Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?
Theo khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh của lao động nữ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định.
Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:
- 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
- 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
- 05 ngày đối với trường hợp khác.
Lưu ý:
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?
Mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh chuẩn nhất 2026 và kèm chi tiết cách điền?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản pháp luật khác chưa quy định cụ thể về Mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh cho người lao động.
Mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh là văn bản mà người lao động nữ gửi đến công ty để đề nghị được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức sau khi đã hoàn thành thời gian nghỉ thai sản.
Đơn này cần nêu rõ thông tin cá nhân, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và cam kết trở lại làm việc sau khi hết thời gian nghỉ.
Dưới đây là mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh dùng để tham khảo như sau:

>> TẠI ĐÂY: Mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh
Cách ghi mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau sinh như sau:
(1) Phụ thuộc vào nơi người lao động làm việc: Công ty, cơ quan, đơn vị, tổ chức,…
(2) Người lao động nên nắm rõ cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp mình để ghi chính xác bộ phận quản lý nhân sự có thẩm quyền.
(3) Bộ phận, đơn vị quản lý trực tiếp người lao động.
(4) Ghi cụ thể số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(5) Nơi người lao động làm việc: phòng, ban, bộ phận, nhóm…
(6) Chức danh, chức vụ người lao động đảm nhiệm trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
(7) Số điện thoại của chính người lao động xin nghỉ dưỡng sức, hoặc có thể là số điện thoại của người thân chăm sóc khi nghỉ dưỡng sức. Trường hợp này bổ sung thêm thông tin của người đó về tên, mối quan hệ.
(8) Ghi cụ thể sinh con lần thứ mấy, sinh một hay sinh đôi và sinh bằng phương thức nào (sinh thường hay sinh mổ).
Người lao động phải ghi chính xác các thông tin này để làm căn cứ giải quyết chế độ quyền lợi khi nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
(9) Lao động nữ khi sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh là 06 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, được nghỉ thêm 01 tháng.
(10) Căn cứ vào quy định của pháp luật nêu trên về quyền lợi của lao động nữ sau sinh, người lao động xác định số ngày được nghỉ theo chế độ nghỉ dưỡng sức của mình.
Hồ sơ hưởng dưỡng sức sau sinh đối với lao động nữ cần giấy tờ gì?
Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh bao gồm danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản do người sử dụng lao động lập và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra, người lao động có thể chuẩn bị giấy xác nhận người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau sinh theo Mẫu số 10 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT của Bộ Y tế được cấp bởi cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp.
Đây là một giấy tờ y tế quan trọng, được sử dụng để chứng minh tình trạng sức khỏe của người mẹ sau sinh không đảm bảo để chăm sóc con nhỏ và là căn cứ để cơ quan BHXH xét hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.
Lưu ý: Hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh chỉ bao gồm danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản do người sử dụng lao động bắt buộc lập. Còn các giấy tờ chứng minh đính kèm sẽ không bắt buộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];