Download Mẫu 24/ĐKT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ở đâu?

20:45 | 10/09/2026
Mẫu 24/ĐKT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế áp dụng từ 01/7/2026 theo Thông tư 90 có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Download Mẫu 24/ĐKT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ở đâu?
  2. Mã số thuế được dùng để làm gì?
  3. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc trường hợp nào?

Download Mẫu 24/ĐKT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ở đâu?

Mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đang áp dụng là Mẫu 24 ĐKT quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu 24 ĐKT mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế có dạng như sau:

>> Tải Mẫu 24/ĐKT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế: TẠI ĐÂY

>> Mẫu 01/KHBS mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 05 2 BK QTT TNCN phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: TẠI ĐÂY

Download  Mẫu 24/ĐKT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ở đâu?

Download Mẫu 24/ĐKT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ở đâu? (Hình từ Internet)

Mã số thuế được dùng để làm gì?

Theo khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025, mã số thuế được được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Đồng thời, được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc trường hợp nào?

Theo khoản 1, 2 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

(2) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

- Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;

- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;

- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

- Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

- Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;

- Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất