Nghỉ việc tự nguyện có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Người lao động nghỉ việc tự nguyện vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu việc nghỉ việc là đúng pháp luật và đồng thời đáp ứng các điều kiện về thời gian đóng BHTN, thời hạn nộp hồ sơ và tình trạng chưa có việc làm theo Luật Việc làm 2025.
Cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, NLĐ phải đáp ứng 4 điều kiện sau:
Điều kiện (1): Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Điều kiện (2): Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều kiện (3): Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Điều kiện (4):Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Như vậy, nếu người lao động chủ động xin nghỉ nhưng thực hiện đúng quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng, việc nghỉ tự nguyện không làm mất quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Ngược lại, nếu tự ý nghỉ việc trái pháp luật thì không đáp ứng điều kiện này và không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nghỉ việc tự nguyện có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?
Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 trước khi nghỉ việc phải báo trước ít nhất 45 ngày cho HĐLĐ không xác định thời hạn, 30 ngày cho HĐLĐ xác định thời hạn 12 - 36 tháng; 3 ngày làm việc cho HĐLĐ dưới 12 tháng.
Đối với các ngành nghề đặc thù phải báo trước ít nhất 120 ngày cho HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên; và ít nhất bằng 1/4 thời hạn HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Các ngành nghề đặc thù bao gồm:
- Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;
- Người quản lý doanh nghiệp;
- Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
- Trường hợp khác do pháp luật quy định.
NLĐ có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?
Có. Được rút lại đơn xin nghỉ việc khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện: (1) Thực hiện trước khi hết thời hạn báo trước và (2) Có sự đồng ý của người sử dụng lao động bằng văn bản.
Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động 2019 việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không phải là quyết định “không thể thay đổi”. Trước khi hết thời hạn báo trước, mỗi bên (bao gồm cả người lao động và người sử dụng lao động) đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu có nhu cầu tiếp tục làm việc.
Tuy nhiên, việc rút lại đơn xin nghỉ việc không được thực hiện một cách tự động. Người lao động phải thông báo bằng văn bản về việc muốn rút lại quyết định nghỉ việc và phải được người sử dụng lao động đồng ý. Nếu không có sự chấp thuận này, việc rút đơn sẽ không có hiệu lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];