Quyết định 726: Mức chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHTN, BHYT từ ngày 01/10/2026 bao gồm các nội dung nào?
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 726/QĐ-BHXH năm 2026 về việc ban hành mức chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế từ ngày 27/8/2026.
>> TẢI VỀ: Toàn văn Quyết định 726/QĐ-BHXH năm 2026
Căn cứ Điều 1 Quyết định 726/QĐ-BHXH năm 2026 có quy định mức chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng thu các khoản đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) bắt buộc đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã và cơ quan tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động; các khoản đóng của người tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện (BHTNLĐ tự nguyện), người tham gia BHYT được ngân sách nhà nước (NSNN) hỗ trợ mức đóng và nhóm tự đóng BHYT.
Mức chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc được quy định tại Điều 2 Quyết định 726/QĐ-BHXH năm 2026, cụ thể như sau:
(1) Mức chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
- Bằng 3,5% trên số tiền thực thu đối với đối tượng tham gia năm đầu.
- Bằng 1,5% trên số tiền thực thu đối với đối tượng tham gia từ năm thứ hai trở đi.
(2) Xác định đơn vị, đối tượng tham gia làm căn cứ chi thù lao
- Đơn vị: là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã và cơ quan tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động lần đầu đăng ký tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc qua tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng.
- Đối tượng tham gia
+ Đối tượng tham gia năm đầu: là người lần đầu tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc (không bao gồm những người đã tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc trước đó) tại đơn vị theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này. Thời gian được tính mức chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng áp dụng cho người tham gia năm đầu đến hết tháng 12 năm đó (tối đa 12 tháng).
Ví dụ 1: Hộ kinh doanh B lần đầu đăng ký tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc cho 12 lao động lần đầu tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc từ tháng 3/2026 qua tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng X với tổng số tiền phải đóng ΒΗΧΗ, ΒΗΤΝ, BHYT bắt buộc hằng tháng là 26.880.000 đồng. Tháng 6/2026, hộ kinh doanh B tăng thêm 2 lao động với tổng số tiền phải đóng BHXH, ΒΗΤΝ, BHYT bắt buộc hằng tháng là 4.480.000 đồng (02 lao động đã tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc tại Hộ kinh doanh A).
Số tiền thù lao phải trả cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng X năm 2026 là 9.878.400 đồng = (26.880.000 x 3,5% x 10) + (4.480.000 x 1,5% x 7).
+ Đối tượng tiếp tục tham gia từ năm thứ hai trở đi: là người tham gia ΒΗΧΗ, ΒΗΤΝ, BHYT bắt buộc tại đơn vị từ năm thứ hai trở đi.
Ví dụ 2: Hộ kinh doanh B nêu tại ví dụ 1 tiếp tục đăng ký tham gia BHΧΗ, BHTN, BHYT bắt buộc cho 14 lao động từ tháng 1/2027 với tổng số tiền phải đóng BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc hằng tháng là 31.360.000 đồng. Đến tháng 3/2027 tăng thêm 2 lao động với số tiền phải đóng BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc hằng tháng là 4.480.000 đồng (trong đó có 01 lao động tham gia BHΧΗ, BHTN, BHYT bắt buộc tại Doanh nghiệp A đến tháng 2/2027, chấm dứt hợp đồng và chuyển đến đóng tại hộ kinh doanh B từ 3/2027; 01 lao động lần đầu tham gia BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc).
Số tiền thù lao tính cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng X năm 2027 là 6.764.800 đồng = (31.360.000 x 1,5% x 12) + (2.240.000 x 1,5% x 10) + (2.240.000 x 3,5% x 10).
(3) Tổng hợp chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
- Hằng tháng, BHXH cơ sở phối hợp tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng thực hiện đối soát danh sách người tham gia, số tiền đóng, số tiền chi thù lao; tổng hợp, báo cáo BHXH tỉnh trước ngày 06 tháng kế tiếp (Mẫu 01a-TL). Trước ngày 05/12 hằng năm, ước số tiền đóng, số tiền chi thù lao tháng 12, tổng hợp chỉ thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng (Mẫu 02a-TL), báo cáo BHXH tỉnh.
- BHXH tỉnh tổng hợp chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng (Mẫu 01b-TL), báo cáo BHXH Việt Nam trước ngày 07 tháng kế tiếp. Trước ngày 06/12 hằng năm, ước số tiền đóng, số tiền chi thù lao tháng 12, tổng hợp chỉ thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng (Mẫu 02b-TL), báo cáo BHXH Việt Nam.
- Hằng tháng BHXH Việt Nam tổng hợp chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng (Mẫu 02c-TL).
Đối tượng nào phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Các nhóm đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc bao gồm người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng từ 1 tháng trở lên, người đi làm việc ở nước ngoài, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp, và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Cụ thể:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Dân quân thường trực;
- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.
(Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Quyết định 726: Mức chi thù lao cho tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHTN, BHYT từ ngày 01/10/2026 bao gồm các nội dung nào?
Mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu hiện nay là bao nhiêu?
Quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng
Đồng thời, theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP mức lương cơ sở hiện nay là 2.530.000 đồng/tháng. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu hiện nay là 2.530.000 đồng/tháng.
(Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];