Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Đoàn Thanh Hiền 93 lượt xem
23:30 | 01/10/2026
Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?
Nội dung chính
  1. Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?
  2. Sinh con thứ hai nghỉ thai sản 7 tháng được nhận tiền trợ cấp mấy tháng?
  3. Tiền trợ cấp thai sản được nhận trước hay sau khi sinh con?

Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho lao động nữ đóng BHXH bắt buộc, đủ điều kiện hưởng thai sản, sinh con thứ hai từ ngày 1/7/2026 và đang có một con đẻ còn sống. Nếu sinh con thứ hai trước 1/7/2026 thì không được hưởng 7 tháng, mà vẫn nghỉ 6 tháng.

Cụ thể như sau:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 (sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019) và điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP người được áp dụng chế độ nghỉ thai sản 7 tháng phải đáp ứng đủ 2 yếu tố:

- Sinh con thứ hai, và tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.

- Là lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản:

+ Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

+ Đối với người đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

+ Đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 thì vẫn nghỉ 06 tháng theo quy định cũ, còn sinh từ 1/7/2026 trở đi mới áp dụng mốc 7 tháng cho con thứ hai.

Chính sách này không áp dụng cho con đầu hoặc con thứ ba trở lên. Trường hợp sinh con thứ 3 thì không được nghỉ 7 tháng, trừ khi sinh đôi trở lên. Khi đó, tính từ con thứ hai trong lần sinh, mỗi con được nghỉ thêm 1 tháng như quy định cũ.

Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Sinh con thứ hai nghỉ thai sản 7 tháng được nhận tiền trợ cấp mấy tháng?

Lao động nữ sinh con thứ hai và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định thì được hưởng trợ cấp thai sản tương ứng với 07 tháng nghỉ.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai thực hiện theo pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, thời gian nghỉ thai sản trước và sau khi sinh đối với lao động nữ sinh con thứ hai là 07 tháng, trong đó thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Như vậy, nếu lao động nữ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì được nghỉ thai sản 07 tháng và được hưởng trợ cấp thai sản tương ứng với 07 tháng nghỉ hưởng chế độ thai sản.

Nói cách khác, nghỉ thai sản 07 tháng thì tiền trợ cấp thai sản được tính cho 07 tháng, không phải chỉ 06 tháng.

Tiền trợ cấp thai sản được nhận trước hay sau khi sinh con?

Tiền trợ cấp thai sản được giải quyết và chi trả sau khi người lao động sinh con và hoàn tất hồ sơ hợp lệ.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tiền trợ cấp thai sản sẽ được giải quyết và chi trả sau khi người lao động sinh con và hoàn tất hồ sơ hưởng chế độ thai sản. Cụ thể, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?