Sa thải người lao động sai quy định thì doanh nghiệp phải bồi thường những gì?

10:30 | 17/10/2026
Doanh nghiệp phải bồi thường những gì khi sa thải người lao động trái pháp luật?
Nội dung chính
  1. Sa thải người lao động sai quy định thì doanh nghiệp phải bồi thường những gì?
  2. Sa thải bằng miệng có hợp pháp không?
  3. Doanh nghiệp có quyền sa thải nhân viên trong trường hợp nào?

Sa thải người lao động sai quy định thì doanh nghiệp phải bồi thường những gì?

Sa thải sai quy định được xem là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động. Theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, khi sa thải người lao động trái pháp luật, doanh nghiệp có nghĩa vụ nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết, đồng thời trả đầy đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong suốt thời gian người lao động không được làm việc và bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Trong trường hợp người lao động không muốn quay trở lại làm việc, ngoài khoản bồi thường 02 tháng lương, doanh nghiệp còn phải chi trả thêm trợ cấp thôi việc. Ngược lại, nếu chính doanh nghiệp không muốn nhận lại người lao động thì ngoài khoản bồi thường và trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp phải trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để bù đắp cho người lao động.

Sa thải người lao động sai quy định thì doanh nghiệp phải bồi thường những gì?

Sa thải bằng miệng có hợp pháp không?

Tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về vấn đề sa thải bằng miệng như sau:

Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;
c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.

Từ quy định trên có thể thấy việc xử lý kỷ luật lao động nói chung cũng như kỷ luật sa thải đều phải đảm bảo thực hiện theo nguyên tắc, trình tự và thủ tục được quy định.

Đồng thời, việc xử lý kỷ luật sa thải phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về kỷ luật lao động với các bước sau:

- Bước 1: Xác nhận hành vi vi phạm.

- Bước 2: Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động.

- Bước 3: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật.

- Bước 4: Thông báo công khai quyết định xử lý kỷ luật.

Như vậy, người sử dụng lao động phải tiến hành các bước trên và ban hành quyết định sa thải gửi tới người lao động thì mới coi là sa thải đúng quy định. Hiện nay pháp luật pháp luật không cho phép thực hiện sa thải bằng miệng.

Do đó, việc sa thải bằng miệng là trái pháp luật.

Doanh nghiệp có quyền sa thải nhân viên trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp chỉ được sa thải nhân viên nếu họ thực hiện một trong các hành vi sau đây:

- Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

- Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

- Đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.

- Nhân viên tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất