Toàn bộ văn bản chiến dịch làm sạch mã số thuế quy định ra sao?

19:00 | 11/09/2026
Toàn bộ văn bản chiến dịch làm sạch mã số thuế quy định ra sao? Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm những hành vi nào?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ văn bản chiến dịch làm sạch mã số thuế quy định ra sao?
  2. Mã số thuế được sử dụng như thế nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm những hành vi nào?
  4. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Toàn bộ văn bản chiến dịch làm sạch mã số thuế quy định ra sao?

Dưới đây sẽ tổng hợp các văn bản chiến dịch làm sạch mã số thuế, cụ thể như sau:

STT

Tên văn bản

Ngày ban hành

1

Công văn 5299/CT-NVT năm 2026 của Cục Thuế về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Chiến dịch Làm sạch mã số thuế

Ngày 28/7/2026

2

Công điện 18/CĐ-CT năm 2026 của Cục Thuế về tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh

Ngày 13/7/2026

3

Công văn 9409/BTC-CT năm 2026 của Bộ Tài chính về việc phối hợp triển khai Chiến dịch làm sạch mã số thuế - tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh

Ngày 3/7/2026

4

Quyết định 595/QĐ-CT năm 2026 của Cục Thuế ban hành Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh”

Ngày 08/5/2026

5

Công văn 5947/CT-KTr năm 2026 của Cục Thuế về việc chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế

Ngày 17/8/2026

Toàn bộ văn bản chiến dịch làm sạch mã số thuế quy định ra sao?

Toàn bộ văn bản chiến dịch làm sạch mã số thuế quy định ra sao?

Mã số thuế được sử dụng như thế nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định như sau:

Mã số thuế được được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Đồng thời, được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm những hành vi nào?

Các hành vi sau bị nghiêm cấm trong quản lý thuế cụ thể sau đây:

(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

(2) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

(3) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

(4) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

(5) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

(Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025)

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

(Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019)

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất