Hướng dẫn lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3) từ ngày 28/09/2026 theo Quyết định 2695 cụ thể?

Nguyễn Thị Tú Uyên
15:30 | 16/10/2026
Chi tiết hướng dẫn lập Danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (Mẫu số 3) từ ngày 28/09/2026 theo Quyết định 2695/QĐ-BTC cụ thể?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3) từ ngày 28/09/2026 theo Quyết định 2695 cụ thể?
  2. Quyền của người tham gia BHYT cụ thể như thế nào?
  3. Người tham gia BHYT có những nghĩa vụ gì?

Hướng dẫn lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3) từ ngày 28/09/2026 theo Quyết định 2695 cụ thể?

Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2695/QĐ-BTC năm 2026 ngày 28/09/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung áp dụng thực hiện trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3) có dạng như sau:

Tải về >>> Mẫu số 3

[1] Mục đích: để kê khai các thông tin của người tham gia BHYT đăng ký tham gia, điều chỉnh mức đóng BHYT, cấp thẻ BHYT.

[2] Trách nhiệm lập: Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng.

[3] Thời gian lập: lập khi Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bắt đầu tham gia đóng BHYT và khi có biến động (tăng, giảm) về người tham gia, số tiền đóng BHYТ.

[4] Căn cứ lập: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHYT (Mẫu số 2), biển động về mức đóng và các hồ sơ, giấy tờ có liên quan.

[5] Phương pháp lập

(i) Phần thông tin chung

- Tên cơ quan/tổ chức: ghi đầy đủ tên Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đã đăng ký với cơ quan BHХH

- Mã cơ quan/tổ chức: ghỉ mã cơ quan/tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng do cơ quan BHXH cấp BHXH

- Ghi đầy đủ họ và tên; mã nhân viên thu do cơ quan BHXH cấp.

(ii) Chỉ tiêu theo cột:

- Cột A: Ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn.

- Cột B: Ghi rõ họ, tên của từng người tham gia.

- Cột 1: ghi mã số BHYT của từng người tham gia.

- Cột 2: ghi số căn cước công dân/định danh cá nhân của từng người tham gia.

- Cột 3: ghi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu theo hướng dẫn của cơ quan.

- Cột 4: ghi tiền lương được hưởng:

+ Đối với NLĐ:

* NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì ghi bằng hệ số (bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu nếu có).

Ví dụ: Tiền lương ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc là 2,34 thì ghi 2,34.

* NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do chủ sử dụng lao động quyết định thì ghi mức lương theo công việc hoặc chức danh, bằng tiền đồng Việt Nam.

Ví dụ: mức ương của NLĐ là 52.000.000 đồng thì ghi 52.000.000 đồng.

+ Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng: ghi tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp.

+ Đối với người được ngân sách nhà nước đóng, ngân sách nhà nước hỗ trợ, người được tổ chức BHXH đóng theo mức lương cơ sở: ghi theo mức lương cơ sở

+ Đối với Người thuộc hộ gia đình tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình: ghi mức đóng do người tham gia đóng theo thứ tự giảm dần mức đóng.

Ví dụ: Gia đình ông Nguyễn Văn B, bà C (vợ ông B), anh D (con ông B) tham gia BHỴT từ ngày 01/01/2025 với thời gian 12 tháng, lương cơ sở là 2.340.000 đồng thì số tiến ghi tại cột 6 như sau: Ông B là: 2.340.000 đồng; Bà C là: 1.638.000 đồng; Anh D là: 1.404.000 đồng.

- Các Cột 5, 6, 7: Ghi phụ cấp chức vụ; phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghể bằng tỷ lệ phần trăm (%) vào cột tương ứng, nếu không hưởng phụ cấp nào thì bỏ trồng.

- Cột 8: Ghi phụ cấp lương và các khoản thu nhập bổ sung theo quy định của pháp luật lao động (nếu có).

- Cột 9: ghi tháng năm bắt đầu tham gia

- Cột 10: đối với đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ, tham gia BHYT nhóm tự đóng BHYT (nếu có) ghi tỷ lệ % ngân sách nhà nước hỗ trợ (bao gồm cà ngân sách nhà nước dịa phương hỗ trợ thêm); các đối tượng khác để trống. Trường hợp tổ chức, cả nhân hỗ trợ ghi tỷ lệ % hỗ trợ khác vào cột 13.

- Cột 11, 12: người tham gia đăng ký nhận thẻ BHYT bản điện tử hoặc bản giấy thì đánh dấu x vào cột tương ứng

- Cột 13: ghi chú + Đối với NLĐ: ghi số; ngày, tháng, năm của hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc (ghi rõ thời hạn hợp dồng lao động, hợp đồng làm việc từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm) hoặc quyết định (tuyến dụng, tiếp nhận); tạm hoãn hợp đồng lao động, nghi việc không hưởng lương,.... Ghi rõ thời gian (từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm) nghi ốm, đau, thai sản hưởng chế độ BHXH; đối với NLĐ khi bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày đang trong thời gian nằm viện kèm theo giấy tờ chứng minh.

+ Đổi với đối tượng được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (nếu có): ghi giấy tờ chứng minh như người có công, cựu chiến binh, ....

+ Đổi với người chỉ tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ, tham gia BHYT nhóm tự đóng BHYT: ghi số tháng thẻ BHYT có giá trị sử dụng tương ứng với số tiền đóng

(iii) Chỉ tiêu theo hàng ngang:

- Tăng:

+ Ghi thứ tự tăng người tham gia BHYT.

+ Ghi thứ tự tăng tiền lương.

- Giảm:

+ Ghi thứ tự giảm người tham gia BHYТ.

+ Ghi thứ tự giảm tiền lương.

Lưu ý: Trường hợp thay đối nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu thì ghi cột B, cột 1, cột 3 và ghi nội dung thay đổi vào cột 13, các cột khác bỏ trống.

(iv) Cơ quan quản lý người chỉ tham gia BHYT/Tồ chức hỗ trợ phát triển đối tượng ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.

*Xem chi tiết tại Quyết định 2695/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 28/09/2026.

Hướng dẫn lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3) từ ngày 28/09/2026 theo Quyết định 2695 cụ thể?

Hướng dẫn lập Danh sách đối tượng tham gia BHYT (Mẫu số 3) từ ngày 28/09/2026 theo Quyết định 2695 cụ thể? (Hình từ Internet)

Quyền của người tham gia BHYT cụ thể như thế nào?

Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Điều 36 Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bởi Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 cụ thể như sau:

[1] Được cấp thẻ bảo hiểm y tế khi đóng bảo hiểm y tế.

[2] Được đăng ký cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định tại Điều 26 của Luật Bảo hiểm y tế 2008.

[3] Được khám bệnh, chữa bệnh.

[4] Được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế.

[5] Yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế.

[6] Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.

Người tham gia BHYT có những nghĩa vụ gì?

Tại Điều 37 Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bởi điểm a khoản 35 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế cụ thể như sau:

[1] Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.

[2] Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế.

[3] Thực hiện các quy định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh, chữa bệnh.

[4] Chấp hành các quy định và hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh.

[5] Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế chi trả.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất