Hướng dẫn mới thủ tục chi trả trợ cấp thất nghiệp từ 19/8/2026 theo Quyết định 2270 như thế nào?
Căn cứ Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026 do Bộ Tài chính ban hành về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, áp dụng thực hiện trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Tải về >> Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026
Theo đó có 05 thủ tục hành chính mới lĩnh vực bảo hiểm xã hội được công bố tại Quyết định 2270/QĐ-BTC năm 2026, trong đó gồm thủ tục chi trả trợ cấp thất nghiệp. Cụ thể:
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1. Lập, nộp hồ sơ
Tổ chức dịch vụ việc làm công gửi hồ sơ chi trả trợ cấp thất nghiệp của NLĐ cho BHXH tỉnh.
Bước 2: BHXH tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, rà soát đối chiếu thông tin đề nghị thanh toán với cơ sở dữ liệu của hệ thống và thực hiện như sau:
- Trường hợp hồ sơ không đủ theo quy định hoặc không đủ điều kiện chi trả thì trả lời bằng văn bản (Mẫu số 01/TB-HSB ban hành kèm theo Quyết định 313/QĐ-BHXH) nêu rõ lý do gửi Tổ chức dịch vụ việc làm công để bố sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện chi trà theo quy định thì BHXH tỉnh chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và trả kết quả giải quyết cho Tổ chức dịch vụ việc làm công theo Mẫu số 01/TB-KQ (ban hành kèm theo Quyết định 58/QĐ-BHXH ngày 22/01/2025 của BHXH Việt Nam).
Bước 3. Nhận kết quá giải quyết.
Tổ chức dịch vụ việc làm công căn cứ ngày hẹn trên phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông bảo kết quả giải quyết thủ tục chi trả trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp hồ sơ: - Trực tuyến. - Trực tiếp. - Qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Nhận kết quả: Tổ chức dịch vụ việc làm công nhận giấy tờ liên quan theo hình thức đã đăng ký nhận hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua giao dịch điện tử).
(3) Thành phần hồ sơ
Hồ sơ do Tổ chức dịch vụ việc làm công gửi đến BHXH tỉnh được liên thông, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia về giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp chưa gửi được thông qua Cồng dịch vụ công quốc gia, Tổ chức dịch vụ việc làm công gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích đến BHXH tỉnh. Tùy theo từng trường hợp phát sinh mà hồ sơ được gửi như sau:
- Hồ sơ chi trả đối với trường hợp có quyết định hưởng mới trợ cấp thất nghiệp gồm: Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 13; Quyết định về việc hủy trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 06 (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-СР).
- Hồ sơ chi trả đối với trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 14 (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP).
- Hồ sơ chi trả đối với trường hợp tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp: Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 15 (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/ND-CP).
- Hồ sơ chi trả đối với trường hợp di chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp: Thông báo của Tổ chức địch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển di với cơ quan BHXH về việc dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 19; Thông báo của Tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến về việc tiếp tục thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 20 (ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-СP).
- Hồ sơ chi trả đối với trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 25, Quyết định về việc thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 08 (ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP).
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
- Đối với hồ sơ chi trả của trường hợp có quyết định hưởng mới trợ cấp thất nghiệp: 05 ngày làm việc kể từ ngày NLĐ hết thời hạn nhận quyết dịnh về việc hưởng TCTN hoặc hết thời hạn thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng TCTN đối với NLĐ.
- Đối với hồ sơ chi trả của trường hợp có quyết định về việc tạm dừng, tiếp tục, di chuyển hưởng, chẩm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức dịch vụ việc làm công.
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: BHXH tỉnh.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Người lào động được chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Danh sách chi trả trợ cắp thất nghiệp (Mẫu số C72b-HD) và được cấp thẻ BHYT trong thời giạn hưởng TCTN.
- Thông báo kết quả tiếp nhận quyết định hưởng các chế dộ bảo hiểm thất nghiệp Mẫu số 01/TB-HSB.
(9) Phí, lệ phí (nếu có): Không.

Hướng dẫn mới thủ tục chi trả trợ cấp thất nghiệp từ 19/8/2026 theo Quyết định 2270 như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 tối đa là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng | = | Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp | x 60% |
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 của người lao động như sau:
- Từ 26.550.000 đồng (đối với vùng I)
- Từ 23650.000 đồng (đối với vùng II)
- Từ 20.700.000 đồng (đối với vùng III)
- Từ 18.500.000 đồng (đối với vùng IV )
Mức hưởng tùy địa bàn vùng theo danh mục được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Mức phạt vi phạm trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 10/9/2026 bao nhiêu?
Theo Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định các mức phạt vi phạm trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 10/9/2026 như sau:
(1) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp theo một trong các mức sau đây:
- Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;
- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;
- Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;
- Từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
(2) Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp sau đây:
- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
(3) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ, trường hợp hành vi vi phạm về người thì phạt tiền theo quy định của khoản 1 Điều này, trường hợp hành vi vi phạm về tiền thì phạt tiền theo quy định của khoản 2 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;
- Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP về người thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a khoản này; Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này về tiền thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP thì mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];