Lao động tự do xác nhận thu nhập mua nhà ở xã hội tại UBND cấp xã hay công an xã?
Lao động tự do không có hợp đồng lao động khi mua nhà ở xã hội cần xin xác nhận thu nhập tại Công an cấp xã (nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại).
Cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Về hồ sơ, người lao động sử dụng Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD để đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập. Mẫu này ghi cơ quan tiếp nhận là Công an; hướng dẫn tại mẫu cũng xác định cơ quan có trách nhiệm xác nhận là Công an cấp xã nơi người đề nghị có thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
Do đó, lao động tự do có nhu cầu mua nhà ở xã hội không đến UBND cấp xã để xin xác nhận thu nhập mà thực hiện tại Công an cấp xã theo một trong các địa điểm nêu trên.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Công an cấp xã có trách nhiệm xác nhận các thông tin theo quy định để người dân hoàn thiện hồ sơ chứng minh điều kiện mua nhà ở xã hội.

Lao động tự do xác nhận thu nhập mua nhà ở xã hội tại UBND cấp xã hay công an xã?
Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026?
Để được mua nhà ở xã hội 2026 thì phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
* Điều kiện về nhà ở
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
* Điều kiện về thu nhập
Đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; nông nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; cán bộ công chức viên chức thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
- Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội cho người lao động mới nhất 2026?
Hiện nay, Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất 2026 được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất có dạng:

Tải về >> Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];