Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ cơ quan đảng ở tỉnh thành phố và xã, phường, đặc khu ra sao?

08:50 | 15/10/2026
Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ cơ quan Đảng ở tỉnh, thành phố được quy định như thế nào theo Hướng dẫn 24-HD/VPTW?
Nội dung chính
  1. Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ cơ quan đảng ở tỉnh thành phố và xã, phường, đặc khu ra sao?
  2. Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?
  3. Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 gồm những gì?

Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ cơ quan đảng ở tỉnh thành phố và xã, phường, đặc khu ra sao?

Căn cứ vào Hướng dẫn 24-HD/VPTW ngày 3/10/2026 tải về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu thay thế Hướng dẫn Hướng dẫn 35-HD/VPTW năm 2010.

Theo đó, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu như sau:

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh và cấp xã thực hiện theo phụ lục của Hướng dẫn 24-HD/VPTW năm 2026 như sau:

Tải về => Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố.

Tải về => Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở xã, phường, đặc khu.

Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa có trong phụ lục về thời hạn lưu trữ thì các cơ quan, tổ chức vận dụng các mức thời hạn lưu trữ của hồ sơ, tài liệu tương ứng để định thời hạn lưu trữ phù hợp.

Khi định thời hạn lưu trữ cho hồ sơ, tài liệu của những phông lưu trữ chưa đầy đủ hoặc hồ sơ, tài liệu hình thành trong những giai đoạn, những thời điểm, sự kiện lịch sử đặc biệt, hồ sơ, tài liệu có đặc điểm ngôn ngữ, vật liệu và kỹ thuật chế tác đặc biệt,... phải căn cứ vào thực tế của hồ sơ, tài liệu trong phông lưu trữ và vận dụng các tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu để định thời hạn lưu trữ.

Trường hợp phông lưu trữ thiếu những hồ sơ, tài liệu phản ánh hoạt động chủ yếu của đơn vị hình thành phông thì được phép nâng mức thời hạn lưu trữ cao hơn mức quy định tại Hướng dẫn 24-HD/VPTW năm 2026.

Không định lại thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu đối với hồ sơ, tài liệu đã được định thời hạn lưu trữ theo Hướng dẫn 35-HD/VPTW năm 2010 của Văn phòng Trung ương Đảng (trừ trường hợp cơ quan, tổ chức đánh giá lại giá trị tài liệu theo quy định).

Trường hợp hồ sơ, tài liệu chuyên ngành có thời hạn lưu trữ khác với thời hạn lưu trữ ban hành theo Hướng dẫn này thì áp dụng theo thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành do cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành quy định.

Hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước khi hết thời hạn lưu trữ thì thực hiện tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ cơ quan đảng ở tỉnh thành phố và xã, phường, đặc khu ra sao?

Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ cơ quan đảng ở tỉnh thành phố và xã, phường, đặc khu ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định nội dung quản lý cán bộ công chức bao gồm:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ công chức.

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ công chức.

- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức.

- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ công chức.

Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 bao gồm:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.

- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.

- Thực hiện bình đẳng giới.

- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất