Cách xác định số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ từ ngày 09/10/2026 theo Quyết định 78 như thế nào?

15:20 | 13/10/2026
Theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND quy định số ngày làm việc thực tế và cách tính số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách xác định số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ từ ngày 09/10/2026 theo Quyết định 78 như thế nào?
  2. Mức chi thu nhập tăng thêm tại TPHCM là bao nhiêu?
  3. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức là gì?

Cách xác định số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ từ ngày 09/10/2026 theo Quyết định 78 như thế nào?

Theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ngày 9/10/2026 Tải về Ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đó, tại Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND quy định số ngày làm việc thực tế và cách tính số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm như sau:

- Số ngày làm việc thực tế là số ngày làm việc mà cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có tham gia thực hiện nhiệm vụ theo quy định và theo phân công bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.

+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có bao nhiêu ngày làm việc thực tế sẽ được người có thẩm quyền xem xét, giải quyết chi thu nhập tăng thêm.

+ Các ngày nghỉ hằng tuần, các ngày nghỉ theo quy định riêng của ngành, lĩnh vực, các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luật Lao động không được sử dụng để hoán đổi, bù đắp cho các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND.

- Các ngày sau đây không được tính là ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm:

+ Những ngày nghỉ phép năm hoặc nghỉ về việc riêng.

+ Những ngày nghỉ hè của công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo mà không được cấp có thẩm quyền phân công chính thức bằng văn bản để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở cơ sở giáo dục và đào tạo.

+ Những ngày tham gia các chương trình học theo hệ tập trung (không được cấp có thẩm quyền phân công công tác) và bàn giao nhiệm vụ chuyên môn cho người khác thực hiện.

+ Những ngày nghỉ thai sản.

+ Những ngày nghỉ do ốm đau hoặc nghỉ để điều trị chấn thương do tai nạn lao động.

- Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo:

+ Đối với viên chức là giáo viên, giảng viên:

Trong thời gian năm học: Giáo viên, giảng viên tham gia giảng dạy đủ số tiết nghĩa vụ theo quy định (giảng dạy và thực hiện đầy đủ các hoạt động chuyên môn khác theo phân công của cấp có thẩm quyền) và không có những ngày nghỉ nêu tại các điểm a, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND thì được tính là làm đủ số ngày làm việc thực tế.

Trong thời gian hè: Thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND.

+ Đối với công chức, viên chức hành chính (nhân viên) tại các cơ sở giáo dục công lập không có chế độ nghỉ hè:

Thực hiện nguyên tắc tính số ngày làm việc thực tế như công chức, viên chức các ngành, lĩnh vực khác nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND.

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các ngành, lĩnh vực mà theo quy định pháp luật có thể được phân công thực hiện nhiệm vụ theo ca, kíp, đồng thời có quy định cụ thể về thời gian nghỉ bù sau ca, kíp thì những ngày nghỉ bù này được tính là ngày làm việc thực tế.

- Đối với các ngành, lĩnh vực khác nếu có những vấn đề đặc thù cần có văn bản hướng dẫn riêng: Các cơ quan, đơn vị chuyên môn tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có hướng dẫn cụ thể.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang trong thời gian chờ tinh giản biên chế; nghỉ hưu; nghỉ việc hoặc nghỉ theo các chế độ khác do pháp luật quy định và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách chi thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố: Số ngày làm việc thực tế được tính đến ngày chính thức chấm dứt công tác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chuyển công tác sang các cơ quan, đơn vị khác nhau trong quý, thực hiện như sau:

+ Thực hiện theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng tính theo số ngày làm việc thực tế của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại từng cơ quan, đơn vị theo quy định đánh giá, xếp loại của cơ quan có thẩm quyền (tính riêng tại nơi chuyển đi và nơi chuyển đến).

+ Cơ quan, đơn vị nơi chuyển đến chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng (bao gồm cả kết quả tại nơi chuyển đi), thực hiện quy đổi và chi trả thu nhập tăng thêm cả quý cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

+ Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi chuyển đến không thuộc phạm vi áp dụng chính sách chi trả thu nhập tăng thêm thì cơ quan, đơn vị tại nơi chuyển đi chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng (trong thời gian làm việc tại nơi chuyển đi), thực hiện quy đổi và chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

+ Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập thì cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao tiếp nhận cơ quan, đơn vị giải thể, sáp nhập có trách nhiệm thực hiện công tác theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng, thực hiện quy đổi và chi thu nhập tăng thêm đối với thời gian công tác của cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập.

Cách xác định số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ từ ngày 09/10/2026 theo Quyết định 78 như thế nào?

Cách xác định số ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC và NLĐ từ ngày 09/10/2026 theo Quyết định 78 như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức chi thu nhập tăng thêm tại TPHCM là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 3 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND quy định mức chi thu nhập tăng thêm tại TPHCM như sau:

- Chi thu nhập tăng thêm tối đa là 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 2 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND.

- Chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng còn lại theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND.

Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức là gì?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định như sau:

- Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức phải thường xuyên được cập nhật, khai thác sử dụng.

- Xác định rõ phạm vi dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia và phân định rõ vai trò các thành phần dữ liệu để có cơ sở xác định nguồn dữ liệu, trách nhiệm đồng bộ, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan, tổ chức bảo đảm dữ liệu thống nhất, dùng chung giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.

- Bảo đảm phục vụ hiệu quả, kịp thời công tác quản lý nhà nước; công tác hoạch định chính sách, pháp luật; công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp quản lý về cán bộ, công chức, viên chức; đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ trong các thủ tục hành chính liên quan tới cán bộ, công chức, viên chức và phục vụ chuyển đổi số quốc gia.

- Phân định rõ phạm vi, trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với các hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

- Tuân theo các quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân; an ninh mạng; bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất