Mẫu cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN và kèm chi tiết cách điền ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 117 lượt xem
22:35 | 16/09/2026
Mẫu cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN chuẩn nhất hiện nay có dạng ra sao? Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu?
Nội dung chính
  1. Mẫu cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN và kèm chi tiết cách điền ra sao?
  2. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công (của cá nhân cư trú)?
  3. Người lao động bao nhiêu tuổi không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Mẫu cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN và kèm chi tiết cách điền ra sao?

Trước đó, tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC các đối tượng được áp mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC để tạm thời không bị khấu trừ 10% thuế TNCN phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Tuy nhiên, Thông tư 80/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 quy định Danh mục hồ sơ khai thuế từ ngày 01/07/2026.

Hiện hành, tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP là 2 văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 đều không có quy định về mẫu cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN.

Người nộp thuế có thể tham khảo mẫu cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN dưới đây:

Do đó, người nộp thuế có thể tham khảo mẫu cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN dưới đây:

>> TẢI Mẫu cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn cách điền như sau:

- Mục “Kính gửi”: Ghi tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập, không phải ghi tên cơ quan thuế (ví dụ như công ty, doanh nghiệp,…).

- Mục “Tôi tên là”: Ghi đầy đủ họ và tên của mình.

- Mục “Mã số thuế”: Ghi đầy đủ mã số thuế của mình.

- Mục “Địa chỉ cư trú”: Ghi nơi địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú).

- Ghi ước tính tổng thu nhập của mình trong năm dương lịch chưa đến mức phải nộp thuế (ghi cả phần số và phần chữ).

Ghi chú:(*) Số tiền khai tại mục này được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm.

>> Tải Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: TẠI ĐÂY

Mẫu cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN và kèm chi tiết cách điền ra sao?

Mẫu cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế TNCN và kèm chi tiết cách điền ra sao? (Hình từ Internet)

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công (của cá nhân cư trú)?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

- Các khoản giảm trừ gồm:

+ Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định

+ Giảm trừ gia cảnh với mức 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc

+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

- Tổng thu nhập: Là thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

- Các khoản được miễn quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

- Thuế suất lũy tiến: Áp dụng theo biểu thuế TNCN 5 bậc như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Người lao động bao nhiêu tuổi không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Hiện nay pháp luật không quy định độ tuổi không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Cụ thể:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Do đó, việc nộp thuế TNCN không phụ thuộc vào việc cá nhân còn trẻ hay đã cao tuổi, mà phụ thuộc vào việc có phát sinh thu nhập chịu thuế và mức thu nhập đó có vượt ngưỡng chịu thuế hay không.

Một người sẽ không phải nộp thuế TNCN nếu tổng thu nhập sau khi đã trừ các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp. Ngược lại, nếu thu nhập vượt ngưỡng quy định thì dù ở bất kỳ độ tuổi nào, kể cả người dưới 18 tuổi hoặc người đã nghỉ hưu, vẫn có nghĩa vụ thực hiện đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất