Nghỉ thai sản 7 tháng có được hưởng thai sản 7 tháng không?
Có. Lao động nữ nghỉ thai sản 7 tháng theo quy định sẽ được hưởng chế độ thai sản tương ứng 7 tháng nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 và Nghị định 168/2026/NĐ-CP.
Theo đó, từ 01/7/2026, lao động nữ sinh con thứ 2 được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng, trong đó thời gian nghỉ trước sinh không quá 02 tháng.
Để được hưởng chế độ thai sản trong thời gian 07 tháng, lao động nữ phải đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và thuộc trường hợp sinh con thứ hai khi tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.
=> Thêm vào đó, căn cứ vào Công văn 4860/BHXH-CĐBHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội TP.HCM, từ ngày 01/7/2026, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP.
(1) Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai:
Lao động nữ sinh con thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH và được hưởng chế độ nghi thai sản khi sinh con thứ hai thuộc các trường hợp sau:
- Lao động nữ khi sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.
- Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.
(2) Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai:
- Trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
- Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
- Trường hợp vợ sinh con thứ hai thì lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
(3) Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai:
Trợ cấp thai sản được tính theo số tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều 53; trợ cấp thai sản một tháng quy định tại khoản 1 Điều 59 và mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó, lao động nữ khi sinh con thứ hai được hưởng:
- Trợ cấp thai sản = Số tháng nghỉ thai sản x Trợ cấp thai sản một tháng
Trong đó: Trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cử đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
- Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.
(4) Thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai:
- Trường hợp người lao động đang tham gia BHXH: Đơn vị lập hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH gồm các chứng từ theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Danh sách đề nghị mẫu 01B-HSB có ghi rõ vào cột ghi chú “Sinh con thứ hai" tương ứng với con được sinh ra.
- Trường hợp người lao động bảo lưu, đã thôi việc trước thời điểm sinh con: Người lao động nộp hồ sơ tại BHXH cơ sở gồm các chứng từ theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Văn bản đề nghị Mẫu 14-HSB tại Mục II. Nội dung đề nghị giải quyết ghi rõ “Đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ".
Lưu ý: Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tỉnh chính xác, trung thực của nội dung kẻ khai đề nghị hưởng chế độ.

Nghỉ thai sản 7 tháng có được hưởng thai sản 7 tháng không? (Hình từ Internet)
Thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản mới nhất 2026 theo Quyết định 1222?
Theo mục 1 Phần II phụ lục ban hành Quyết định 1222/QĐ-BTC năm 2026 quy định trình tự thực hiện thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản gồm 3 bước sau: (1) Nộp hồ sơ, (2) Tiếp nhận hồ sơ; (3) Nhận kết quả.
Cụ thể:
Bước 1. Lập, nộp hồ sơ
- Cá nhân:
+ Người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc lập hồ sơ theo quy định tại Mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) nộp cho đơn vị sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
+ Người lao động sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi trong thời gian bảo lưu thời gian đóng BHXH do đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi; người cha, người trực tiếp nuôi dưỡng không tham gia BHXH theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; người lao động giải quyết hưởng chế độ thai sản khi không còn người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) đến cơ quan BHXH.
+ Người tham gia BHXH tự nguyện lập hồ sơ theo quy định tại Mục 2.3 (Thành phần hồ sơ) nộp đến cơ quan BHXH; thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 60 ngày kể từ ngày sinh con, như sau:
++ Người đang tham gia BHXH tự nguyện: Nộp đến cơ quan BHXH nơi đang tham gia.
Trường hợp lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp thì có thể nộp đến cơ quan BHXH tỉnh BHXH cơ sở thuận tiện nhất.
++ Người có thời gian đóng BHXH tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con mà đang không tham gia BHXH tự nguyện: Nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH.
- Đơn vị sử dụng lao động:
+ Tiếp nhận hồ sơ từ người lao động;
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK (Mẫu số 01B-HSB) nộp đến cơ quan BHXH nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH.
Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan BHXH có thẩm quyền giải quyết theo quy định (đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan BHXH nơi tiếp nhận).
Bước 3. Nhận kết quả
- Đơn vị sử dụng lao động:
+ Hồ sơ, giấy tờ liên quan (Thông báo Mẫu số 70A-HSB).
+ Tiền trợ cấp để chỉ trả cho người lao động đăng ký nhận bằng tiền mặt tại đơn vị sử dụng lao động.
- Người lao động, người tham gia BHXH tự nguyện:
- Hồ sơ, giấy tờ liên quan (Thông báo Mẫu số 70B-HSB).
- Tiền trợ cấp.
Tiền thai sản có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
Không, theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tiền thai sản không tính thuế thu nhập cá nhân. Bởi vì tiền thai sản bao gồm trợ cấp thai sản, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do BHXH chi trả không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];