình thành theo cấu trúc sau:
[Số định danh cá nhân] - [Dãy ký tự tự
nhiên thể hiện nhóm đối tượng thụ hưởng và chương trình chính sách hỗ trợ về
nhà ở (Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công; nhà ở cho hộ nghèo, cận
nghèo; các chương trình hỗ trợ khác).]
Mã định danh điện tử của cá nhân được
thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở là chuỗi 14 ký tự gồm các nhóm trường thông
tin sau:
- Mười hai (12) ký tự đầu tiên: là số định
danh cá nhân của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở;
- Hai (2) ký tự tiếp theo: là ký tự nhận
diện thể hiện chương trình chính sách hỗ trợ về nhà ở (Chương trình hỗ trợ nhà ở
cho người có công; nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo; các chương trình hỗ trợ
khác).
|
Mã chương trình
|
Chính sách hỗ trợ nhà ở
|
|
MA
|
Hỗ trợ nhà ở cho người
có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ
|
|
XB
|
Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
|
|
VC
|
Hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo
|
|
CV
|
Hỗ trợ hộ nghèo xây dựng
nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung
|
|
LH
|
Xây dựng cụm, tuyến dân
cư và nhà ở vùng ngập lũ vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
|
TQ
|
Giải quyết tình trạng
thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
|
|
NL
|
Thực hiện xóa nhà tạm,
nhà dột nát do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện
|
|
BG
|
Các chính sách hỗ trợ
khác
|
5. Bảng ký tự nhận diện đơn vị
|
2 ký tự nhận diện
|
Đơn vị
|
|
01
|
Sở
Xây dựng An Giang
|
|
02
|
Sở
Xây dựng Bắc Ninh
|
|
03
|
Sở
Xây dựng Cà Mau
|
|
04
|
Sở
Xây dựng Cao Bằng
|
|
05
|
Sở
Xây dựng Đắk Lắk
|
|
06
|
Sở
Xây dựng Điện Biên
|
|
07
|
Sở
Xây dựng Đồng Nai
|
|
08
|
Sở
Xây dựng Đồng Tháp
|
|
09
|
Sở
Xây dựng Gia Lai
|
|
10
|
Sở
Xây dựng Hà Tĩnh
|
|
11
|
Sở
Xây dựng Hưng Yên
|
|
12
|
Sở
Xây dựng Khánh Hoà
|
|
13
|
Sở
Xây dựng Lai Châu
|
|
14
|
Sở
Xây dựng Lâm Đồng
|
|
15
|
Sở
Xây dựng Lạng Sơn
|
|
16
|
Sở
Xây dựng Lào Cai
|
|
17
|
Sở
Xây dựng Nghệ An
|
|
18
|
Sở
Xây dựng Ninh Bình
|
|
19
|
Sở Xây
dựng Phú Thọ
|
|
20
|
Sở
Xây dựng Quảng Ngãi
|
|
21
|
Sở
Xây dựng Quảng Ninh
|
|
22
|
Sở
Xây dựng Quảng Trị
|
|
23
|
Sở
Xây dựng Sơn La
|
|
24
|
Sở
Xây dựng Tây Ninh
|
|
25
|
Sở
Xây dựng Thái Nguyên
|
|
26
|
Sở
Xây dựng Thanh Hóa
|
|
27
|
Sở
Xây dựng thành phố Cần Thơ
|
|
28
|
Sở Xây
dựng thành phố Đà Nẵng
|
|
29
|
Sở
Xây dựng thành phố Hà Nội
|
|
30
|
Sở
Xây dựng thành phố Hải Phòng
|
|
31
|
Sở
Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
32
|
Sở
Xây dựng thành phố Huế
|
|
33
|
Sở
Xây dựng Tuyên Quang
|
|
34
|
Sở
Xây dựng Vĩnh Long
|
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định
số 357/2025/NĐ-CP Ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
|
STT
|
Tên cơ sở dữ liệu
|
Trường
dữ liệu
|
Đơn vị sở hữu dữ liệu
|
Đơn vị tiếp nhận
|
|
Thông tin chung
|
Thông tin chi tiết
|
|
1
|
Thông tin các Đề án; chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(Khoản 2 Điều 14)
|
Diện tích đất
|
Nhà ở xã hội
|
- Chỉ tiêu;
- Kết
quả đạt được
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Nhà ở phục vụ tái định
cư
|
|
Nhà ở công vụ
|
|
Cải tạo xây dựng nhà
chung cư
|
|
Nhà ở khác (nếu có)
|
|
Diện tích nhà ở bình
quân đầu người
|
Đô thị
|
|
Nông thôn
|
|
Diện tích sàn nhà ở, số
lượng nhà ở
|
Dự án nhà ở thương mại
|
|
Dự án nhà ở xã hội:
-
Nhà ở cho người có TNT, công nhân khu công nghiệp
-
Nhà ở cho lực lượng VT nhân dân
-
Nhà lưu trú công nhân
-
Nhà ở do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đầu tư xây dựng
|
|
Nhà ở phục vụ tái định
cư
|
|
Nhà ở công vụ
|
|
Cải tạo xây dựng nhà
chung cư
|
|
Nhà ở hỗn hợp
|
|
Nhà ở thuộc tài sản công
|
|
Nhà ở do hộ gia đình, cá
nhân tự xây dựng ngoài dự án (nếu có)
|
|
Nhà ở theo các chương
trình hỗ trợ về nhà ở:
- Nhà ở cho người có
công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ;
- Nhà
ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các xã nghèo;
-
Nhà ở theo các chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt
khu vực miền Trung;
- Chương trình xây dựng
cụm; tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;
- Nhà ở theo các chương
trình hỗ trợ khác (nếu có).
|
|
2
|
Thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra
dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ
(Khoản 4 Điều 14)
|
Theo mức độ kiên cố
|
- Nhà ở kiên cố và bán
kiên cố
-
Nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ
|
|
Bộ Tài
chính
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Theo loại nhà
|
- Chung cư;
- Riêng lẻ.
|
|
|
Theo khu vực
|
Toàn quốc và từng địa
phương
|
- Đô thị
-
Nông thôn.
|
|
3
|
Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở (Điều 18 và khoản 1 Điều 16 và Điều 15)
|
- Dự án đầu tư xây dựng
nhà ở;
- Dự
án đầu tư xây dựng khu đô thị;
- Dự
án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn;
-
Công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.
- Dự
án đầu tư xây dựng văn phòng, thương mại, dịch vụ.
- Dự
án bất động sản du lịch, lưu trú.
- Dự
án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất
cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.
|
Thông tin về dự án
|
- Tên dự án;
-
Tên chủ đầu tư dự án;
- Số
định danh tổ chức;
-
Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;
- Tổng
mức đầu tư dự án (vốn chủ sở hữu và vốn được huy động;
-
Quy mô sử dụng đất của dự án;
- Địa
điểm thực hiện dự án;
-
Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Số
lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);
- Số
lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.
-
Giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội; dự kiến thời gian bắt đầu và kết
thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký, mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
|
|
|
Thông tin về văn bản
pháp lý của dự án
|
(1) Thông tin, dữ liệu về
công khai thông tin về bất động sản,dự án bất động sản đưa vào kinh doanh
theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;
(2) Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động
sản: thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định mục (1) và các thông
tin bổ sung: văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn
bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển
khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;
(3) Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp
(nếu có).
|
|
|
|
|
|
Dự án cải tạo, xây dựng
lại chung cư cũ
|
Thông tin về dự án
|
- Tên dự án;
-
Tên chủ đầu tư dự án;
- Số
định danh tổ chức;
- Mã
số thông tin dự án, công trình xây dựng;
-
Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;
- Tổng
mức đầu tư dự án (vốn chủ sở hữu và vốn được huy động;
-
Quy mô sử dụng đất của dự án;
- Địa
điểm thực hiện dự án;
- Thời
hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Số
lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);
- Số
lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.
-
Thời gian phá dỡ, thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành theo chấp thuận
chủ trương đầu tư;
-
Diện tích và số lượng nhà ở phục vụ tái định cư và nhà ở thương mại trong
phương án được phê duyệt.
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
|
|
|
Thông tin về văn bản
pháp lý của dự án
|
- Thông tin, dữ liệu về
công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh
theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;
-
Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản:
thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản này và các
thông tin bổ sung sau: văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp
tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được
chấp thuận;
-
Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu
có).
|
|
|
|
|
|
Dự án bất động sản khác
(giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa và các công trình xây dựng khác)
|
Thông tin về dự án
|
- Tên dự án;
-
Tên chủ đầu tư dự án;
- Số
định danh tổ chức;
- Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
-
Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;
- Tổng
mức đầu tư dự án (vốn chủ sở hữu và vốn được huy động);
-
Quy mô sử dụng đất của dự án;
- Địa
điểm thực hiện dự án;
-
Tiến độ triển khai thực hiện được cấp giấy phép xây dựng; đang triển khai xây
dựng và đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng;
-
Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Số
lượng, diện tích (công trình).
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
|
|
|
Thông tin về văn bản
pháp lý của dự án
|
- Thông tin, dữ liệu về
công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh
theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;
-
Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản:
thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản này và các
thông tin bổ sung sau: văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp
tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được
chấp thuận;
-
Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu
có).
|
|
|
|
|
|
Dự án bất động sản công nghiệp;
dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu
công nghệ cao
|
Thông tin về dự án
|
- Tên dự án;
-
Tên chủ đầu tư dự án;
- Số
định danh tổ chức;
-
Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
-
Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;
- Tổng
mức đầu tư dự án (vốn chủ sở hữu và vốn được huy động);
-
Quy mô sử dụng đất của dự án;
- Địa
điểm thực hiện dự án;
-
Tiến độ triển khai thực hiện được cấp giấy phép xây dựng; đang triển khai xây
dựng và đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng;
-
Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Số
lượng, diện tích (nhà xưởng/lô).
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
|
|
|
Thông tin về văn bản
pháp lý của dự án
|
(1) Thông tin, dữ liệu về
công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh
theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;
(2) Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động
sản: thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định mục (1) và các thông
tin bổ sung: văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn
bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển
khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;
(3) Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp
(nếu có).
|
|
|
|
|
|
Chuyển nhượng dự án bất
động sản
|
Thông tin về dự án
|
- Tên dự án;
-
Tên chủ đầu tư dự án;
- Số
định danh tổ chức;
-
Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
-
Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;
- Tổng
mức đầu tư dự án (vốn chủ sở hữu và vốn được huy động;
-
Quy mô sử dụng đất của dự án;
- Địa
điểm thực hiện dự án;
-
Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Số
lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);
- Số
lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.
-
Giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội; dự kiến thời gian bắt đầu và kết
thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký, mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
-
Thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng.
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
|
|
|
Thông tin về văn bản
pháp lý của dự án
|
(1) Thông tin, dữ liệu về
công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo
quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản; (2) Trường hợp dự án nhận chuyển
nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: thông tin, dữ liệu bao gồm
các nội dung quy định mục (1) và các thông tin bổ sung: văn bản của chủ đầu
tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động
sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh
theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận; (3) Văn bản xử phạt vi phạm hành
chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu có). (4) Quyết định cho phép
chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án.
|
|
|
|
4
|
Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ
(Khoản 2 Điều 16)
|
Nhà ở công vụ đang quản
lý
|
- Biệt thự;
-
Chung cư;
-
Nhà ở liền kề.
|
- Số lượng;
-
Diện tích;
-
Giá cho thuê.
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Nhà ở công vụ đang bố
trí cho thuê
|
- Biệt thự;
-
Chung cư;
-
Nhà ở liền kề.
|
- Số lượng;
-
Diện tích;
-
Giá cho thuê.
|
|
5
|
Thông tin, dữ liệu về các chương trình hỗ trợ về
nhà ở
(Khoản 3 Điều 16)
|
Chính sách hỗ trợ nhà ở cho
người có công với cách mạng
|
- Kế hoạch
- Kết
quả thực hiện
|
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Chính sách hỗ trợ nhà ở
cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
|
Chính sách hỗ trợ hộ
nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung
|
|
Chương trình xây dựng cụm,
tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long
|
|
Nhà ở theo các chương
trình hỗ trợ khác
|
|
6
|
Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản
(Điều 19)
|
- Thông tin, dữ liệu về tình
hình giao dịch bất động sản của dự án theo từng loại hình bất động sản
|
Thông tin về hợp đồng
|
- Số, ký hiệu hợp đồng;
-
Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;
-
Thời gian ký kết;
- Loại
hợp đồng giao dịch (mua bán, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng);
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Thông tin về các bên
tham gia hợp đồng
|
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Số
định danh tổ chức;
- Số định danh cá nhân hoặc số định danh người nước ngoài của bên mua, thuê,
thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng bất động sản.
|
|
Thông tin về bất động sản
|
- Số lượng, diện tích;
-
Giá giao dịch (triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch;
- Số
lượng, diện tích bất động sản tồn kho.
|
|
- Thông tin, dữ liệu về
giao dịch bất động sản thông qua công chứng, chứng thực theo từng loại hình bất
động sản
|
Thông tin về hợp đồng
|
- Số, ký hiệu hợp đồng;
-
Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;
- Thời
gian ký kết;
-
Loại hợp đồng giao dịch (mua bán, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng);
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Thông tin về các bên
tham gia hợp đồng
|
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Số
định danh tổ chức;
- Số
định danh cá nhân hoặc số định danh người nước ngoài của bên mua, thuê, thuê
lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng bất động sản.
|
|
Thông tin về bất động sản
|
- Số lượng, diện tích;
-
Giá giao dịch (triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch;
|
|
7
|
Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
(Điều 20)
|
Thông tin, dữ liệu về tổ
chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở
|
Thông tin nhận diện
|
Họ tên/tên tổ chức
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Số định danh cá nhân/số
định danh tổ chức
|
|
Giấy tờ pháp lý
|
|
Loại hình nhà ở sở hữu
|
Chung cư
|
|
Riêng lẻ
|
|
Địa chỉ
|
|
|
Diện tích
|
|
|
Số lượng
|
|
|
Thời hạn sở hữu
|
|
|
Tình trạng pháp lý của
nhà ở
|
Được cấp giấy chứng nhận
|
|
Đang trong quá trình cấp
|
|
Thông tin về quyền,
nghĩa vụ phát sinh từ việc sở hữu
|
|
|
Thông tin, dữ liệu về
danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố
|
Tên dự án
|
|
Số lượng chung cư được
bán cho người nước ngoài
|
|
Số lượng nhà riêng lẻ được
bán cho người nước ngoài
|
|
|
|
Văn bản thông báo về việc
cho thuê nhà ở hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân
nước ngoài
|
|
|
Thông tin về tổ chức, cá
nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở
|
Thông tin nhận diện
|
Họ tên/tên tổ chức
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Số định danh cá nhân/số
định danh tổ chức
|
|
Giấy tờ pháp lý
|
|
Loại hình nhà ở gắn liền
với quyền sử dụng đất ở
|
Chung cư
|
|
Riêng lẻ
|
|
Địa chỉ
|
|
|
Diện tích
|
|
|
Số lượng
|
|
|
Thời hạn sở hữu
|
|
|
Hình thức sở hữu
|
Sở hữu chung
|
|
Sở hữu riêng
|
|
Tình trạng pháp lý của
nhà ở
|
Được cấp giấy chứng nhận
|
|
Đang trong quá trình cấp
|
|
Nhà ở thuộc tài sản công
|
Cho thuê
|
- Số lượng;
-
Diện tích.
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Nhà ở đã bán
|
|
Chuyển đổi công năng
|
|
Thu hồi
|
|
8
|
Thông tin về thụ hưởng chính sách, hỗ trợ nhà ở
(Điều 21)
|
Thông tin về cá nhân được
thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo các chương trình hỗ trợ về nhà ở
|
Số định danh cá nhân
|
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Thông tin về Chương
trình, chính sách hỗ trợ về nhà ở
|
|
|
|
Thông tin về cá nhân được
thụ hưởng chính sách về nhà ở xã hội
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
|
|
Hình thức
|
Mua
|
|
Thuê mua
|
|
Tên dự án nhà ở xã hội
|
|
|
Địa điểm xây dựng dự án
|
|
|
9
|
Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ
bất động sản (Điều 22)
|
Sàn giao dịch bất động sản
|
Thông tin về tổ chức,
doanh nghiệp:
|
- Tên sàn giao dịch;
- Số
định danh tổ chức;
- Số
định danh cá nhân của người quản lý điều hành;
- Địa
chỉ;
-
Tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt).
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Nhân sự
|
- Số lượng nhân viên có
chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
|
|
Giao dịch
|
- Số lượng
|
|
- Giá trị
|
|
Tổ chức kinh doanh dịch
vụ môi giới bất động sản
|
Thông tin về tổ chức,
doanh nghiệp
|
- Tổ chức kinh doanh dịch
vụ môi giới;
- Số
định danh tổ chức;
- Số định danh cá nhân của người quản lý điều hành;
- Địa
chỉ;
-
Tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
|
|
|
Nhân sự
|
- Số lượng nhân viên có
chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
|
|
|
|
Giao dịch
|
- Số lượng
-
Giá trị
|
|
Tổ chức kinh doanh dịch
vụ tư vấn, quản lý bất động sản
|
Thông tin về tổ chức,
doanh nghiệp
|
- Tên tổ chức kinh doanh
dịch vụ tư vấn;
- Số
định danh tổ chức;
- Số định danh cá nhân của người quản lý điều hành;
- Địa
chỉ;
-
Tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
10
|
Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ
hành nghề môi giới bất động sản (Điều
23)
|
Thông tin, dữ liệu về cá
nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
|
- Số định danh cá nhân.
-
Mã định danh điện tử chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
|
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
11
|
Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản
(Điều 24)
|
Thông tin về tổ chức,
doanh nghiệp
|
- Tên cơ sở đào tạo;
- Số
định danh tổ chức;
- Số
định danh cá nhân của người quản lý điều hành;
- Địa
chỉ đăng ký hoạt động.
|
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và các thông tin pháp lý có liên quan
|
|
|
|
12
|
Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư
(Điều 25)
|
Mã định danh điện tử của
đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
|
|
|
UBND cấp
tỉnh
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Danh sách nhân viên
|
Lĩnh vực xây dựng
|
- Họ và tên;
- Số
định danh cá nhân
|
|
Kỹ thuật điện, nước
|
|
Phòng cháy, chữa cháy
|
|
Vận hành thang máy
|
|
Quyết định công nhận ban
quản trị nhà chung cư
|
|
|
|
13
|
Thông tin, dữ liệu liên quan đến dân cư, định
danh địa điểm (Khoản 1 Điều 28)
|
Thông tin về dân cư; địa
điểm; xử lý vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất
động sản; số định danh cá nhân; số định danh người nước ngoài; số định danh tổ
chức.
|
Bộ
Công An
|
Bộ
Xây dựng
|
|
14
|
Thông tin, dữ liệu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người Việt
Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (Khoản
2 Điều 28)
|
Thông tin Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
- Địa chỉ, số nhà;
-
Thông tin về thế chấp, giải chấp đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của bất động sản, dự án bất động sản;
-
Mã định danh thửa đất.
|
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ
Xây dựng
|
|
15
|
Thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động chuyển
nhượng bất động sản
(Điểm a khoản 3 Điều 28)
|
Thuế thu nhập cá nhân, tổ
chức phải nộp đối với các loại bất động sản
|
Đất ở đô thị
|
|
Bộ
Tài chính
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Đất ở nông thôn
|
|
|
Bất động sản khác
|
|
|
16
|
Thông tin, dữ liệu về hoạt động đầu tư có vốn nước
ngoài
(Điểm b khoản 3 Điều 28)
|
Thông tin về vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản
|
Tổng vốn đăng ký cấp mới
của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản;
|
- Số báo cáo trong kỳ
- Số
lũy kế từ đầu năm
|
Bộ
Tài chính
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Tổng vốn điều chỉnh của nhà
đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản;
|
|
|
Tổng vốn góp, mua cổ phần
của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản;
|
|
|
Vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) đã giải ngân vào lĩnh vực bất động sản; tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài
vào Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản/toàn ngành kinh tế;
|
|
|
|
|
Tỷ trọng vốn đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản/toàn ngành kinh tế;
|
|
|
Thông tin hoạt động của
doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản
|
Số lượng doanh nghiệp
đăng ký hoạt động mới;
|
|
|
Số lượng doanh nghiệp tạm
dừng hoạt động;
|
|
Số lượng doanh nghiệp giải
thể;
|
|
17
|
Thông tin, dữ liệu về phát hành trái phiếu doanh
nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản
(Điểm c khoản 3 Điều 28)
|
Tên tổ chức phát hành
|
|
|
Bộ
Tài chính
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Số lượng trái phiếu phát
hành
|
Thị trường trong nước;
|
|
|
Thị trường quốc tế;
|
|
Tổng giá trị trái phiếu
phát hành (Số liệu được tổng hợp tính đến thời điểm báo cáo)
|
|
|
|
18
|
Thông tin, dữ liệu về tín dụng trong lĩnh vực bất
động sản; thế chấp, giải chấp (Khoản
4 Điều 28)
|
Dư nợ tín dụng đối với
hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản
|
- Dư nợ tín dụng đối với
chủ đầu tư để đầu tư xây dựng sửa chữa nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
-
Dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê văn phòng, cao ốc để bán, cho
thuê, cho thuê mua;
-
Dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
để bán, cho thuê, cho thuê mua;
-
Dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng
để bán, cho thuê, cho thuê mua;
-
Dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê nhà hàng, khách sạn để bán, cho
thuê, cho thuê mua;
-
Dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, thuê nhà ở để bán, cho thuê;
-
Dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất để kinh doanh;
-
Dư nợ tín dụng đầu tư kinh doanh bất động sản khác.
|
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Bộ
Xây dựng
|
|
Số dư bảo lãnh nhà ở
hình thành trong tương lai
|
|
|
|
Tổng dư nợ tín dụng
trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng dư nợ tín dụng
đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản so với tổng dư nợ tín
dụng toàn ngành kinh tế (%).
|
|
|
|
|
|
Thông tin liên quan đến
thế chấp, giải chấp của dự án bất động sản tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng
|
|
|
|
19
|
Thông tin, dữ liệu về số lượng, giá trị giao dịch
bất động sản thông qua hoạt động công chứng (Khoản 5 Điều 28)
|
Nhà ở thương mại
|
- Nhà ở (biệt thự, liền
kề, nhà ở độc lập);
|
- Số lượng;
-
Giá trị giao dịch bất động sản
|
Bộ
Tư pháp
|
Bộ
Xây dựng
|
|
- Chung cư;
|
|
- Đất ở (theo hình thức
phân lô, bán nền).
|
|
Nhà ở xã hội
|
- Nhà ở (liền kề, nhà ở
độc lập);
|
|
- Chung cư.
|
|
Công trình thương mại, dịch
vụ, văn phòng
|
- Văn phòng;
|
|
- Trung tâm thương mại;
|
|
- Văn phòng kết hợp lưu
trú;
|
|
- Căn hộ lưu trú.
|
|
|
- Biệt thự du lịch;
|
|
Du lịch nghỉ dưỡng
|
- Căn hộ du lịch.
|
|
Khu công nghiệp
|
- Nhà xưởng sản xuất;
|
|
- Đất (dùng cho mục đích
sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục III
(Kèm theo Nghị định
số 357/2025/NĐ-CP Ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày .... tháng .... năm ...
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Cấp quyền
khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
Kính gửi: Bộ Xây dựng.
1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp
dữ liệu:..........................................
Đại diện là ông (bà):
........................................................................................
Số CMND/CCCD/Căn cước/Hộ chiếu.............................................................
cấp ngày ...../...../....... tại ...............................;
quốc tịch ................................
2. Địa chỉ:
.......................................................................................................
3. Số điện thoại
.........................; fax ..................; E-mail:
.............................
4. Danh mục và nội dung thông tin, dữ
liệu cần cung cấp:
Đánh dấu “X” vào nội dung
cần cung cấp thông tin:
□ Thông tin pháp lý của dự án:
..................... (tên dự án)
□ Tình hình giao dịch của dự án ...................
(tên dự án)
□ Giá bán bình quân của dự án
.................... (tên dự án)
□ Cơ cấu loại hình bất động sản của dự
án (tên dự án):......... (tên dự án)
□ Thông tin, dữ liệu về chứng chỉ môi
giới bất động sản
□ Các thông tin, dữ liệu khác:
............. (liệt kê theo yêu cầu của tổ chức/cá nhân đăng ký)
5. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu:.........................................................
6. Thời hạn truy cập, sử dụng thông
tin:
□ 01 tháng □ 03 tháng □ 06 tháng □ 12 tháng
7. Hình thức khai thác, sử dụng và
phương thức nhận kết quả:
□ Bản giấy
□ Nhận tại nơi cung cấp
□ Lưu trữ điện
tử USB
□ Gửi EMS theo địa chỉ
□ Tài khoản truy cập
□ Email
8. Cam kết sử dụng dữ liệu: Tôi cam
đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của pháp luật và
không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
|
|
NGƯỜI
YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức)
|
Phụ lục IV
(Kèm theo Nghị định
số 357/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........
|
....., ngày ..... tháng ...... năm ...
|
THÔNG BÁO
Cấp quyền
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
Kính gửi:
...........................................
Ngày..../..../......, Bộ Xây dựng nhận
được Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường
bất động sản của........... (Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu; đại
diện là ông (bà): .... Số CMND/CCCD/Căn cước/Hộ chiếu ......cấp ngày .../...../....
tại ........; Quốc tịch ....; Địa chỉ; điện thoại liên hệ; email...).
Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng đồng ý
cung cấp các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cho
........... (tổ chức, cá nhân) bao gồm:
1. Thông tin, dữ liệu: ........... (liệt
kê theo khả năng đáp ứng cung cấp thông tin của Bộ Xây dựng)
2. Thời hạn sử dụng thông tin: □ 01
tháng □ 03 tháng □ 06 tháng □ 12 tháng
Thời gian bắt đầu cung cấp thông tin:
....../....../........
3. Hình thức khai thác, sử dụng:
□ Bản giấy
□ Nhận tại nơi cung cấp
□ Lưu trữ điện
tử USB
□ Gửi EMS theo địa chỉ
□ Tài khoản truy cập
□ Email
4. Mức tiền chi trả cho dịch vụ cung cấp
thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản:............... đồng.
5. Hình thức nộp tiền:
- Chủ hồ sơ nộp lệ phí vào tài khoản
Kho bạc nhà nước
- Số tài khoản:
6. Đề nghị .......... (tổ chức, cá
nhân) sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp đúng quy định của pháp luật;
không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục V
(Kèm theo Nghị định
số 357/2025/NĐ-CP Ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..........
|
....., ngày ..... tháng ...... năm ...
|
THÔNG BÁO
Từ chối cấp
quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
Kính gửi:
..............................................
Ngày..../..../......, Bộ Xây dựng nhận được
Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản của ...........(Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu; đại diện
là ông (bà): .... số CMND/CCCD/Căn cước/Hộ chiếu ..... cấp ngày .../...../....
tại .............; Quốc tịch ...........; Địa chỉ; điện thoại liên hệ;
email............).
Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng từ chối cấp
quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
cho ......(tên tổ chức, cá nhân).
Lý do:
□ Chưa đủ thông tin, dữ liệu để cung cấp
theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân....
□ Tổ chức, cá nhân .... chưa cung cấp đầy
đủ thông tin theo yêu cầu tại Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin, dữ
liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
□ Lý do khác:.....................................................................................
Bộ Xây dựng thông báo để
............... (tổ chức, cá nhân) được biết.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục VI
DANH MỤC DỮ LIỆU THU
PHÍ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
(Kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ)
|
STT
|
Nội
dung
|
Trường
thông tin
|
|
1
|
Danh mục dự án đã được
chấp thuận chủ trương đầu tư
|
- Thông tin chi tiết của
dự án (Tên dự án, chủ đầu tư dự án, mã số doanh nghiệp, mã định danh sản phẩm
bất động sản, tổng vốn đầu tư dự án, quy mô sử dụng đất của dự án, địa điểm
thực hiện dự án, thời hạn hoạt động, quy mô chi tiết về số lượng và diện tích
loại hình bất động sản.
-
Thông tin pháp lý của dự án
|
|
2
|
Danh mục dự án đã được cấp
phép xây dựng
|
- Thông tin chi tiết của
dự án (Tên dự án, chủ đầu tư dự án, mã số doanh nghiệp, mã định danh sản phẩm
bất động sản, tổng vốn đầu tư dự án, quy mô sử dụng đất của dự án, địa điểm
thực hiện dự án, thời hạn hoạt động, số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền).
-
Thông tin pháp lý của dự án.
|
|
3
|
Danh mục dự án đang triển
khai
|
- Thông tin chi tiết của
dự án (Tên dự án, chủ đầu tư dự án, mã số doanh nghiệp, mã định danh sản phẩm
bất động sản, tổng vốn đầu tư dự án, quy mô sử dụng đất của dự án, địa điểm
thực hiện dự án, thời hạn hoạt động, số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền),
số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh
và tồn kho.
-
Thông tin pháp lý của dự án.
|
|
4
|
Danh mục dự án đã hoàn
thành
|
- Thông tin chi tiết của
dự án (Tên dự án, chủ đầu tư dự án, mã số doanh nghiệp, mã định danh sản phẩm
bất động sản, tổng vốn đầu tư dự án, quy mô sử dụng đất của dự án, địa điểm
thực hiện dự án, thời hạn hoạt động, số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền),
số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đã hoàn thành và tồn kho.
-
Thông tin pháp lý của dự án.
|
|
5
|
Lịch sử giao dịch của sản
phẩm bất động sản theo mã định danh sản phẩm bất động sản
|
- Mã định danh sản phẩm
bất động sản;
-
Thông tin về sản phẩm bất động sản (địa chỉ, vị trí, pháp lý, diện tích, tầng
cao,...);
- Lịch
sử giao dịch bất động sản (giá bán, cho thuê, thuê mua cụ thể theo mốc thời
gian giao dịch).
|