Công ty không thông báo làm thêm giờ với Sở Nội vụ có bị phạt hay không?

16:00 | 11/10/2026
Doanh nghiệp không thông báo làm thêm giờ với Sở Nội vụ từ ngày 10/9/2026 có bị phạt không?
Nội dung chính
  1. Công ty không thông báo làm thêm giờ với Sở Nội vụ có bị phạt hay không?
  2. Tiền lương làm thêm giờ có tính thuế thu nhập cá nhân không?
  3. Thời gian làm thêm giờ tối đa quy định ra sao?

Công ty không thông báo làm thêm giờ với Sở Nội vụ có bị phạt hay không?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;

+ Không thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt cá nhân. Cụ thể.

Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm nhưng không gửi thông báo bằng văn bản đến Sở Nội vụ theo quy định sẽ bị xử phạt từ 02 triệu đến 05 triệu đồng.

Thời hiệu xử phạt hành vi không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định như sau:

- 01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;

- 02 năm đối với vi phạm hành chính về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Theo đó, do hành vi không thông báo tổ chức làm thêm giờ thuộc lĩnh vực lao động nên thời hiệu xử phạt đối với hành vi này là 01 năm.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 118/2021/NĐ-CP, quy định việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

- Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ xác định hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính;

- Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện là hành vi đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính và hành vi đó vẫn đang xâm hại trật tự quản lý nhà nước.

Công ty không thông báo làm thêm giờ với Sở Nội vụ có bị phạt hay không?

Công ty không thông báo làm thêm giờ với Sở Nội vụ có bị phạt hay không?

Tiền lương làm thêm giờ có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

- Tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

- Tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

- Tại khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Căn cứ quy định nêu trên, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc đáp ứng quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Thời gian làm thêm giờ tối đa quy định ra sao?

Tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian làm thêm giờ tối đa không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày, tổng giờ làm bình thường và thêm giờ không quá 12h/ngày. Giới hạn theo tháng là 40 giờ/tháng, và theo năm thông thường là 200 giờ/năm, một số trường hợp đặc biệt được làm tối đa 300 giờ/năm.

Cụ thể như sau:

(1) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày

Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày được quy định như sau:

- Chế độ làm việc theo ngày đối với những ngày làm việc bình thường: Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.

Trong đó, thời gian làm việc bình thường được quy định là không quá 08 giờ/ngày. Do đó, thời gian làm thêm giờ tối đa 1 ngày không được vượt quá 04 giờ/ngày.

- Chế độ làm việc theo tuần: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

Trong đó, thời giờ làm việc bình thường với chế độ thời gian làm việc theo tuần là không quá 10 giờ/ngày. Nếu thời gian làm việc bình thường là 10 giờ/ngày thì doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm tối đa 02 giờ/ngày.

- Chế độ làm việc không trọn thời gian: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

Làm việc không trọn thời gian được hiểu là trường hợp người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường (Điều 32 Bộ luật Lao động 2019).

(Điểm b khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

(2) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 tháng

Số giờ làm thêm tối đa trong 1 tháng là 40 giờ/tháng.

(Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

(3) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 năm

Thời gian làm thêm giờ tối đa trong năm là 200 giờ/năm.

Trừ một trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ/năm sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất...

(Điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

(4) Thời gian làm thêm giờ ban đêm

Hiện nay, trong Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn chỉ quy định chung về thời gian làm thêm giờ chứ không đề cập cụ thể đến thời gian làm thêm giờ vào ban đêm.

Như vậy, có thể hiểu rằng, thời gian làm thêm giờ tối đa vào ban đêm cũng được tính như thời gian làm thêm giờ vào ban ngày.

Trong đó, thời gian làm việc vào ban đêm được xác định là từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau (Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019)

(5) Thời gian làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết

Người lao động làm thêm vào ngày lễ, tết thì giới hạn tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày.

(Khoản 4 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất