Mức xử phạt khi không thông báo bảng kê trả lương cho người lao động là bao nhiêu?
Tại khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
Đồng thời, tại điểm d khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về tiền lương như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;
...
Như vậy, đối với người sử dụng lao động không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 05 triệu - 10 triệu đồng.
Đối với doanh nghiệp nếu không gửi bảng kê hoặc bảng kê không đúng quy định thì sẽ bị phạt từ 10 triệu - 20 triệu đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
>> Mẫu 02 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền thưởng mới nhất từ 01/01/2026 Tại đây
>> Mẫu 03 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ từ 01/01/2026 Tại đây
>> Mẫu 04 LĐTL Mẫu bảng thanh toán tiền thuê ngoài Tại đây
>> Tải về: Mẫu 05 LĐTL Mẫu Hợp đồng giao khoán
>> Mẫu thông báo chậm trả lương cho người lao động số 1: Tại đây
>> Tải Mẫu thông báo chậm trả lương cho người lao động số 2: TẠI ĐÂY
>> Tải mẫu giấy xác nhận lương: Tại đây
>> TẢI VỀ: Mẫu giấy xác nhận lương song ngữ Anh Việt dành cho người lao động
TẢI VỀ: Mẫu quyết định cắt giảm phụ cấp lương cho nhân viên, người lao động
>> TẢI VỀ: Mẫu thông báo chính sách hoa hồng cho nhân viên kinh doanh
>> Mẫu thông báo tuyển dụng file word được dùng nhiều nhất để tuyển dụng nhân viên kinh doanh: TẢI VỀ.
>> Mẫu phiếu lương File Word: Tại đây
>> Mẫu phiếu lương File Excel: Tại đây
Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Mức xử phạt khi không thông báo bảng kê trả lương cho người lao động là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mẫu 01-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương có dạng ra sao?
Mẫu bảng thanh toán tiền lương mới nhất từ 01/01/2026 là Mẫu 01 LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Mẫu 01-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương có dạng như sau:

>> Mẫu 01 LĐTL Mẫu bảng thanh toán tiền lương: Tại đây
* Hướng dẫn cách ghi:
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập Bảng thanh toán tiền lương là các tài liệu khác có liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành...
Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ tên của người lao động được hưởng lương.
Cột 1,2: Ghi ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ, hệ số lương của người lao động.
Cột 3,4: Ghi số sản phẩm và số tiền tính theo lương sản phẩm.
Cột 5,6: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian.
Cột 7,8: Ghi số công và số tiền tính theo lương thời gian hoặc ngừng, nghỉ việc hưởng các loại % lương.
Cột 9: Ghi các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương.
Cột 10: Ghi số phụ cấp khác được tính vào thu nhập của người lao động nhưng không nằm trong quỹ lương, quỹ thường.
Cột 11: Ghi tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng.
Cột 12: Ghi số tiền tạm ứng kỳ I của mỗi người.
Cột 13,14,15,16: Ghi các khoản phải khấu trừ khỏi lương của người lao động và tính ra tổng số tiền phải khấu trừ trong tháng.
Cột 17: Ghi số tiền còn được nhận kỳ II.
Cột C: Người lao động ký nhận khi nhận lương kỳ II (nếu chi bằng tiền mặt).
Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, người phụ trách tính lương lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc hoặc người được ủy quyền ký duyệt, chuyển cho kế toán làm căn cứ để thanh toán lương. Bảng thanh toán tiền lương được lưu tại phòng (ban) kế toán của đơn vị.
Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột “Ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay.
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây
<< TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.
<< TẠI ĐÂY >> File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên.
Kỳ trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?
Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định kỳ trả lương cho người lao động như sau:
- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];