Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 157/2025/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước năm 2026

Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 157/2025/TT-BTC hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Quy định sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước năm 2026

Theo Điều 9 Thông tư 157/2025/TT-BTC quy định sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước năm 2026 như sau:

(1) Đối với tài khoản dự toán

- Các đơn vị dự toán được NSNN cấp kinh phí (bao gồm các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án) sử dụng tài khoản này theo đúng chế độ hiện hành về thanh toán NSNN qua KBNN.

- Căn cứ tài khoản dự toán đã mở tại KBNN và kinh phí được NSNN cấp bằng dự toán, các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư lập chứng từ (Giấy rút dự toán NSNN, Giấy rút vốn đầu tư, ...) để thực hiện các giao dịch thanh toán.

- Các Bộ, ngành hưởng kinh phí từ Ngân sách trung ương được giao dự toán có các khoản chi đoàn ra, chi mua tin, đóng niên liễm và các khoản chi khác bằng ngoại tệ, nếu có nhu cầu chi bằng ngoại tệ từ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước thì đăng ký và sử dụng tài khoản tại Ban Giao dịch - KBNN.

- Không sử dụng tài khoản dự toán để tiếp nhận các khoản thanh toán do các đơn vị khác chi trả, trừ các khoản thanh toán từ tài khoản dự toán bị ngân hàng hoặc KBNN khác trả lại, các khoản nộp khôi phục dự toán và khoản thu hồi các khoản chi ngân sách, thu hồi vốn đầu tư công do đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư nộp trả NSNN khi chưa quyết toán ngân sách.

(2) Đối với tài khoản tiền gửi

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng tài khoản của mình để giao dịch trong phạm vi hoạt động của đơn vị và phù hợp với nội dung tài khoản đã đăng ký với KBNN; chỉ được sử dụng trong phạm vi số dư Có của tài khoản và phải theo các quy định của chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, chế độ quản lý tiền mặt, chế độ tài chính của Nhà nước.

- Căn cứ tài khoản tiền gửi đã mở tại KBNN và số dư Có của tài khoản, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân lập chứng từ (Ủy nhiệm chi, Giấy nộp tiền vào NSNN, ...) để thực hiện các giao dịch thanh toán.

- Căn cứ yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

+ KBNN được quyền tự động trích tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị, tổ chức để nộp NSNN.

+ Trường hợp tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức không đủ số dư hoặc hết số dư để trích, KBNN ghi vào sổ theo dõi riêng khoản tiền còn thiếu. Khi tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị, tổ chức có đủ số dư, KBNN tiếp tục trích nộp NSNN theo chế độ quy định.

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không được cho thuê, cho mượn tài khoản tiền gửi tại KBNN.

- Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài khoản tiền gửi không phù hợp với nội dung của tài khoản đã đăng ký hoặc vi phạm thủ tục thanh toán: KBNN có quyền từ chối chi trả và trả lại chứng từ thanh toán để cơ quan, đơn vị, tổ chức lập lại.

- Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức vi phạm chế độ tài chính, KBNN giữ lại các chứng từ thanh toán để thông báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý.

(3) Đối với tài khoản có tính chất tiền gửi

- Thực hiện như quy định tại (2).

- Riêng việc chuyển tiền từ tài khoản Phải trả về tiền, tài sản tạm giữ chờ xử lý của các đơn vị liên quan phải kèm theo văn bản xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ văn bản xử lý và ủy nhiệm chi của đơn vị, KBNN thực hiện chi trả theo quy định.

(4) Đối với tài khoản thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 của cơ quan thuế

Cơ quan thu ngân sách sử dụng tài khoản thu NSNN, tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng để theo dõi các khoản thu NSNN, điều chỉnh, hoàn trả và quyết toán các khoản thu NSNN.

Xem chi tiết tại Thông tư 157/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 157/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Kho bạc Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc đăng ký và sử dụng tài khoản; phong tỏa, tất toán tài khoản; đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản; lãi tiền gửi và phí dịch vụ thanh toán cho các đối tượng đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (sau đây viết tắt là KBNN).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN, gồm:

- Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là NSNN) và các tổ chức được NSNN hỗ trợ;           

- Các tổ chức ngân sách (để theo dõi dự toán phân bổ cấp 0; thu, chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách) và các đơn vị dự toán cấp I, cấp trung gian phân bổ dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách (do KBNN nhập và phê duyệt bút toán trên TABMIS từ cấp I, cấp trung gian đến đơn vị sử dụng ngân sách);

- Các chủ đầu tư có dự án đầu tư công thuộc ngân sách các cấp;

- Các Ban quản lý dự án được giao quản lý dự án đầu tư công, có tư cách pháp nhân, được phép đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN ghi trong văn bản thành lập hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thu các khoản phí, thu xử phạt hành chính, tịch thu theo quy định;

- Các cơ quan thu ngân sách;

- Các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng NSNN;

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác và cá nhân đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định của pháp luật.

2. Các đơn vị thuộc hệ thống KBNN.     

Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN nơi đơn vị đóng trụ sở chính hoặc nơi thuận tiện giao dịch. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thay đổi KBNN giao dịch, phải tất toán tài khoản tại KBNN nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đã giao dịch, trừ tài khoản thu NSNN.

2. Nhà thầu chính, nhà thầu phụ, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thể đăng ký và sử dụng tài khoản tiền gửi tại các đơn vị KBNN để tiếp nhận các khoản thanh toán của đơn vị, Ban quản lý dự án theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký, bổ sung tài khoản, thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN; thủ tục tất toán tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN; thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN.

4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những trường hợp Văn bản bổ nhiệm, Văn bản ủy quyền, Văn bản phân công Chủ tài khoản hoặc Kế toán trưởng, Văn bản phân công cho người phụ trách kế toán đăng ký chữ ký tại KBNN hoặc dấu của đơn vị đã hết thời hạn hiệu lực nhưng đơn vị chưa có Văn bản bổ nhiệm, ủy quyền, phân công lại chức vụ của người đang đăng ký Chủ tài khoản, của Kế toán trưởng, chưa có văn bản phân công lại cho người phụ trách kế toán hoặc chưa đăng ký lại mẫu dấu của đơn vị hoặc chưa thực hiện thủ tục thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký tại KBNN. KBNN không chịu trách nhiệm theo dõi thời hạn bổ nhiệm các chức danh này và thời hạn hiệu lực của mẫu dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức.

5. Tất cả các chữ ký của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai) đều phải được ký vào từng liên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN. Dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu còn giá trị đã đăng ký tại KBNN.

Trước khi cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia giao dịch điện tử với KBNN, cơ quan, đơn vị, tổ chức phải thông báo chữ ký số của các cá nhân liên quan thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức gắn với từng chức danh tham gia và theo từng tài khoản giao dịch cụ thể trên môi trường điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Chữ ký số được thông báo để ký chức danh Chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ nhất); Kế toán trưởng/phụ trách kế toán/người được phân công ký chức danh Kế toán trưởng trên chứng từ kế toán hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ hai) trên các chứng từ chuyển tiền thực hiện trên môi trường điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia phải là chữ ký số tương ứng của người được KBNN chấp thuận ký chữ ký thứ nhất và ký chữ ký thứ hai trong hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức.

Số lượng chữ ký số cho chữ ký thứ nhất và chữ ký thứ hai không được vượt quá số lượng người ký chữ ký tương ứng quy định tại Điều 7 Thông tư này.

6. Khi thực hiện phong toả hoặc tất toán tài khoản, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và KBNN phải đối chiếu số liệu, xác nhận số dư đến ngày đối chiếu. Việc xử lý và chuyển số dư của tài khoản đến nơi khác thực hiện theo yêu cầu cụ thể được pháp luật cho phép của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

7. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức đăng ký tài khoản tại KBNN có trách nhiệm rà soát số liệu, thực hiện đối chiếu với số liệu tại KBNN và gửi bản đối chiếu, bản xác nhận số dư tài khoản với KBNN hàng tháng, quý, năm tùy thuộc vào từng loại tài khoản hoặc đối chiếu đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu biểu quy định.

8. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đã đăng ký sử dụng tài khoản và được KBNN chấp thuận, nhưng do yêu cầu quản lý, KBNN thay đổi tài khoản kế toán đã thông báo cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, KBNN nơi giao dịch thông báo bằng văn bản tài khoản kế toán mới cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật tài khoản mới trên hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và ghi lý do thay đổi.

Điều 4. Tài khoản, phân loại tài khoản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN

1. Tài khoản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN là tổ hợp tài khoản kế toán bao gồm mã tài khoản kế toán được kết hợp với các đoạn mã khác được quy định trong Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; trong đó, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (sau đây viết tắt là ĐVQHNS) là mã bắt buộc dùng để phân biệt tài khoản của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức khác nhau.

2. Tuỳ theo yêu cầu quản lý và nội dung sử dụng kinh phí, các loại tài khoản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN được phân loại cụ thể như sau:

a) Tài khoản dự toán

Tài khoản dự toán được mở cho các đơn vị dự toán NSNN, các tổ chức ngân sách để theo dõi dự toán, bao gồm: tài khoản dự toán chi thường xuyên, dự toán chi dự trữ quốc gia, dự toán chi đầu tư công, dự toán chi viện trợ, dự toán chi chuyển giao, dự toán ghi thu, ghi chi từ nguồn trong nước, dự toán ghi thu, ghi chi từ nguồn nước ngoài, dự toán chi bằng lệnh chi tiền.

b) Tài khoản tiền gửi

Tài khoản tiền gửi được mở cho các đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân bao gồm mã tài khoản kế toán thuộc Nhóm Phải trả tiền gửi của các đơn vị, cá nhân, cụ thể như sau:

- Tài khoản tiền gửi của đơn vị hành chính sự nghiệp (bao gồm tài khoản tiền gửi dự toán, tiền gửi thu phí và các tài khoản tiền gửi khác của đơn vị hành chính sự nghiệp).

- Tài khoản tiền gửi của Ban quản lý dự án.

- Tài khoản tiền gửi có mục đích.

- Tài khoản tiền gửi vốn vay ODA, vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại nước ngoài.

- Tài khoản tiền gửi của các tổ chức.

- Tài khoản tiền gửi của các quỹ.

- Tài khoản tiền gửi đặc biệt của các đơn vị.

- Tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác.

- Tài khoản tiền gửi của cá nhân.

c) Tài khoản có tính chất tiền gửi

Tài khoản có tính chất tiền gửi mở cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức bao gồm mã tài khoản kế toán cụ thể như sau:

- Tài khoản tiền gửi thuộc nhóm Phải trả về thu ngân sách được mở cho các cơ quan thu ngân sách để phản ánh các khoản thu phí trước khi nộp NSNN, các khoản thuế hàng tạm nhập, tái xuất, các khoản phải trả theo kiến nghị, các khoản thu chờ xử lý, phải trả về thu ngân sách năm sau và các khoản tạm thu khác.

- Tài khoản tạm giữ chờ xử lý mở cho các cơ quan thu ngân sách để phản ánh tài sản tạm giữ chờ xử lý theo quy định của pháp luật và được mở chi tiết theo cơ quan Tài chính, cơ quan Hải quan và các cơ quan khác.

- Tài khoản phải trả khác được mở để phản ánh các khoản phải trả khác ngoài nội dung các tài khoản đã mở theo nội dung nêu trên.

d) Tài khoản thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế

Tài khoản thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế để theo dõi các khoản thu NSNN, điều chỉnh, hoàn trả và quyết toán các khoản thu NSNN.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tài khoản

1. Nhiệm vụ

Chủ tài khoản là người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng số tiền trên tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN, có nhiệm vụ:

a) Lập và gửi hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản đến KBNN; chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các giấy tờ liên quan đến Hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.

b) Chấp hành chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và Thông tư này. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN thì xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

c) Sử dụng mã ĐVQHNS của mình trong hoạt động giao dịch về ngân sách từ khâu lập dự toán, tổng hợp và phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách.

d) Chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính, tiền tệ của Nhà nước.

đ) Kịp thời thông báo cho KBNN nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng.

e) Hoàn trả hoặc phối hợp với KBNN hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản của mình.

g) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về đăng ký và sử dụng tài khoản. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản.

h) Ghi đầy đủ thông tin về tài khoản trên chứng từ và các hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, số tài khoản theo định dạng quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

i) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng tài khoản do lỗi của mình.

k) Không được cho thuê, cho mượn tài khoản.

2. Quyền hạn

a) Chủ tài khoản có quyền yêu cầu KBNN nơi đăng ký và sử dụng tài khoản thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hợp pháp, hợp lệ; được uỷ quyền cho người khác làm Chủ tài khoản, hoặc ký chứng từ giao dịch với KBNN theo đúng pháp luật và thủ tục về uỷ quyền.

b) Được yêu cầu KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khoản tất toán tài khoản khi cần thiết.

c) Được đề nghị KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khoản đối chiếu số dư tài khoản định kỳ theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

d) Được ủy quyền cho KBNN tự trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo chế độ quy định.

đ) Được quyền yêu cầu KBNN sao chụp tài liệu kế toán có liên quan theo quy định của pháp luật kế toán.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN

1. Nhiệm vụ

a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN và Thông tư này.

b) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.

c) Hạch toán đúng tài khoản kế toán phù hợp theo từng nội dung phát sinh trên chứng từ kế toán của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. Kịp thời ghi Có vào tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ vào tài khoản.

d) Lưu giữ mẫu dấu, mẫu chữ ký của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng/người được phân công ký chức danh Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc đối tượng phải đăng ký chữ ký Kế toán trưởng) và những người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.

đ) Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở tài khoản của Chủ tài khoản. Bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quy định của pháp luật.

e) Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân do lỗi của KBNN.

h) Chấp hành đúng chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN; giải quyết xử lý theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

i) Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN.

k) Cấp Giấy chứng nhận mã số đơn vị giao dịch với KBNN cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của KBNN.

l) Thông báo số hiệu tài khoản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

m) Trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo ủy quyền của Chủ tài khoản phù hợp với quy định của pháp luật.

n) Trả lãi đối với các đối tượng được trả lãi theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

o) Đối chiếu số liệu định kỳ, đột xuất giữa KBNN và cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài khoản tại KBNN.

p) Thực hiện sao chụp tài liệu kế toán liên quan khi có yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức giao dịch theo quy định của pháp luật kế toán.

q) Phối hợp và phục vụ công tác kiểm toán tài khoản các chương trình, dự án ODA theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với các tài khoản từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài do chủ dự án mở tại KBNN.

2. Quyền hạn

a) Từ chối việc đăng ký sử dụng tài khoản của các đối tượng không thuộc phạm vi được phép đăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN và các đối tượng không thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và Thông tư này.

b) Thu phí đối với các đối tượng thu phí dịch vụ thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

c) Phong tỏa hoặc tự động trích tài khoản của Chủ tài khoản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d) Cung cấp thông tin kinh tế về hoạt động của Chủ tài khoản theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

Điều 7. Quy định về mẫu dấu, mẫu chữ ký

1. Về chữ ký

a) Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng NSNN và các tổ chức ngân sách:

- Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khoản) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản. Mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức chỉ được đăng ký tối đa 04 người ký chữ ký thứ nhất (Chủ tài khoản và 03 người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản). Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức không được ủy quyền cho người đăng ký chữ ký thứ hai thay mình làm Chủ tài khoản.

- Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của cơ quan, đơn vị, tổ chức và người được uỷ quyền ký thay Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. Mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức chỉ được đăng ký tối đa 03 người ký chữ ký thứ hai (Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán và 02 người được uỷ quyền).

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc khối Quốc phòng, An ninh không có Kế toán trưởng thì không phải đăng ký chữ ký thứ hai. Trên chứng từ giao dịch với KBNN, tại vị trí chức danh Kế toán trưởng ghi rõ “Không có”.

b) Đối với cơ quan tài chính:

- Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc người được uỷ quyền/phân công làm Chủ tài khoản) và người được uỷ quyền ký thay Chủ tài khoản, cụ thể như sau:

+ Ngân sách trung ương: Lãnh đạo Vụ NSNN - Bộ Tài chính đối với khoản thu, chi trong nước; lãnh đạo Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại - Bộ Tài chính đối với các khoản thu, chi vốn ngoài nước và quỹ tích lũy trả nợ.

+ Ngân sách cấp tỉnh: Lãnh đạo Sở Tài chính.

+ Ngân sách cấp xã: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) (sau đây gọi là Phòng Kinh tế) trong trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công làm Chủ tài khoản bằng văn bản.

- Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của cán bộ được phân công, cụ thể như sau:

+ Ngân sách trung ương: Lãnh đạo Phòng Quản lý NSNN - Vụ NSNN đối với các khoản thu, chi trong nước; Lãnh đạo phòng chuyên môn của Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại đối với các khoản thu, chi vốn ngoài nước, quỹ tích lũy trả nợ.

+ Ngân sách cấp tỉnh: Lãnh đạo phòng chuyên môn (Sở Tài chính) được phân công quản lý các tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao; tài khoản tiền gửi.

+ Ngân sách cấp xã: Lãnh đạo Phòng Kinh tế trong trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tài khoản hoặc cán bộ Phòng Kinh tế được phân công quản lý các tài khoản chi bằng Lệnh chi tiền, tài khoản ghi thu, ghi chi, tài khoản chi dự toán chi chuyển giao, tài khoản tiền gửi.

c) Đối với các cơ quan thu ngân sách:

- Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức (hoặc người được ủy quyền/phân công làm Chủ tài khoản) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản.

- Không đăng ký chữ ký thứ hai.

d) Đối với các cơ quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng NSNN:

- Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc người được uỷ quyền/phân công làm Chủ tài khoản) và người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản.

- Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của đơn vị và người được uỷ quyền ký thay Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

Riêng đối với trường hợp cơ quan, đơn vị không phải là đơn vị kế toán, chữ ký thứ hai có thể là chữ ký của cán bộ được phân công theo dõi tài khoản tạm thu, tạm giữ; khi đó cơ quan, đơn vị gửi Văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khoản tạm thu, tạm giữ được ký chức danh Kế toán trưởng trên chứng từ kế toán giao dịch với KBNN.

đ) Đối với các doanh nghiệp và tổ chức khác:

- Chữ ký thứ nhất: Là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức (hoặc người được uỷ quyền/phân công làm Chủ tài khoản) hoặc người đại diện pháp luật được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân) và người được uỷ quyền ký thay Chủ tài khoản.

Riêng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên: tuỳ theo quy định cụ thể tại Điều lệ của Công ty, Chủ tài khoản có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc (Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc); việc đăng ký chữ ký được thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp, tổ chức nêu trên.

- Chữ ký thứ hai: Là chữ ký của Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) và người được uỷ quyền ký thay Kế toán trưởng.

e) Đối với trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức không phải là đơn vị kế toán, chữ ký thứ hai là chữ ký của người được phân công theo dõi tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức tại KBNN; khi đó cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi Văn bản giao nhiệm vụ cho cán bộ theo dõi tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức tại KBNN được ký chức danh Kế toán trưởng trên chứng từ kế toán giao dịch với KBNN.

g) Đối với cá nhân:

- Chữ ký thứ nhất: là chữ ký của cá nhân làm Chủ tài khoản (không đăng ký chữ ký người được ủy quyền ký thay).

- Chữ ký thứ hai: Không đăng ký chữ ký thứ hai.

h) Trên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 347/2025/NĐ-CP) cần ghi rõ họ, tên, chức vụ của người đăng ký chữ ký (trường hợp cá nhân đăng ký và sử dụng tài khoản không cần ghi chức vụ).

2. Về mẫu dấu

a) Mẫu dấu đăng ký giao dịch với KBNN là dấu đã đăng ký tại cơ quan công an, được đóng thành hai (02) dấu rõ nét.

b) Đối với các đơn vị thuộc khối Quốc phòng, An ninh: mẫu dấu phải được đăng ký với cơ quan bảo mật trong ngành (Quốc phòng, An ninh).

Điều 8. Quy định về quản lý hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản, thông báo số hiệu tài khoản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN

1. Quản lý hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN nơi giao dịch

KBNN tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP, thực hiện ghi sổ đăng ký và theo dõi tình hình đăng ký sử dụng tài khoản (Ký hiệu 02/MTK - Phụ lục kèm theo), thực hiện đưa vào lưu trữ và tiêu hủy theo quy định.

2. Thông báo số hiệu tài khoản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN

Sau khi giải quyết xong yêu cầu đăng ký sử dụng tài khoản cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, KBNN điền thông tin số tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký để thông báo cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân biết số hiệu tài khoản đã được KBNN đồng ý cho sử dụng theo định dạng như sau:

a) Đối với tài khoản dự toán: “Mã tài khoản kế toán.Mã cấp ngân sách.Mã ĐVQHNS.Mã địa bàn hành chính”.

Việc ghi mã địa bàn hành chính thực hiện như sau: đối với ngân sách cấp xã, ghi mã địa bàn hành chính chi tiết của xã; đối với ngân sách cấp trung ương, tỉnh, ghi mã địa bàn 00000.

Chỉ thông báo Tài khoản dự toán, không thông báo các tài khoản thực chi, tạm ứng, ứng trước, tạm cấp.

b) Đối với tài khoản thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế: “Mã tài khoản kế toán.Mã cơ quan thu”.

Cơ quan thu ngân sách thông báo số hiệu tài khoản cho người nộp theo định dạng: “Mã tài khoản kế toán”.

c) Đối với nhóm tài khoản tiền gửi, tài khoản có tính chất tiền gửi: “Mã tài khoản kế toán. Mã cấp ngân sách.Mã ĐVQHNS.Mã chương trình mục tiêu, dự án và hạch toán chi tiết”, trường hợp không có mã cấp ngân sách, ghi cấp 0; không có mã Chương trình mục tiêu dự án và hạch toán chi tiết, ghi mã 00000. Riêng đối với tài khoản Tiền gửi có mục đích và Tiền gửi của các quỹ, nếu không theo dõi chi tiết kinh phí từng quỹ, kinh phí phải thu, phải trả thì phân đoạn mã chương trình mục tiêu, dự án và hạch toán chi tiết sử dụng mã khác trong danh mục mã chi tiết quỹ tài chính, danh mục mã chi tiết các khoản phải thu, nguồn kinh phí phải trả ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số Thông tư số 19/2020/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Mục 2. QUY ĐỊNH SỬ DỤNG TÀI KHOẢN, PHONG TỎA VÀ TẤT TOÁN TÀI KHOẢN, ĐỐI CHIẾU, XÁC NHẬN SỐ DƯ TÀI KHOẢN

Điều 9. Quy định sử dụng tài khoản

1. Đối với tài khoản dự toán

a) Các đơn vị dự toán được NSNN cấp kinh phí (bao gồm các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án) sử dụng tài khoản này theo đúng chế độ hiện hành về thanh toán NSNN qua KBNN.

b) Căn cứ tài khoản dự toán đã mở tại KBNN và kinh phí được NSNN cấp bằng dự toán, các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư lập chứng từ (Giấy rút dự toán NSNN, Giấy rút vốn đầu tư, …) để thực hiện các giao dịch thanh toán.

c) Các Bộ, ngành hưởng kinh phí từ Ngân sách trung ương được giao dự toán có các khoản chi đoàn ra, chi mua tin, đóng niên liễm và các khoản chi khác bằng ngoại tệ, nếu có nhu cầu chi bằng ngoại tệ từ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước thì đăng ký và sử dụng tài khoản tại Ban Giao dịch - KBNN.

d) Không sử dụng tài khoản dự toán để tiếp nhận các khoản thanh toán do các đơn vị khác chi trả, trừ các khoản thanh toán từ tài khoản dự toán bị ngân hàng hoặc KBNN khác trả lại, các khoản nộp khôi phục dự toán và khoản thu hồi các khoản chi ngân sách, thu hồi vốn đầu tư công do đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư nộp trả NSNN khi chưa quyết toán ngân sách.

2. Đối với tài khoản tiền gửi

a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng tài khoản của mình để giao dịch trong phạm vi hoạt động của đơn vị và phù hợp với nội dung tài khoản đã đăng ký với KBNN; chỉ được sử dụng trong phạm vi số dư Có của tài khoản và phải theo các quy định của chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, chế độ quản lý tiền mặt, chế độ tài chính của Nhà nước.

b) Căn cứ tài khoản tiền gửi đã mở tại KBNN và số dư Có của tài khoản, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân lập chứng từ (Ủy nhiệm chi, Giấy nộp tiền vào NSNN, ...) để thực hiện các giao dịch thanh toán.

c) Căn cứ yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

- KBNN được quyền tự động trích tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị, tổ chức để nộp NSNN.

- Trường hợp tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức không đủ số dư hoặc hết số dư để trích, KBNN ghi vào sổ theo dõi riêng khoản tiền còn thiếu. Khi tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị, tổ chức có đủ số dư, KBNN tiếp tục trích nộp NSNN theo chế độ quy định.

d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không được cho thuê, cho mượn tài khoản tiền gửi tại KBNN.

đ) Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài khoản tiền gửi không phù hợp với nội dung của tài khoản đã đăng ký hoặc vi phạm thủ tục thanh toán: KBNN có quyền từ chối chi trả và trả lại chứng từ thanh toán để cơ quan, đơn vị, tổ chức lập lại.

e) Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức vi phạm chế độ tài chính, KBNN giữ lại các chứng từ thanh toán để thông báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý.

3. Đối với tài khoản có tính chất tiền gửi

a) Thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Riêng việc chuyển tiền từ tài khoản Phải trả về tiền, tài sản tạm giữ chờ xử lý của các đơn vị liên quan phải kèm theo văn bản xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ văn bản xử lý và ủy nhiệm chi của đơn vị, KBNN thực hiện chi trả theo quy định.

4. Đối với tài khoản thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế

Cơ quan thu ngân sách sử dụng tài khoản thu NSNN, tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng để theo dõi các khoản thu NSNN, điều chỉnh, hoàn trả và quyết toán các khoản thu NSNN.

Điều 10. Quy định phong tỏa và tất toán tài khoản

1. Phong toả tài khoản

a) Tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN bị phong tỏa khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Khi có văn bản đề nghị của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Chủ tài khoản vi phạm các quy định về sử dụng tài khoản tại điểm a, điểm d Khoản 1 và điểm d, điểm e Khoản 2 Điều 9 Thông tư này.

- Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại nước ngoài, việc phong tỏa tài khoản thực hiện theo quy định của nhà tài trợ theo Hiệp định đã được ký kết.

b) Việc chấm dứt phong toả tài khoản thực hiện theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại nước ngoài, việc chấm dứt phong tỏa thực hiện theo quy định của nhà tài trợ theo Hiệp định đã được ký kết.

2. Tất toán tài khoản

a) Tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN được tất toán khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Cơ quan, đơn vị, tổ chức bị sáp nhập, giải thể.

- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thay đổi nơi đăng ký và sử dụng tài khoản.

- Các dự án đã được phê duyệt quyết toán hoàn thành, đã hoàn thành thủ tục thanh toán công nợ phải thu, phải trả theo quyết định phê duyệt quyết toán và đã được thu hồi hết số dư tạm ứng theo chế độ quy định. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc yêu cầu tất toán tài khoản đối với dự án đầu tư công.

- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có yêu cầu tất toán tài khoản.

- Tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không hoạt động liên tục sau thời gian 24 tháng (trừ tài khoản thanh toán vốn đầu tư).

b) Trường hợp tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân không hoạt động liên tục sau thời gian 24 tháng (trừ tài khoản thanh toán vốn đầu tư), KBNN thông báo bằng văn bản cho Chủ tài khoản (hoặc cơ quan cấp trên trong trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức đã giải thể) biết số dư của tài khoản được tất toán; trường hợp tài khoản còn số dư có nguồn gốc từ NSNN, sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo, nếu Chủ tài khoản không có ý kiến bằng văn bản thì số dư trên được KBNN làm thủ tục nộp NSNN.

c) Trường hợp tài khoản được đề nghị tất toán còn số dư, Chủ tài khoản cần gửi chứng từ hoặc hồ sơ liên quan để KBNN xử lý số dư đó.

d) KBNN chỉ được tất toán tài khoản khi số dư của tài khoản bằng 0.

Điều 11. Quy định đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản

1. Đối chiếu tài khoản tiền gửi và tài khoản có tính chất tiền gửi

a) Việc đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi của đơn vị giao dịch được thực hiện định kỳ (tháng, năm, trừ tháng 12 không cần thực hiện đối chiếu) chậm nhất ngày 10 tháng sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo tháng), ngày 10/02 năm sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trường hợp đơn vị đối chiếu với KBNN số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp được chuyển nguồn sang năm sau, sau khi đối chiếu khớp đúng, KBNN xác nhận và thực hiện chuyển nguồn cho đơn vị theo quy định.

2. Đối chiếu số liệu dự toán cấp 4, tạm ứng và thanh toán tạm ứng

a) Việc đối chiếu số liệu dự toán cấp 4, thực chi, tạm ứng và thanh toán tạm ứng: được thực hiện định kỳ (quý, năm, trừ quý 4 không cần thực hiện đối chiếu) chậm nhất ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau (đối với đối chiếu số dư tài khoản theo quý), ngày 10/02 năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trường hợp đơn vị đối chiếu với KBNN số kinh phí được chuyển nguồn sang năm sau, sau khi đối chiếu khớp đúng, KBNN xác nhận và thực hiện chuyển nguồn cho đơn vị theo quy định.

3. Trường hợp phát hiện số liệu của đơn vị có sự nhầm lẫn, không chính xác hoặc sai sót, KBNN thông báo cho đơn vị thống nhất điều chỉnh. Trường hợp phát hiện KBNN hạch toán không đúng với số thực tế phát sinh tại đơn vị mình, đơn vị thông báo, đối chiếu lại với KBNN, nhằm đảm bảo số liệu giữa KBNN và đơn vị luôn khớp đúng.

Mục 3. QUY ĐỊNH VỀ LÃI TIỀN GỬI VÀ CÁC KHOẢN PHÍ DỊCH VỤ

Điều 12. Quy định về lãi tiền gửi

1. Đối tượng không được trả lãi tiền gửi, đối tượng được trả lãi tiền gửi

a) Đối tượng không được trả lãi:

- Quỹ NSNN các cấp;

- Kinh phí NSNN (bao gồm cả kinh phí trên tài khoản tiền gửi dự toán, đầu tư, tiền gửi thu phí) giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án;

- Các khoản tạm thu, tạm giữ giao cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Đối tượng được trả lãi:

- Quỹ dự trữ tài chính của ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh;

- Kinh phí thực hiện các khoản thu, chi dịch vụ, liên doanh, liên kết của các đơn vị sự nghiệp;

- Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

- Các khoản tiền gửi khác của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và tiền gửi của cá nhân mở tài khoản tại KBNN theo quy định của pháp luật.

2. Phương thức trả lãi

a) Lãi tiền gửi trả cho các đối tượng được trả lãi được KBNN tính một lần vào ngày cuối cùng của tháng và được chuyển trả cho các đối tượng được trả lãi chậm nhất trong ngày 10 của tháng sau trừ ngày nghỉ, ngày lễ (trừ trường hợp tất toán tài khoản).

b) Trường hợp đối tượng được trả lãi và KBNN nơi giao dịch có thỏa thuận về phương thức trả lãi tiền gửi theo quý/năm thì KBNN thực hiện chuyển trả đối tượng được trả lãi theo quý/năm, lãi chưa trả được nhập gốc để tính lãi cho tháng sau; Trường hợp đối tượng được trả lãi và KBNN nơi giao dịch có thỏa thuận về tài khoản nhận lãi của đối tượng mở tại KBNN hoặc Ngân hàng thương mại khác tài khoản được trả lãi thì KBNN thực hiện chuyển trả lãi vào tài khoản theo thỏa thuận.

3. Mức lãi suất tiền gửi và phương pháp tính:

a) Mức lãi suất tiền gửi

Tài khoản tiền gửi của đối tượng mở tại các đơn vị KBNN quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được hưởng lãi theo mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả cho KBNN tại thời điểm tính lãi.

b) Phương pháp tính

- Số dư tính lãi là số dư đầu ngày của tất cả các ngày trong tháng (số ngày thực tế) có trên tài khoản tiền gửi của đối tượng hưởng lãi.

- Số ngày tính lãi trong tháng là số ngày thực tế duy trì số dư đầu mỗi ngày trong tháng (số ngày thực tế là số ngày của tháng tính lãi có thể là 28, 29, 30 hoặc 31 ngày).

- Lãi suất được tính theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả cho KBNN tại thời điểm tính lãi.

- Số lãi phải trả cho đối tượng được trả lãi được tính theo phương pháp tính lãi theo tích số, công thức tính như sau:

Số lãi phải trả =

Σ (Số dư tính lãi x Số ngày tính lãi)

x Lãi suất

365

Điều 13. Quy định về phí dịch vụ thanh toán

1. Đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán, không phải thu phí dịch vụ thanh toán:

a) Đối tượng không phải thu phí dịch vụ thanh toán:

Các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư này và các khoản sau của Quỹ Tích lũy trả nợ nước ngoài: thanh toán trả nợ của Chính phủ Việt Nam cho chủ nợ nước ngoài, các khoản ứng vốn để trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, các khoản hoàn trả NSNN theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14.

b) Đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán:

Các đối tượng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này trừ các khoản sau của Quỹ Tích lũy trả nợ nước ngoài: thanh toán trả nợ của Chính phủ Việt Nam cho chủ nợ nước ngoài, các khoản ứng vốn để trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, các khoản hoàn trả NSNN theo quy định của Luật số 20/2017/QH14.

2. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thanh toán:

- KBNN không thu phí dịch vụ thanh toán đối với các khoản thanh toán giữa các tài khoản trong hệ thống KBNN; không thu phí dịch vụ thanh toán đối với các trường hợp rút tiền mặt tại KBNN theo quy định hoặc nộp tiền mặt tại KBNN nơi đối tượng không có tài khoản để thanh toán với đối tượng khác có tài khoản tại KBNN; đối với trường hợp rút tiền mặt tại Ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khoản, việc thu phí dịch vụ thanh toán được thực hiện theo biểu phí dịch vụ của Ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khoản.

- KBNN không được khấu trừ số tiền thanh toán của đối tượng đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN để thu phí dịch vụ thanh toán.

- KBNN không hoàn trả lại khoản phí dịch vụ thanh toán đã thu trong trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh toán hoặc dịch vụ thanh toán không thực hiện được vì những sai sót, sự cố không phải do lỗi của KBNN gây ra.

3. Mức thu phí dịch vụ thanh toán:

- Mức thu phí dịch vụ thanh toán các khoản thanh toán của đối tượng tại điểm b khoản 1 nêu trên qua tài khoản của KBNN tại Ngân hàng Nhà nước hoặc thanh toán qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng được thực hiện theo đúng mức phí quy định tại Mục III - Phí dịch vụ thanh toán trong nước của Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phù hợp với từng hình thức thanh toán.

- Mức phí thanh toán các khoản thanh toán của đối tượng tại điểm b khoản 1 nêu trên qua tài khoản của KBNN tại Ngân hàng thương mại được thực hiện theo đúng quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Các đơn vị KBNN thông báo bằng văn bản đến các đối tượng giao dịch có liên quan về mức thu phí dịch vụ thanh toán khi có thay đổi do mức phí dịch vụ thanh toán Ngân hàng Nhà nước thu của KBNN thay đổi.

4. Phương thức thu phí dịch vụ thanh toán

Các đơn vị KBNN thực hiện thu phí dịch vụ thanh toán theo một trong hai phương thức dưới đây:

a) Thu từng lần: KBNN tính và thu phí dịch vụ thanh toán của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán ngay khi thực hiện dịch vụ thanh toán (áp dụng đối với đối tượng không thường xuyên giao dịch với KBNN).

b) Thu định kỳ theo tháng: Việc thu phí định kỳ theo tháng được thực hiện theo thỏa thuận của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán với KBNN nơi giao dịch. Cuối tháng, căn cứ thỏa thuận, KBNN lập Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán và thực hiện thu phí theo một trong hai phương thức sau:

- Trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán đề nghị tự động trích Nợ tài khoản tiền gửi của đối tượng: KBNN lập chứng từ và trích tài khoản tiền gửi của đối tượng để thu phí dịch vụ thanh toán; đồng thời gửi chứng từ báo Nợ cho đối tượng.

- Trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán đề nghị chủ động nộp phí: KBNN gửi Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán báo cho đối tượng để chủ động nộp phí dịch vụ thanh toán cho KBNN chậm nhất trong ngày 10 của tháng sau, trừ ngày nghỉ, ngày lễ (KBNN không thực hiện trích Nợ tài khoản tiền gửi của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán).

5. Hạch toán kế toán

Các khoản thu từ phí dịch vụ thanh toán và lãi tài khoản tiền gửi phải trả của các đối tượng có tài khoản tại KBNN do KBNN thực hiện được hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các tài khoản đã được đăng ký sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, KBNN nơi giao dịch tiến hành cập nhật thông tin tài khoản theo quy định tại Thông tư này và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 41/2025/TT-BTC ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS); Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN; Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục NSNN đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/8/2022 và Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Trường hợp các văn bản được trích dẫn trong Thông tư này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế đó.

3. Giám đốc KBNN, các cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia TABMIS, các đơn vị, tổ chức khác có giao dịch với KBNN trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;                                 
- VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở TC các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- KBNN các khu vực;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KBNN (   b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

PHỤ LỤC

MẪU SỔ ĐĂNG KÝ VÀ THEO DÕI TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
 (Kèm theo Thông tư số 157/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

KHO BẠC NHÀ NƯỚC... 
PHÒNG……

Mẫu số: 02/MTK

 

SỔ ĐĂNG KÝ VÀ THEO DÕI TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

Tên đơn vị: ………………………………………………………………………………………

Mã ĐVQHNS/Mã DA: …………………………………………………………………………..

STT

Mã số hồ sơ1

Số hiệu tài khoản2

Nội dung yêu cầu3

Ngày có hiệu lực của tài khoản

Ngày hết hiệu lực của tài khoản

Người ghi sổ

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_______________________

1 Ghi mã số hồ sơ của hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản đơn vị giao dịch gửi đến KBNN.

2 Ghi theo thông báo số hiệu tài khoản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

3 Ghi tình trạng của tài khoản, ví dụ: đơn vị đăng ký tài khoản lần đầu hoặc đăng ký bổ sung tài khoản hoặc thay đổi chủ tài khoản, kế toán trưởng, hoặc thay đổi mẫu dấu hoặc thay đổi chữ ký chủ tài khoản, kế toán trưởng, hoặc thay đổi văn bản bổ nhiệm chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc tất toán, hoặc phong tỏa tài khoản

MINISTRY OF FINANCE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 157/2025/TT-BTC

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

GUIDELINES FOR REGISTRATION AND USE OF ACCOUNTS AT VIETNAM STATE TREASURY

Pursuant to the Government's Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016 on guidelines for the Law on State Budget;

Pursuant to the Government's Decree No. 174/2016/ND-CP dated December 30, 2016 on guidelines for the Accounting Law applicable to state accounting;

Pursuant to the Government's Decree No. 24/2016/ND-CP dated April 5, 2016 on the regime of state fund management, amended by the Government’s Decree No. 14/2025/ND-CP dated January 24, 2025;

Pursuant to the Government's Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, amended by the Government’s Decree No. 166/2025/ND-CP dated June 30, 2025;

Pursuant to the Government's Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on guidelines for the Law on Fees and Charges, amended by the Government’s Decree No. 82/2023/ND-CP dated November 28, 2023;

Pursuant to the Government's Decree No. 60/2021/ND-CP dated June 21, 2021 on financial autonomy of public administrative units, amended by the Government’s Decree No. 111/2025/ND-CP dated May 22, 2025;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Government's Decree No. 347/2025/ND-CP dated December 29, 2025 on administrative procedures for state treasury;

At the request of the General Director of the State Treasury;

The Minister of Finance promulgates a Circular on guidelines for registration and use of accounts at the Vietnam State Treasury (VST).

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides guidelines for registration and use of accounts; freezing and closing accounts; comparison and confirmation of account balances; deposit interests and service fees for entities that register and use accounts at Vietnam State Treasury (VST).

Article 2. Regulated entities

1. Entities that register and use accounts at VST, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Budget units (tasked to monitor the allocation estimate of level 0; expenditures and revenues transferred between levels of state budget) and level-1 or intermediate budget estimate units that allocate budget estimates to budget-using units (VST shall enter and approve budget journal entries on TABMIS from level-1 or intermediate budget estimate units to budget-using units);"

- Investors having capital projects funded by levels of state budget;

- Project management boards that are tasked to manage capital projects, are juridical persons and are permitted to register and use accounts at VST stated in their establishment decisions or certain documents issued by competent authorities;

- Off-budget state financial funds;

- Agencies, units and organizations permitted by state authorities to collect fees, charges, administrative fines or conduct confiscation as prescribed;

- Budget collectors;

- Units tasked to inspect, examine, and audit the management and use of the state budget;

- Other agencies, units, organizations and individuals that register and use accounts at VST as prescribed by law.

2. Units under the VST system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An applicant may register and use an account at VST in the administrative division where it is headquartered or VST that is convenient for its transactions. If the applicant changes VST, it shall close its account at VST where it conducts transactions, except for a checking account of state budget.

2. Prime contractors, subcontractors, units and organizations in charge of compensation, support, and relocation may register and use deposit accounts at VST units to receive payments from units and project management boards at the request of competent authorities.

3. Procedures for registering use of accounts and specimen seals, signatures, additionally registering accounts, changing legal documents, specimen seals, signatures of agencies, units, organizations and individuals at VST; procedures for closing accounts of agencies, units, organizations and individuals at VST; procedures for verifying and confirming agencies, units, organizations and individuals’ account balances at VST shall comply with regulations in the Government’s Decree No. 347/2025/ND-CP dated December 29, 2025.

4. Heads of agencies, units, and organizations shall be responsible to the law for cases where documents on appointment, authorization or assignment of account holders, chief accountants, or documents on assignment of registration of signatures or units' specimen seals to accountants at VST cease to be effective but new documents on re-appointment, re-authorization, or re-assignment of positions of persons who register as account holders or of chief accountants; or documents on re-assignment of accountants have not yet been issued; or units' specimen seals have not yet been re-registered or procedures for changing legal documents, specimen seals, and signatures at VST have not yet been implemented, VST is not responsible for checking the validity period of appointment or specimen seals of agencies, units and organizations.

5. All signatures of agencies/units/organizations/individuals (first signature, second signature) must be borne in every document copy. The signature in an accounting document of a person must be consistent with and resemble the signature which was priorly registered with the VST. The seal of the registrant in documents must be consistent with the valid seal which was priorly registered with the VST.

Before the agency/unit/organization enters into electronic transactions with VST, it shall notify digital signatures of their relevant individuals. Such digital signatures must be associated with their corresponding titles and for each online specific transaction account via the national public service portal.

A digital signature, which is notified to sign the title of the account holder or an authorized person (the first signature), or the chief accountant/accountant/person assigned to sign the title of the chief accountant in the accounting document/authorized person (the second signature) on online fund transfer documents via the national public service portal, must be the corresponding digital signature of the person who has been approved to sign by the VST, whether the first or second signature, in the application for opening and using the applicant’s account.

The number of digital signatures for the first and second signatures must not exceed the number of people signing the corresponding signatures specified in Article 7 of this Circular.

6. When freezing or closing an account, the agency/unit/organization/individual and the VST must collate figures and confirm balances till the date of collation. The account balance shall be handled and transferred to other places in compliance with a specific request, if permitted by law, of the agency/unit/organization/individual or at the request of competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. In case where agencies, units, organizations, or individuals have registered accounts and received approval from the VST, but the VST changes accounting accounts notified to such agencies, units, organizations, or individuals due to management requirements, the VST where transactions are conducted shall notify these agencies, units, organizations, or individuals in writing of new accounts, and at the same time update new accounts on their account registration applications and state reasons for such change.

Article 4. Accounts, classification of accounts of registrants opened at the VST

1. Accounts of registrants opened at the VST are accounting account complexes comprising accounting account codes combined with other code sections prescribed in the state budget accounting regime and professional operations of State Treasury issued together with the Circular No. 77/2017/TT-BTC dated July 28, 2017 of the Ministry of Finance; in particular, the code of unit associated with the budget is the mandatory code used to distinguish the accounts of different registrants.

2. Depending on management requirements and the funding used, accounts of registrants opened at the VST are classified as follows:

a) Estimate account

Estimate accounts are opened in favor of budget estimate units and budget organizations to monitor estimates, including: recurrent expenditure estimate, national reserve expenditure estimate, public investment expenditure estimate, aid provision expenditure estimate, transfer expenditure estimate, domestic revenue and expenditure estimate, foreign revenue and expenditure estimate, payment order estimate.

b) Deposit account

Deposit accounts are opened in favor of budget-using units, public service providers, organizations, individuals including accounting account codes of Group – Deposit payable of units, individuals, specifically as follows:

- Deposit accounts of public service providers (including estimate deposits, deposits of proceeds from fee collection and other deposits).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Dedicated deposit accounts.

- Deposit accounts for ODA loans, concessional loans, and foreign grant aid.

- Deposit accounts of organizations.

- Deposit accounts of funds.

- Special deposit accounts of units.

- Deposit accounts of other agencies/units/organizations.

- Deposit accounts of individuals.

c) Deposit-like accounts

Deposit-like accounts opened in favor of registrants include the following accounting account codes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Escrow accounts are opened in favor of budget collectors to reflect custody properties pending resolution as per the law and be opened in compliance with regulations of finance agencies, customs offices and other agencies.

- Other accounts payable opened to reflect liabilities other than those accounts mentioned above.

d) State budget revenue accounts of budget collectors, and VAT refund expenditure accounts of tax authorities under the Law on Value Added Tax

State budget revenue accounts of budget collectors and VAT refund expenditure accounts under the Law on Value Added Tax of tax authorities, used to monitor state budget revenues, adjust, refund and finally settle state budget revenues.

Article 5. Tasks and powers of account holders

1. Tasks

Account holder who is the legal representative responsible for managing the use of the amount on the account of the registrant opened at the VST has the following tasks:

a) Prepare and send the application for registration and use of account to the VST; take responsibility for the legality of the documents related to the applicant's application for registration and use of account.

b) Comply with the regime of registration and use of account at the VST according to the Decree No. 347/2025/ND-CP and this Circular. Any agency/unit/individual committing violations against regulations on registration and use of accounts at the VST shall incur penalties according to the law on handling administrative violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Strictly abide by the state's financial and monetary management regime.

dd) Promptly notify the VST where the account is opened when it detects errors on its account or suspects that its account has been misused.

e) Refund or cooperate with the VST to refund the amounts due to errors, mistakes that have been credited to its account.

g) Provide complete, clear and accurate information related to the opening and use of account. Promptly notify and send relevant documents to the VST where the account is opened when there is a change in information in the application for registration and use of account.

h) Write full information on the account on accounting documents and contracts with providers of goods and services, account numbers according to the format prescribed in clause 2, Article 8 of this Circular.

i) Take responsibility for damage caused by their mistake or being taken advantage of or fraudulent when using their account due to their fault.

i) Refrain from lease or lend the account.

2. Powers

a) The account holder has the right to request the VST where the account is registered and used to perform the legal and lawful economic operations; to authorize another person to be the account holder, or to sign documents of transactions with the VST in accordance with the law and authorization procedure;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Request the VST where the account is opened to compare the account balance on a periodic or adhoc basis at the request of competent authority.

dd) Authorize the VST to automatically deduct amounts of expenditure from checking account according to the prescribed regime.

e) Request the VST to copy relevant accounting documents according to the provisions of accounting law.

Article 6. Tasks and powers of the VST

1. Tasks

a) Provide guidance for the registrants to strictly comply with the regimes of registration and use of accounts at the VST according to the Government’s Decree No. 347/2025/ND-CP dated December 29, 2025 and this Circular.

b) Receive and process applications for registration and use of accounts submitted by the entities specified in Article 2 of this Circular.

c) Properly record accounting accounts according to each entry arising on the accounting document of the transaction unit. Promptly record the credit the agency/unit/organization/individual’s account for the payment orders or cash deposit; promptly repaying amounts due to errors or mistakes, which have been debited to account.

d) Keep specimen seal and signature of the account holder, chief accountant/person assigned to sign the title of the chief accountant or accountant (in case where the agency/unit/organization is subject to registration of chief accountant' signature) and authorized persons to conduct inspection and comparison in the course of using accounts of the agency/unit/organization/individual.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Ensure confidentiality of information related to accounts of registrants in accordance with laws.

g) To be responsible for damage caused by errors or being misused or deceived on accounts of registrants due to the fault of the VST.

h) Strictly abide by the current financial management regimes and principles applicable to account registrants at VST; abide by decisions of competent authorities.

i) Inspect and control the compliance with the regime of registration and use of accounts at the VST.

K) Issue Certificate of codes of units making transactions with the VST to agencies/units/organizations according to the provisions of the VST.

l) Notify account numbers to registrants according to the provisions of clause 2, Article 8 of this Circular.

m) Deduct expenditures from the checking accounts as authorized by the account holder according to regulations of law.

n) Pay interests to entities eligible for interests as prescribed by Article 12 of this Circular.

o) Collate data on periodical or ad-hoc basis between the VST and the registrants using accounts at the VST.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



q) Cooperate and facilitate the audit of accounts of ODA programs and projects at the request of donors related to accounts from foreign loans and foreign aids opened by project owners at the VST.

2. Powers

a) Refuse the applications for registration of accounts of entities that are not allowed to open accounts at the VST and entities that fail to comply with the regime of registration and use of accounts at the VST prescribed in the Decree No. 347/2025/ND-CP and this Circular.

b) Collect charges from entities obliged to pay payment service charges according to the provisions of Article 13 of this Circular.

c) Freeze or automatically deduct the account holder's account under a decision of a competent authority.

d) Provide economic information on the account holder's operations at the written request of competent authority according to law provisions.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Section 1. REGISTRATION FOR USE OF ACCOUNTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Signatures

a) Regarding applicants using state budget and budget organizations:

- The first signatures: The signatures of the head of the applicant (or person authorized/assigned to act as the account holder) and the person(s) authorized to sign on behalf of the account holder. Each applicant may only register up to 4 people to sign the first signatures (the account holder and 3 persons authorized to sign on behalf of the account holder). The head of the applicant is not allowed to authorize a person who registers the second signature to act as the account holder.

- The second signatures: the signatures of the chief accountant or the accountant of the applicant and the person authorized to sign on behalf of the chief accountant or the accountant in charge. Each applicant may only register up to 3 people to sign the second signatures (chief accountant or the accountant and 2 authorized persons).

Applicants in the armed forces having no chief accountant are not required to register the second signature. In a transaction document with the VST, clearly indicate “None” in the place which is supposed to be the signature of the chief accountant.

b) Regarding finance authorities:

- The first signatures: The signatures of the head of applicant (or the person(s) authorized/assigned to act as the account holder) and the person authorized to sign on behalf of the account holder. To be specific:

+ Central government budget: Leader of State Budget Department – Ministry of Finance with regard to domestic revenues and expenditures; leaders of Department of Debt Management and External Economic Relations affiliated to the Ministry of Finance with regard to foreign revenues and expenditures and accumulation fund for debt repayment.

+ Provincial budget: Leader of Department of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The second signatures: the signatures of the assigned cadres, specifically as follows:

+ Central government budget: Leader of State Budget Management Division – State Budget Department with regard to domestic revenues and expenditures; leaders of specialized divisions affiliated to Department of Debt Management and External Economic Relations with regard to foreign revenues and expenditures and accumulation fund for debt repayment.

+ Provincial budget: Leaders of the specialized division (Department of Finance) who are assigned to manage the expenditure accounts with payment order, revenue and expenditure accounts, transfer estimate accounts; deposit accounts.

+ Commune budget: Leaders of the Economic Division in case where the Chairperson or Deputy Chairperson of the commune-level People's Committee acts as the account holder, or cadres of the Economic Division who are assigned to manage expenditure accounts with payment order, revenue and expenditure accounts, transfer estimate accounts; deposit accounts.

c) Regarding budget collectors:

- The first signatures: The signatures of the head of applicant (or the person(s) authorized/assigned to act as the account holder) and the person authorized to sign on behalf of the account holder.

- Do not register the second signature.

d) Regarding authorities in charge of inspection of management and use of state budget:

- The first signatures: The signatures of the head of applicant (or the person(s) authorized/assigned to act as the account holder) and the person authorized to sign on behalf of the account holder.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case where an applicant is not an accounting unit, the second signature may be the signature of the cadre assigned to monitor temporarily collected/withheld accounts; after that, the applicant shall send a document assigning the cadre to monitor temporarily collected/withheld accounts to sign in the place which is supposed to be the “chief accountant” in accounting documents transacted with the VST.

dd) Regarding other enterprises and organizations:

- The first signatures: The signatures of the head of applicant (or the person(s) authorized/assigned to act as the account holder) or the legal representative stated in the business registration certificate (for sole proprietorship) and the person authorized to sign on behalf of account holder.

Regarding single-member state-owned limited liability companies: depending on the specific provisions of the Company's Charter, the account holder may be the President of the Members' Council, the Director or General Director (the President of Members' Council may hold concurrently or hire another person to be the Director or General Director. The registration of signatures shall comply with the regulations applicable to the above enterprises and organizations.

- The second signatures: the signatures of the chief accountant or the accountant and the person authorized to sign on behalf of the chief accountant.

e) In case where an applicant is not an accounting unit, the second signature may be the signature of the person assigned to monitor the applicant’s account at VST; after that, the applicant shall send a document assigning the cadre to monitor the applicant’s account to sign in the place which is supposed to be the “chief accountant” in accounting documents transacted with the VST

g) Regarding individuals:

- The first signature: The signature of the individual acting as the account holder (do not register signature of the authorized person).

- Do not register the second signature

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Specimen seal

a) The specimen seal registered for transaction with the VST is the one registered at the police office, which is stamped into two (02) clear marks.

b) As for applicants of the security and national defense: the specimen seal must be registered with the security agency in the field (national defense and security).

Article 8. Regulations on management of applications for registration of use of accounts and notification of account numbers to registrants at VST

1. Management of applications for registration of use of accounts at VST where transactions are conducted

VST shall receive and process applications according to the Decree No. 347/2025/ND-CP, record the registration in the register book and monitor the registration (No. 02/MTK – attached Appendix I), and after that store or destroy it as prescribed.

2.  Notification of account numbers to registrants at VST

After completely processing the application, the VST will state the account number of the registrant in the certificate of registration of account and specimen seal and signature to notify the registrant that the account number is permitted by the VST to be used according to the format as follows:

a) Estimate account: “Code of accounting account. Code of budget level. Code of unit associated with the budget. Code of administrative division”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Only notify estimate accounts, do not notify accounts intended for actual spending or payment in advance or temporarily provided.

b) State budget revenue accounts of budget collectors, and VAT refund expenditure accounts of tax authorities under the Law on Value Added Tax: “Accounting account code. Collector code”.

The budget collector shall notify the payer of the account number in the following format: “Accounting account code”.

c) Deposit account, deposit-like account: “Code of accounting account. Code of budget level. Code of unit associated with the budget. Code of target program, project and detailed accounting”; write 0 if there is no code of budget level, write 00000 if there is no code of target program, project and detailed accounting. Regarding Dedicated deposit account and deposit of funds, if details about budget of each fund, budget payable or receivable have been not supervised, write other code for code of target program, project and detailed accounting indicated in the list of detailed codes of financial funds, the list of detailed codes of receivables and payables issued together with the Circular No. 77/2017/TT-BTC amended by the Circular No. 19/2020/TT-BTC and guiding documents.

Section 2. REGULATIONS OF USING ACCOUNTS, FREEZING AND CLOSING ACCOUNTS, COLLATING AND CONFIRMING OF ACCOUNT BALANCE

Article 9. Regulations on using accounts

1. Estimate accounts:

a) Budget estimate units granted funding (including investors or project management boards) shall use estimate accounts in accordance with applicable regulations on state budget payment through VST.

b) According to the estimate account opened at VST and funding provided by state budget by the estimate, the budget-using unit or investor shall make an equivalent document (request for disbursement of estimated fund, request for disbursement of investment capital, etc.) to enter into payment transactions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The estimate account shall not be used to receive payments made by other entities, other than those refunded by banks or other VST, estimate refund and refund of budget expenditures, capital investment payback given by the budget-using unit or investor when the budget statement has not been made.

2. Deposit accounts

a) The registrant may only use its account to conduct transactions within their scope of operation and in line with the type of account registered with the VST; they registrant may only use the account within its credit balance in accordance with regulations on non-cash payment, cash management and financial regime of the State.

b) The registrant may, based on the deposit account opened at the VST and its credit balance, prepare documents (payment orders, remittance bill to state budget, etc.) to conduct relevant transactions.

c) Upon a request of a competent authority:

- The VST may automatically deduct amounts from deposit account of the registrant to pay it to the state budget.

- If the deduction is impossible because the balance of the said deposit account is not enough or reaches zero, the VST may record it in a separate logbook for keep track of the insufficient amount. When the deposit account balance is enough, the VST keeps deducting the required amount to pay it to the state budget as prescribed.

d) The registrant may not lease or lend its deposit account at VST.

dd) In a case where the registrant uses the deposit account in such an improper manner or violates payment procedures: The VST is entitled to refuse such payment and return the proof of payment to the registrant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Deposit-like accounts

a) Comply with Clause 2 of this Article.

b) The transfer from accounts payable to money, property held in custody pending resolution of relevant units must attach resolution document issued by the competent authority. According to the mentioned document and payment order of the registrant, the VST shall make payment as prescribed.

4. State budget revenue accounts of budget collectors, and VAT refund expenditure accounts of tax authorities under the Law on Value Added Tax

Budget collectors shall use state budget revenue accounts and VAT refund expenditure accounts to monitor state budget revenues, adjust, refund and finally settle state budget revenues.

Article 10. Regulations on freezing and closing accounts

1. Freezing accounts

a) An account shall be frozen in any of the following cases:

- When it is so requested in writing by a competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Regarding programs and projects funded by ODA, concessional loans, or foreign grant aid, the account shall be frozen in accordance with regulations of the sponsor under the signed agreement.

b) The account shall be unfrozen under a decision issued by the competent authority. Regarding programs and projects funded by ODA, concessional loans, or foreign grant aid, the account shall be unfrozen in accordance with regulations of the sponsor under the signed agreement.

2. Closing accounts

a) An account shall be closed in any of the following cases:

- The registrant is acquired or dissolved.

-  The registrant applies for change of the place where the account is registered and used.

- The project has its final statement approved, has debts receivable and payable settled according to the final settlement approval decision and has the advance paid back as prescribed. The investor is entirely responsible for requesting the closure of account for any public investment project.

-  The registrant makes such a request for closing account.

- The account has not been active for 24 consecutive months (except for the account of disbursement of investment capital).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) If the account proposed to be closed is still positive, the account holder must send relevant documents to VST to process it.

d) The VST may only close an account when its balance reaches zero.

Article 11. Regulations on collating and confirming of account balance

1. Regarding deposit account, deposit-like account

a) The figures of deposit account of the registrant shall be collated on periodic basis (monthly, annually, except for December), no later than the 10th day of the next month (if account balance is collated monthly) or on February 10th of the following year (if account balance is collated annually) or on adhoc basis at the request of the competent authority.

b) In case of collation of the budget-funded deposit account balance carried forward to the next year, after collating and confirming figures (confirm if matched), the VST shall sign to confirm and the said balance shall be carried forward according to regulations.

2. Collation of figures of level-4 estimates, advances and advance payment

a) Figures of level-4 estimates, actual spending, advances and advance payment shall be collated on periodic basis (quarterly, annually, except for the fourth quarter) no later than the 10th day of the first month of the next quarter (if account balance is collated quarterly) or on February 10th  of the next year or on adhoc basis at the request of the competent authority.

b) In case of collation of budget carried forward to the next year, after collating and confirming figures (confirm if matched), the VST shall conduct confirmation and the said balance shall be carried forward according to regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 3. REGULATIONS ON DEPOSIT INTERESTS AND SERVICE FEES

Article 12. Regulations on deposit interests

1. Eligibility to receive deposit interests

a) Ineligible beneficiaries:

- State budget funds at all levels;

- State budget funding (including funding in estimate deposit accounts, investment accounts, and fee collection deposit accounts) allocated to budget-using units, investors, and project management boards;

- Funding temporarily collected or seized and allocated to the competent authority.

b) Eligible beneficiaries:

- Financial reserve funds of the central government budget and provincial budgets;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Off-budget state financial funds;

- Other deposits from agencies, units, organizations, and individuals opening accounts at VST in accordance with the law.

2. Interest payment method

a) Deposit interest will be calculated once by the VST on the last date of a month and transferred to the beneficiary within the first 10 days of the following month, except for days off and holidays (excluding the case of closing the account).

In case where there is an agreement between the interest beneficiary and VST where transactions are conducted on an interest-receiving account opened at the State Treasury or a commercial bank and differing from the account eligible for the interest, VST shall transfer the interest to the agreed account.

3. Deposit interest rate and method of calculation:

a) Deposit interest rate

The deposit account opened at the VST specified in point b clause 1 hereof may earn an interest rate equal to the interest rate the State bank of Vietnam pays the VST at the moment when the interest is accrued.

b) Method of calculation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Number of days with actual balance means the number of days during which the actual balance is kept unchanged each day (28, 29, 30 or 31 days).

- Interest rate is calculated on the basis of %/year (annual interest rate) which the State Bank of Vietnam pays VST at the moment when the interest is accrued.

- Interest amount is calculated according to product-based interest calculation method with the formula below:

Interest amount =

Σ(Actual balance x number of days with actual balance)

x Interest rate

365

Article 13. Regulations on payment service fees

1. Payers of service fees and entities exempt from service fees:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Entities specified in point a clause 1 Article 12 of this Circular and amounts of the Accumulated Fund for Foreign Debt Repayment: debt repayments by the Government of Vietnam to foreign creditors, capital advances for foreign debt repayment with regard to Government-guaranteed loans, and reimbursements to state budget as prescribed by the Law on Public Debt Management No. 20/2017/QH14.

b) Service fee payers:

Entities specified in point b clause 1 Article 12 of this Circular, except for amounts of the Accumulated Fund for Foreign Debt Repayment: debt repayments by the Government of Vietnam to foreign creditors, capital advances for foreign debt repayment with regard to Government-guaranteed loans, and reimbursements to state budget as prescribed by the Law No. 20/2017/QH14.

2. Principles of collecting service fees:

- The VST does not collect service fees for payments made via the accounts under the VST’s system; in case of withdrawal of cash at the VST in accordance with regulations or for cash deposits at VST where entities’ accounts are not opened to make payments for other entities that hold accounts at VST; in case of withdrawal of cash at a commercial bank where VST opens its account, service fees shall be collected according to the Schedule of service fees of the commercial bank where VST opens its account.

- The VST must not deduct amounts paid by any entity that registers and uses the account at VST to collect service fees.

- The VST will not refund the collected service fee in case where the service fee payer requests the cancellation of such service or the payment cannot be made because of errors or incidents not due to errors committed by VST.

3. Amounts of service fees:

- Amounts of service fees payable by the payers prescribed in point b clause 1 through the VST’s account at the State Bank or the interbank electronic payment system are specified in Section III – Domestic service fees of the Schedule of service fees through the State Bank of Vietnam issued together with the Circular No. 26/2013/TT-NHNN dated December 5, 2013 of Governor of the State Bank and clause 2 Article 1 of Circular No. 33/2018/TT-NHNN dated December 21, 2018 of Governor of the State Bank on amendments to the Circular No. 26/2013/TT-NHNN dated December 5, 2013 of Governor of the State Bank on promulgation of Schedule of service fees through the State Bank of Vietnam in line with every method of payment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The VST unit shall give a written notification to relevant registrants of any change in service fees when the State Bank make relevant change in service fees payable by VST.

4. Methods of collecting service fees

 VST’s units shall collect service fees following any of the methods below:

a) Ad-hoc collection: The VST will calculate and collect service fee every time the payment is made (applied to entities not regularly transacting with VST).

b) Monthly collection: The periodic collection shall be done as agreed by the service fee payer and VST where transactions are conducted; at the end of the month, based on the agreement, the VST shall make a statement of service fees and collect them following any of methods below:

- In case where the payer requests an automatic debit from their deposit account, VST shall prepare accounting documents and debit the payer’s deposit account to collect the fee; simultaneously, VST shall send a debit note to the payer.

- In case where the payer makes a request to proactively pay the fee, VST send the statement of service fees to the payer and then the payer shall proactively pay such service fees to the VST no later than the 10th day of the following month, excluding days off and holidays (the VST shall not automatically debit the payer’s deposit account).

5. Bookkeeping

Revenues from service fees and deposit interests payable by owners of interests shall be recorded by VST under guidelines in the Circular No. 77/2017/TT-BTC amended by the Circular No. 19/2020/TT-BTC and guiding documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 14. Transitional provisions

Regarding accounts registered for use prior to the effective date of this Circular, VST where transactions are conducted shall update information on such accounts in accordance with regulations of this Circular and give written notification to registrants.

Article 15. Effect

1. This Circular comes into force from January 1, 2026, replaces the Circular No. 18/2020/TT-BTC dated March 31, 2020, of the Minister of Finance and annuls Article 2 of the Circular No. 41/2025/TT-BTC dated June 16, 2025, of the Minister of Finance.

2. Where any document cited in this Circular is amended or replaced, the newest document shall prevail.

3. Director of VST, participating organizations of TABMIS, other units having transactions with VST within their functions and powers shall initiate, provide guidance and inspect the implementation of this Circular./.

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 157/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 26/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/12/2024

8.815

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.171