Thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp 2026 thực hiện như thế nào?

14:40 | 22/10/2026
Thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp năm 2026 gồm những bước nào, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ gì, nộp ở đâu và thực hiện trong thời hạn bao lâu để được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định?
Nội dung chính
  1. Thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp 2026 thực hiện như thế nào?
  2. Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?
  3. Trường hợp nào bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp ngay cả khi chưa hết thời gian được hưởng?

Thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp 2026 thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP Thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp 2026 thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người lao động chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10.

- Giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

- Sổ bảo hiểm xã hội đã được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ bằng một trong các cách sau:

- Nộp trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp.

- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

- Ủy quyền cho người khác nộp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn hoặc gặp các sự kiện bất khả kháng theo quy định.

Bước 3: Tiếp nhận và trả kết quả

Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hẹn trả kết quả. Kết quả được trả trong 03 ngày làm việc theo ngày hẹn trên phiếu hẹn trả kết quả; đối với hồ sơ trực tuyến, người lao động nhận thông báo hẹn trả kết quả qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Bước 4: Đề nghị không hưởng trợ cấp nếu thay đổi nhu cầu

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu không còn nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động nộp đề nghị không hưởng trợ cấp theo Mẫu số 11 trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đã nộp hồ sơ.

Lưu ý: Nếu người sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng, người lao động có thể đề nghị Sở Nội vụ thực hiện thủ tục xác nhận theo quy định.

Thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp 2026 thực hiện như thế nào?

Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?

Trợ cấp thất nghiệp được nhận đến hết thời hạn theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong quyết định hưởng hoặc nhận đến khi thuộc các trường hợp bị chấm dứt hưởng trước thời hạn.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 39 Luật Việc làm 2025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:

- Đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

- Sau 36 tháng: cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp. Tổng thời gian hưởng không vượt quá 12 tháng.

Ví dụ, người lao động đã đóng BHTN 60 tháng thì được hưởng 5 tháng trợ cấp thất nghiệp. Trong trường hợp này, nếu không phát sinh căn cứ chấm dứt hưởng trước hạn, người lao động được nhận trợ cấp cho đến hết 5 tháng được hưởng.

Trường hợp nào bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp ngay cả khi chưa hết thời gian được hưởng?

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng ngay lập tức (dù chưa hết số tháng được duyệt) nếu rơi vào 1 trong 13 trường hợp theo khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025, gồm:

1. Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

2. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

3. Hưởng lương hưu hằng tháng;

4. Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

5. Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;

6. Ra nước ngoài để định cư;

7. Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

8. Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

9. Chết;

10. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

11. Bị tòa án tuyên bố mất tích;

12. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

13. Theo đề nghị của người lao động.

Lưu ý: Với các trường hợp (1), (2), (7), (10), (11), (12) và (13), người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng hết, để tính cho lần hưởng tiếp theo trong tương lai (trừ trường hợp không thông báo đúng quy định).

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?