Con ốm điều trị nội trú cần giấy tờ gì để hưởng chế độ BHXH?

22:35 | 22/10/2026
Con ốm phải điều trị nội trú, người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ gì để được giải quyết hưởng chế độ ốm đau từ BHXH?
Nội dung chính
  1. Con ốm điều trị nội trú cần giấy tờ gì để hưởng chế độ BHXH?
  2. Cách tính số ngày hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như thế nào?
  3. Người lao động nước ngoài tham gia BHXH tại Việt Nam có được hưởng chế độ chăm con ốm không?

Con ốm điều trị nội trú cần giấy tờ gì để hưởng chế độ BHXH?

Con điều trị nội trú, cha hoặc mẹ muốn hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ chăm con thì cần có giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ khác chứng minh con đã điều trị nội trú.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy ra viện;

- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

- Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.

Trường hợp con của người lao động khám chữa bệnh ở nước ngoài thì các giấy tờ khám chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh phải do cơ sở khám chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Con ốm điều trị nội trú cần giấy tờ gì để hưởng chế độ BHXH?

Cách tính số ngày hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như thế nào?

Căn cứ vào Điều 5 Thông tư 12/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.

Theo đó, cách tính số ngày hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau:

- Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau tối đa trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

- Việc xác định thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm cho mỗi con (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi đối với trường hợp con dưới 03 tuổi, dưới 07 tuổi được tính đến trước ngày sinh nhật của năm con đủ 03 tuổi, đủ 07 tuổi và căn cứ vào thời điểm bắt đầu nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.

- Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động có từ 2 con trở lên dưới 07 tuổi bị ốm đau thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau; thời gian tối đa người lao động nghỉ việc trong một năm cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà luân phiên nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì thời gian tối đa hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cả cha và mẹ đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau; thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm của người cha hoặc người mẹ cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Người lao động nước ngoài tham gia BHXH tại Việt Nam có được hưởng chế độ chăm con ốm không?

Có. Người lao động nước ngoài tham gia BHXH tại Việt Nam vẫn được hưởng chế độ chăm con ốm theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ 03 trường hợp:

(1) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

(2) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu;

(3) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.


Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?