Bổ sung đối tượng được chi thu nhập tăng thêm 3.000.000 đồng/tháng từ 01/10/2026 theo Dự thảo Nghị quyết gồm những ai?
Theo Dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Tải về
Theo đó, tại Điều 3 Dự thảo Nghị quyết quy định mức chi thu nhập tăng thêm như sau:
- Chi thu nhập tăng thêm tối đa là 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này.
- Chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng còn lại theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
Dẫn chiếu đến khoản 5 Điều 2 (trừ điểm a, điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị quyết) của Dự thảo Nghị quyết quy định bổ sung thêm 02 đối tượng được chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng trong đó bao gồm:
(1) Công chức thuộc Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, các Tòa án nhân dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;
(2) Công chức thuộc Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các Viện kiểm sát nhân dân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;
(3) Công chức thuộc Thuế Thành phố Hồ Chí Minh;
(4) Công chức thuộc Chi cục Hải quan khu vực II;
(5) Công chức thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực II;
(6) Công chức thuộc Ngân hàng Nhà nước khu vực II;
(7) Công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh;
(8) Công chức thuộc Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
(9) Sĩ quan, hạ sĩ quan trong chỉ tiêu biên chế thuộc Công an Thành phố Hồ Chí Minh;
(10) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong chỉ tiêu biên chế và công nhân viên chức quốc phòng thuộc Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong đó, so với Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND được sửa đổi bởi Nghị quyết 70/2025/NQ-HĐND thì các đối tượng là Sĩ quan, hạ sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp được bổ sung vào đối tượng được chi thu nhập tăng thêm, cụ thể: Sĩ quan, hạ sĩ quan trong chỉ tiêu biên chế thuộc Công an Thành phố Hồ Chí Minh; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong chỉ tiêu biên chế và công nhân viên chức quốc phòng thuộc Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.
Lưu ý: Dự thảo Nghị quyết trên áp dụng tại địa bàn TPHCM và nếu dự thảo Nghị quyết này được thông qua thì sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Bổ sung đối tượng được chi thu nhập tăng thêm 3.000.000 đồng/tháng từ 01/10/2026 theo Dự thảo Nghị quyết gồm những ai? (Hình từ Internet)
Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị năm 2026 theo Luật sửa đổi được quy định như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi 09 luật về quân sự quốc phòng năm 2026 (Luật số 14/2026/QH16) Tải về đã sửa đổi một số nội dung Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999, trong đó có quy định về tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị tại Điều 38 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999
Cụ thể, hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị (áp dụng từ ngày 01/9/2026) quy định như sau:
- Cấp Úy: 53;
- Thiếu tá: 55;
- Trung tá: 57;
- Thượng tá: 59:
- Đại tá: 61;
- Cấp Tướng: 63.
Đồng thời, quy định mới đã bỏ nội dung quy định về hạn tuổi phục vụ cao nhất của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
Cách tính phụ cấp và trợ cấp của sĩ quan quân đội hiện nay như thế nào?
Theo Điều 3 Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn cách tính lương, phụ cấp quân hàm và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư 74/2026/TT-BQP gồm:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng.
- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo đó, cách tính mức phụ cấp quân hàm và phụ cấp, trợ cấp hiện nay như sau:
- Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu
Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng |
- Mức phụ cấp tính theo hệ số
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định |
Riêng đối với phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:
Mức phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) X Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định |
- Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ %
Đối với người hưởng lương:
Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh X Tỷ lệ % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng theo quy định |
Các mức phụ cấp tính theo tỷ lệ % khác:
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ 01/7/2026 + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
- Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở
Mức trợ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];