Làm thêm giờ được coi là vượt mức trần cho phép khi nào?

16:15 | 10/09/2026
Thời gian làm thêm giờ theo ngày, tuần, tháng, năm của người lao động vượt mức trần cho phép khi thuộc trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Làm thêm giờ được coi là vượt mức trần cho phép khi nào?
  2. Thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ có miễn thuế TNCN không?
  3. Từ 10/9/2026 trả không đủ lương cho người lao động khi làm thêm giờ, làm ban đêm sẽ bị phạt bao nhiêu?

Làm thêm giờ được coi là vượt mức trần cho phép khi nào?

Căn cứ điểm b và điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức trần số giờ làm thêm đúng quy định pháp luật như sau:

Tiêu chí

Số giờ làm thêm đúng quy định

Trường hợp áp dụng

Theo ngày

Không quá 50% số giờ làm việc bình thường

Trường hợp thông thường

Theo tuần

Không quá 12 giờ/ 01 ngày

Trường hợp thông thường

Theo tháng

Không quá 40 giờ/tháng

Trường hợp thông thường

Theo năm

Không quá 200 giờ/năm

Trường hợp thông thường

Theo năm

Không quá 300 giờ/năm

Một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Như vậy, có thể xác định làm thêm giờ vượt trần khi số giờ làm thêm thực tế của người lao động vượt quá bất kỳ giới hạn nào trong các mức trên.

>> Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ: TẠI ĐÂY

>> Mẫu 01 LĐTL Mẫu bảng thanh toán tiền lương: Tại đây

>> Mẫu 02 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền thưởng: Tại đây

>> Mẫu 03 LĐTL Mẫu Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Tại đây

<< TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.

<< TẠI ĐÂY >> File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên.

Làm thêm giờ được coi là vượt mức trần cho phép khi nào?

Làm thêm giờ được coi là vượt mức trần cho phép khi nào? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ tiền lương làm thêm giờ có miễn thuế TNCN không?

Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ tại nơi làm việc, nếu phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động. Tuy nhiên, phần tiền lương tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Đồng thời, tại Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định Nghị định Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đối với cá nhân cư trú việc thì tiền làm thêm giờ, làm ban đêm vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế từ ngày 01/01/2026.

Từ 10/9/2026 trả không đủ lương cho người lao động khi làm thêm giờ, làm ban đêm sẽ bị phạt bao nhiêu?

Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với hành vi trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với cá nhân người sử dụng lao động và từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với tổ chức tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm. Đồng thời, buộc người sử dụng lao động thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

Cụ thể:

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm.

(khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Lưu ý: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 10/09/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất