Thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp 2026 thực hiện như thế nào?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP Thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp 2026 thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người lao động chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10.
- Giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
- Sổ bảo hiểm xã hội đã được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ bằng một trong các cách sau:
- Nộp trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp.
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Ủy quyền cho người khác nộp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn hoặc gặp các sự kiện bất khả kháng theo quy định.
Bước 3: Tiếp nhận và trả kết quả
Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hẹn trả kết quả. Kết quả được trả trong 03 ngày làm việc theo ngày hẹn trên phiếu hẹn trả kết quả; đối với hồ sơ trực tuyến, người lao động nhận thông báo hẹn trả kết quả qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Bước 4: Đề nghị không hưởng trợ cấp nếu thay đổi nhu cầu
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu không còn nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động nộp đề nghị không hưởng trợ cấp theo Mẫu số 11 trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đã nộp hồ sơ.
Lưu ý: Nếu người sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng, người lao động có thể đề nghị Sở Nội vụ thực hiện thủ tục xác nhận theo quy định.

Thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp 2026 thực hiện như thế nào?
Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?
Trợ cấp thất nghiệp được nhận đến hết thời hạn theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong quyết định hưởng hoặc nhận đến khi thuộc các trường hợp bị chấm dứt hưởng trước thời hạn.
Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 39 Luật Việc làm 2025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
- Sau 36 tháng: cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp. Tổng thời gian hưởng không vượt quá 12 tháng.
Ví dụ, người lao động đã đóng BHTN 60 tháng thì được hưởng 5 tháng trợ cấp thất nghiệp. Trong trường hợp này, nếu không phát sinh căn cứ chấm dứt hưởng trước hạn, người lao động được nhận trợ cấp cho đến hết 5 tháng được hưởng.
Trường hợp nào bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp ngay cả khi chưa hết thời gian được hưởng?
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng ngay lập tức (dù chưa hết số tháng được duyệt) nếu rơi vào 1 trong 13 trường hợp theo khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025, gồm:
1. Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
2. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
3. Hưởng lương hưu hằng tháng;
4. Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
5. Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;
6. Ra nước ngoài để định cư;
7. Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
8. Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
9. Chết;
10. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
11. Bị tòa án tuyên bố mất tích;
12. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
13. Theo đề nghị của người lao động.
Lưu ý: Với các trường hợp (1), (2), (7), (10), (11), (12) và (13), người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng hết, để tính cho lần hưởng tiếp theo trong tương lai (trừ trường hợp không thông báo đúng quy định).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];