Tiền mừng thọ 90 tuổi, 100 tuổi đối với người cao tuổi theo Thông tư 96 là bao nhiêu?

07:35 | 19/09/2026
Theo Thông tư 96, tiền mừng thọ 90 tuổi, 100 tuổi đối với người cao tuổi là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tiền mừng thọ 90 tuổi, 100 tuổi đối với người cao tuổi theo Thông tư 96 là bao nhiêu?
  2. Ngược đãi người cao tuổi bị phạt hành chính như thế nào?
  3. Có được cho người cao tuổi làm thêm giờ hay không?

Tiền mừng thọ 90 tuổi, 100 tuổi đối với người cao tuổi theo Thông tư 96 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 96/2018/TT-BTC có quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 90 tuổi, 100 tuổi như sau:

- Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt;

- Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt;

Mức chi nêu trên là mức tối thiểu. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể xem xét, quyết định mức chi cao hơn mức quy định tại Thông tư này; đồng thời xem xét, quyết định theo thẩm quyền mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

-*Nguồn kinh phí:

Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi thọ 100 tuổi và 90 tuổi bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh). Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tặng quà cho người cao tuổi theo phân cấp của địa phương;

* Nội dung và mức chi tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi:

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Hội Người cao tuổi tại địa phương và gia đình của người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn hoá, phong tục, tập quán của địa phương; bảo đảm kinh phí để chi cho các hoạt động sau:

- Chi in ấn hoặc mua “Giấy mừng thọ”, “Thiếp chúc thọ”, làm khung “Giấy mừng thọ”, “Thiếp chúc thọ”;

- Chi nước uống, hoa quả, bánh kẹo. Mức chi 20.000 đồng/người tham dự;

- Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị loa đài và các khoản chi cần thiết khác (nếu có). Mức chi theo thực tế phát sinh, phù hợp với dự toán được cấp có thẩm quyền giao.

Tiền mừng thọ 90 tuổi, 100 tuổi đối với người cao tuổi theo Thông tư 96 là bao nhiêu?

Tiền mừng thọ 90 tuổi, 100 tuổi đối với người cao tuổi theo Thông tư 96 là bao nhiêu?

Ngược đãi người cao tuổi bị phạt hành chính như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 98/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đứng ra nhận nuôi dưỡng, chăm sóc thực hiện một trong các hành vi sau đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

Lăng mạ, ngược đãi, xúc phạm, hành hạ, phân biệt đối xử đối với đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em.

Mức phạt hành chính trên áp dụng đối với cá nhân, còn tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi đối với cá nhân.

Bên cạnh đó, buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng bị ảnh hưởng sức khỏe do hành vi ngược đãi gây ra.

Có được cho người cao tuổi làm thêm giờ hay không?

Có, quy định hiện hành không có bất kỳ điều khoản nào cấm hoặc hạn chế riêng đối với người lao động cao tuổi trong việc làm thêm giờ. Tuy nhiên, việc yêu cầu người lao động làm thêm giờ phải đáp ứng điều kiện được người lao động đồng ý và giới hạn số giờ làm thêm theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, việc sử dụng người lao động (bao gồm người cao tuổi) làm thêm giờ phải đảm bảo:

- Phải có sự đồng ý của người lao động: Doanh nghiệp không được ép buộc hoặc yêu cầu người lao động cao tuổi làm thêm giờ nếu họ không muốn.

- Đảm bảo giới hạn về thời gian làm thêm như sau:

+ Giới hạn ngày: không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;

+ Giới hạn tháng: Không quá 40 giờ/tháng.

+ Giới hạn năm: Không quá 200 giờ/năm (trừ một số ngành nghề đặc thù như dệt may, da giày, điện tử, viễn thông... có thể lên tới 300 giờ/năm nhưng phải đáp ứng điều kiện riêng).

Ngoài ra, theo Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?