Người lao động khuyết tật có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?

18:00 | 08/10/2026
Người lao động khuyết tật được nghỉ phép năm bao nhiêu ngày? Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động khuyết tật được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Người lao động khuyết tật có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?
  2. Cần đảm bảo yêu cầu gì khi sử dụng lao động là người khuyết tật?
  3. Có được sử dụng người lao động khuyết tật làm công việc nặng nhọc hay không?

Người lao động khuyết tật có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?

Người lao động là người khuyết tật có 14 ngày nghỉ phép năm hưởng nguyên lương.

Cụ thể như sau:

Tại điểm b khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo đó, người lao động khuyết tật có 14 ngày nghỉ phép năm.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Người lao động khuyết tật có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?

Cần đảm bảo yêu cầu gì khi sử dụng lao động là người khuyết tật?

Tại Điều 159 Bộ luật Lao động 2019 quy định về sử dụng lao động là người khuyết tật như sau:

Sử dụng lao động là người khuyết tật
1. Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật.
2. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ.

Theo đó, khi sử dụng người lao động khuyết tật thì người sử dụng lao động phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Đảm bảo điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động khuyết tật.

- Đảm bảo phải tham khảo ý kiến của người lao động khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động.

Có được sử dụng người lao động khuyết tật làm công việc nặng nhọc hay không?

Tại Điều 160 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật
1. Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.
2. Sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó.

Như vậy, theo quy định trên, về nguyên tắc thì nghiêm cấm việc sử dụng lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc. Tuy nhiên, người sử dụng lao động được phép sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc nặng nhọc cho người lao động là người khuyết tật biết trước;

- Người lao động là người khuyết tật đồng ý làm công việc nặng nhọc sau khi được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc này.

Theo đó, khi sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc thì người sử dụng lao động và người lao động cần lập một văn bản thỏa thuận về việc cung cấp thông tin về công việc nặng nhọc và trong đó có sự đồng ý làm công việc đó của người lao động khuyết tật để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất