Có bắt buộc khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ thâm niên dưới 01 năm không?

11:30 | 13/10/2026
Theo quy định hiện hành, công ty có bắt buộc phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ thâm niên dưới 01 năm không?
Nội dung chính
  1. Có bắt buộc khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ thâm niên dưới 01 năm không?
  2. Người lao động khám sức khỏe định kỳ được khám những gì?
  3. Người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động sẽ bị phạt cao nhất là bao nhiêu?

Có bắt buộc khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ thâm niên dưới 01 năm không?

Theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
....

Theo đó, bắt buộc khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, kể cả người lao động có thâm niên làm việc dưới 01 năm vẫn thuộc đối tượng được khám sức khỏe định kỳ. Pháp luật không quy định người lao động phải làm việc đủ 01 năm mới được khám sức khỏe.

Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ít nhất mỗi năm một lần; đối với một số nhóm lao động đặc thù theo luật định, tần suất khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Có bắt buộc khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ thâm niên dưới 01 năm không?

Có bắt buộc khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ thâm niên dưới 01 năm không? (Hình từ Internet)

Người lao động khám sức khỏe định kỳ được khám những gì?

Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên bao gồm khám lâm sàng tổng quát, xét nghiệm cận lâm sàng và khám chuyên khoa theo quy định của Bộ Y tế.

Cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên gồm:

1. Khám thể lực

- Đo chiều cao, cân nặng.

- Tính chỉ số BMI.

- Đo huyết áp, mạch.

2. Khám lâm sàng

- Khám nội tổng quát gồm: Tuần hoàn, Hô hấp, Tiêu hóa, Thận-Tiết niệu-Sinh dục, Nội tiết, Cơ - xương - khớp, Thần kinh, Tâm thần.

- Khám ngoại khoa.

- Khám da liễu.

- Khám mắt, thị lực.

- Khám tai - mũi - họng.

- Khám răng - hàm - mặt.

- Khám chuyên khoa phụ sản đối với lao động nữ.

3. Khám cận lâm sàng

- Xét nghiệm máu

- Xét nghiệm nước tiểu

- Chẩn đoán hình ảnh (XQ tim phổi thẳng)

- Các kỹ thuật khác theo chỉ định chuyên môn.

Bên cạnh đó, nếu người lao động làm việc trong môi trường có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp thì ngoài khám sức khỏe định kỳ còn có thể phải khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Người sử dụng lao động không tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động sẽ bị phạt cao nhất là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân. Do đó, nếu người sử dụng lao động là tổ chức không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 150 triệu đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định; Trường hợp người lao động đã tự đi khám, doanh nghiệp phải thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?