Thời điểm hưởng lương hưu là ngày nào?

10:10 | 24/10/2026
Tỷ lệ hưởng lương hưu của nam và nữ có giống nhau không? Thời điểm hưởng lương hưu là ngày nào?
Nội dung chính
  1. Thời điểm hưởng lương hưu là ngày nào?
  2. Tỷ lệ hưởng lương hưu của nam và nữ có giống nhau không?
  3. Đóng BHXH vượt số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì được nhận thêm khoảng tiền nào?

Thời điểm hưởng lương hưu là ngày nào?

Theo Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, thời điểm hưởng lương hưu (chế độ hưu trí) là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu. Trong đó, thời điểm nghỉ hưu được xác định là ngày cuối cùng của tháng mà người lao động đủ tuổi nghỉ hưu.

Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Thời điểm hưởng lương hưu là ngày nào?

Tỷ lệ hưởng lương hưu của nam và nữ có giống nhau không?

Không hoàn toàn giống nhau. Nam và nữ đều được tính lương hưu dựa trên mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH và số năm tham gia BHXH, nhưng mốc số năm để đạt tỷ lệ hưởng tối đa và cách tính từng giai đoạn có khác nhau theo quy định pháp luật.

Công thức tính tỷ lệ hưởng lương hưu chung như sau:

Tỷ lệ hưởng lương hưu (%) = Tỷ lệ cơ bản + Tỷ lệ cộng thêm theo số năm đóng BHXH

Theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lao động nam đến tuổi nghỉ hưu đóng BHXH đủ 15 năm được hưởng lương hưu với tỷ lệ 40%, sau đó mỗi năm đóng thêm được cộng 1%. Từ năm thứ 20 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu là 45% và tính thêm 2% cho mỗi năm đóng thêm cho đến khi hưởng tối đa 75%.

Với lao động nữ đến tuổi nghỉ hưu đã đóng BHXH đủ 15 năm, lương hưu có tỷ lệ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Sau đó, mỗi năm cộng thêm 2% cho đến khi hưởng tối đa 75%.

Cụ thể về Công thức tính tỷ lệ hưởng lương hưu như sau:

Đối với lao động nữ:

Tỷ lệ hưởng = 45% + (Thời gian tham gia BHXH - 15 năm) x 2%

Đối với lao động nam:

- Tham gia BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm

Tỷ lệ lương hưu = 40% + (Thời gian tham gia BHXH - 15 năm) x 1%

- Tham gia BHXH trên 20 năm

Tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH - 20 năm) x 2%

Như vậy, với cùng 15 năm đóng BHXH, lao động nam được hưởng lương hưu với tỷ lệ 40%, trong khi lao động nữ là 45%. Từ năm thứ 20 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu của cả hai giới đều tăng thêm 2% cho mỗi năm đóng.

Để hưởng lương hưu ở mức tối đa 75%, lao động nữ phải đóng 30 năm và nam là 35 năm.

Đóng BHXH vượt số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì được nhận thêm khoảng tiền nào?

1. Đối với người tham gia BHXH bắt buộc

Theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động đóng BHXH bắt buộc vượt số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

- Mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng BHXH bắt buộc cao hơn bằng 0,5 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà tiếp tục đóng BHXH thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho mỗi năm đóng cao hơn kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.

2. Đối với người tham gia BHXH tự nguyện

Theo quy định tại Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động đóng BHXH tự nguyện vượt số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng BHXH tự nguyện cao hơn bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà tiếp tục đóng BHXH thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho mỗi năm đóng cao hơn kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?