Công văn 7403/CT-TMĐT hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế TNCN 5% đối với thu nhập từ hoạt động tiếp thị liên kết (affiliate) như thế nào?
Cục Thuế có Công văn 7403/CT-TMĐT năm 2026 có ý kiến về nghĩa vụ thuế TNCN có thu nhập từ hoạt động tiếp thị liên kết (affiliate) như sau:
Tải về >> Công văn 7403/CT-TMĐT năm 2026
(1) Về xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động tiếp thị liên kết, sáng tạo nội dung số
Trường hợp cá nhân nhận thu nhập theo hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể ký với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập theo pháp luật về lao động, thì khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Tổ chức, cá nhân khi trả thu nhập thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Trường hợp cá nhân thực hiện hoạt động sáng tạo nội dung số, quảng bá sản phẩm, tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và nhận thu nhập từ nền tảng hoặc nhãn hàng từ hoạt động kinh doanh, không phải là tiền lương, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Về thuế suất thuế thu nhập cá nhân: theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Thương mại điện tử 2025, dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử là việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thông qua đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự được liên kết với nền tảng thương mại điện tử. Do đó hoạt động tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử áp dụng thuế suất dành cho hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số, với thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 5% theo điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025.
(2) Về trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay của chủ quản nền tảng
Căn cứ Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp TikTok Shop là chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kinh doanh trên nền tảng của TikTok Shop.
....
Xem chi tiết Công văn 7403/CT-TMĐT năm 2026: Tại đây

Công văn 7403/CT-TMĐT hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế TNCN 5% đối với thu nhập từ hoạt động tiếp thị liên kết (affiliate) như thế nào? (Hình từ Internet)
Khoản thu nhập nào từ tiền lương tiền công phải chịu thuế?
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương tiền công phải chịu thuế TNCN bao gồm:
- Tiền lương tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
22 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 253 bao gồm những khoản nào?
Theo Mục 1 Chương II Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định có 22 trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối.
5. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia "Cánh đồng lớn", trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
11. Thu nhập từ học bổng.
12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.
13. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện.
14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài.
15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam.
16. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
17. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh.
18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
21. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
22. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Cá nhân được hoàn thuế trong trường hợp nào?
Theo Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân được hoàn thuế trong 3 trường hợp sau: (1) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; (2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; (3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];