Thủ tục cấp Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của Thuyền viên tàu biển Việt Nam từ 1/12/2026 cụ thể?
Căn cứ Thông tư 77/2026/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành ngày 09/10/2026 quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam.
Tải về >>> Thông tư 77/2026/TT-BXD
Tại Điều 55 Thông tư 77/2026/TT-BXD quy định thủ tục cấp Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cụ thể như sau:
[1] Đối tượng cấp là thuyền viên đáp ứng điều kiện cấp Giấy công nhận GCNKNCM theo quy định của Thông tư này và Công ước STCW.
[2] Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận GCNKNCM trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Hồ sơ bao gồm:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử ký số văn bản đề nghị của tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 77/2026/TT-BXD;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn cấp;
- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Công ước STCW và Công ước lao động hàng hải MLC 2006; Hộ chiếu; Sổ thuyền viên hoặc giấy tờ chứng minh thời gian đi biển do chính quyền hàng hải cấp (trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu dùng chung);
- Ảnh màu, cỡ 3cm x 4cm, nền trắng, chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (02 ảnh đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử).
[3] Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, rà soát thông tin trong các cơ sở dữ liệu (nếu có), vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định và tiến hành xác thực với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài đã cấp chứng chỉ chuyên môn.
- Trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính cấp Giấy công nhận GCNKNCM theo mẫu Giấy công nhận GCNKNCM quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
[4] Giấy công nhận GCNKNCM được cấp đồng thời bản điện tử và bản giấy. Giấy chứng nhận bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
[5] Giấy công nhận GCNKNCM có giá trị sử dụng theo hiệu lực của GCNKNCM hoặc thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết nhưng không quá 02 năm.
[6] Phí và lệ phí cấp Giấy công nhận GCNKNCM thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
*Thông tư 77/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.

Thủ tục cấp Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của Thuyền viên tàu biển Việt Nam từ 1/12/2026 cụ thể? (Hình từ Internet)
Hợp đồng lao động của thuyền viên được quy định cụ thể ra sao?
Hợp đồng lao động của thuyền viên được quy định cụ thể tại Điều 62 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 cụ thể như sau:
[1] Trước khi làm việc trên tàu biển, thuyền viên và chủ tàu phải ký kết hợp đồng lao động.
[2] Hợp đồng lao động của thuyền viên phải bao gồm nội dung cơ bản theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động và phải có nội dung sau đây:
- Việc hồi hương của thuyền viên;
- Bảo hiểm tai nạn;
- Tiền thanh toán nghỉ hàng năm;
- Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động.
Quy định về Hình thức của hợp đồng lao động như thế nào?
Tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức hợp đồng lao động như sau:
[1] Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019.
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
[2] Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];