Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 34 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
...
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?
Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong những trường hợp nào theo Luật Việc làm 2025?
Căn cứ Điều 41 Luật Việc làm 2025 người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo nếu có thông báo tình trạng của người lao động trong các trường hợp sau:
- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực,
- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
- Bị tòa án tuyên bố mất tích;
- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
- Theo đề nghị của người lao động.
Không được hưởng trợ cấp thất nghiệp dù đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp dù đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 05 trường hợp sau đây:
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
- Nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Không đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian theo quy định:
+ Đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng.
- Không nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Các trường hợp khác: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực
+ Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng
+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
+ Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù
+ Ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];