- Điều kiện để được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh là gì?
- Lao động nữ đi làm sớm trước khi hết thai sản có được hưởng dưỡng sức sau sinh không?
- Cần giấy tờ gì từ bệnh viện để khi xin dưỡng sức sau sinh?
- Thời hạn công ty nộp hồ sơ lên cơ quan BHXH để xét dưỡng sức sau sinh là bao lâu?
- Nghỉ dưỡng sức sau sinh tối đa được mấy ngày?
- Ngày nghỉ lễ, Tết, thứ Bảy, Chủ nhật có được tính vào ngày nghỉ dưỡng sức sau sinh không?
- Tiền dưỡng sức sau sinh được tính như thế nào?
- Tiền dưỡng sức sau sinh có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
- Lao động nữ nghỉ việc sau thai sản, không còn làm ở công ty nữa có được hưởng dưỡng sức không?
- Lao động nữ làm việc cho nhiều công ty cùng lúc thì hưởng dưỡng sức sau sinh ở đâu?
Điều kiện để được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh là gì?
Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều kiện để lao động nữ được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh gồm: (1) Đã hết thời hạn nghỉ thai sản quay trở lại làm việc; (2) Trong 30 ngày sau khi hết thời hạn nghỉ thai sản mà chưa phục hồi sức khỏe;
Cụ thể:
Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
(khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Chế độ dưỡng sức sau sinh đối với lao động nữ: Quy định và mức hưởng? (Hình từ Internet)
Lao động nữ đi làm sớm trước khi hết thai sản có được hưởng dưỡng sức sau sinh không?
Không được hưởng. Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định không áp dụng quy định về dưỡng sức sau sinh trong trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Thay vào đó, Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc.
(khoản 4 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Cần giấy tờ gì từ bệnh viện để khi xin dưỡng sức sau sinh?
Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội để được giải quyết chế độ dưỡng sức sau sinh.
Đồng thời, người lao động chuẩn bị giấy xác nhận người mẹ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau sinh theo Mẫu số 10 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT của Bộ Y tế và cần được cấp bởi cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp.
Đây là một giấy tờ y tế quan trọng, được sử dụng để chứng minh tình trạng sức khỏe của người mẹ sau sinh không đảm bảo để chăm sóc con nhỏ và là căn cứ để cơ quan BHXH xét hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.
Lưu ý: Hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh chỉ bao gồm danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản do người sử dụng lao động bắt buộc lập. Còn các giấy tờ chứng minh đính kèm sẽ không bắt buộc.
Thời hạn công ty nộp hồ sơ lên cơ quan BHXH để xét dưỡng sức sau sinh là bao lâu?
Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời hạn công ty nộp hồ sơ lên cơ quan BHXH để xét dưỡng sức sau sinh là 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.
Nghỉ dưỡng sức sau sinh tối đa được mấy ngày?
Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ dưỡng sức với sinh thường 05 ngày, sinh đôi trở lên nghỉ 10 ngày, sinh mổ 7 ngày (Lưu ý đây là thời gian được nghỉ tối đa). Cũng áp dụng với các trường hợp sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung, mang thai hộ.
Cụ thể:
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:
- 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
- 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
- 05 ngày đối với trường hợp khác.
(khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Lưu ý: Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
Ngày nghỉ lễ, Tết, thứ Bảy, Chủ nhật có được tính vào ngày nghỉ dưỡng sức sau sinh không?
Có. Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Cho nên ngày nghỉ lễ, Tết, thứ Bảy, Chủ nhật được tính vào ngày nghỉ dưỡng sức sau sinh.
Lao động nữ nghỉ dưỡng sức sau sinh trùng vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần thì cũng chỉ được nghỉ tối đa 5 đến 10 ngày theo quy định tính luôn cả ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Tiền dưỡng sức sau sinh được tính như thế nào?
Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền dưỡng sức sau sinh cho một ngày nghỉ bằng 30% mức tham chiếu (hiện mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở). Có thể tính tiền dưỡng sức sau sinh như sau:
Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, tiền trợ cấp dưỡng sức một ngày là 702.000 đồng.
Tuy nhiên, dự kiến từ 01/7/2026 mức lương cơ sở sẽ tăng lên thành 2.530.000 đồng/tháng. Khi đó tiền dưỡng sức sau sinh một ngày sẽ là 759.000 đồng.
>> Tải về: Xem chi tiết Dự thảo Nghị định thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 đồng
Bảng tính tiền dưỡng sức sau sinh cho số ngày nghỉ tối đa đối với lao động nữ như sau:
Như vậy, với từng trường hợp cụ thể, tiền dưỡng sức sau sinh cho số ngày nghỉ tối đa đối với lao động nữ sẽ từ 3.510.000 đồng đến 7.020.000 đồng. Dự kiến sau 01/7/2026 sẽ tăng tiền dưỡng sức sau sinh lên tối đa bằng 3.795.000 đồng đến 7.590.000 đồng.
Tiền dưỡng sức sau sinh có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
Không tính thuế TNCN. Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC đều có quy định về các khoản tiền trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ không phải đóng thuế TNCN.
Cụ thể:
Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không phải thu nhập chịu thuế:
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không đóng thuế TNCN gồm:
Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Như vậy, người lao động nhận tiền dưỡng sức sau sinh (một khoản tiền bảo hiểm xã hội) sẽ không tính thuế thu nhập cá nhân.
Lao động nữ nghỉ việc sau thai sản, không còn làm ở công ty nữa có được hưởng dưỡng sức không?
Không được hưởng. Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều kiện bắt buộc để hưởng dưỡng sức sau sinh là lao động nữ phải trở lại làm việc tại công ty sau khi hết thời gian nghỉ thai sản.
Đồng thời, thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Nên nếu lao động nữ không còn làm ở công ty nữa thì sẽ không còn chịu sự điều phối của công ty.
Lao động nữ làm việc cho nhiều công ty cùng lúc thì hưởng dưỡng sức sau sinh ở đâu?
Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều kiện bắt buộc để hưởng dưỡng sức sau sinh là lao động nữ phải trở lại làm việc tại công ty sau khi hết thời gian nghỉ thai sản.
Đồng thời, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
Do đó, nếu lao động nữ làm việc cho nhiều công ty cùng lúc thì được hưởng dưỡng sức sau sinh đối với công ty đầu tiên mà lao động nữ ký kết hợp đồng lao động và tham gia BHXH bắt buộc.
- Chế độ dưỡng sức sau sinh
- Dưỡng sức sau sinh
- Chế độ dưỡng sức
- Hưởng chế độ dưỡng sức
- Dưỡng sức
- Nghỉ dưỡng sức
- Trợ cấp dưỡng sức
- Tiền dưỡng sức
- Mức hưởng dưỡng sức
- Dưỡng sức phục hồi
- Nghỉ dưỡng sức sau sinh
- Tiền dưỡng sức sau sinh
- Chế độ nghỉ dưỡng sức
- Dưỡng sức sau thai sản
- Thời gian nghỉ dưỡng sức
- Dưỡng sức sau khi sinh
- Tính tiền nghỉ dưỡng sức
- Tiền nghỉ dưỡng sức sau sinh
- Chế độ dưỡng sức sau sinh mổ
- Hồ sơ dưỡng sức sau sinh
- Hồ sơ nghỉ dưỡng sức sau sinh
- Cách tính tiền dưỡng sức sau sinh
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];