Có được ký thỏa thuận làm thêm giờ không giới hạn với người lao động không?

14:30 | 08/08/2026
Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, doanh nghiệp có được phép ký kết thỏa thuận làm thêm giờ không giới hạn với người lao động hay không?
Nội dung chính
  1. Có được ký thỏa thuận làm thêm giờ không giới hạn với người lao động không?
  2. Mẫu 01/PLIV Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ mới nhất hiện nay có dạng ra sao?
  3. Làm thêm giờ ca đêm tính lương như thế nào?
  4. Cách tính lương làm thêm giờ vào ban ngày như thế nào?

Có được ký thỏa thuận làm thêm giờ không giới hạn với người lao động không?

Không. Người sử dụng lao động không được ký thỏa thuận làm thêm giờ không giới hạn với người lao động.

Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, mặc dù người lao động đồng ý làm thêm giờ thì việc tổ chức làm thêm vẫn phải tuân thủ các giới hạn tối đa do pháp luật quy định. Cụ thể:

- Khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày.

- Đối với doanh nghiệp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần, tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không được vượt quá 12 giờ trong một ngày.

- Đối với người lao động làm việc không trọn thời gian, tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm cũng không được vượt quá 12 giờ trong một ngày.

- Khi làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ hoặc Tết, tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 12 giờ trong một ngày.

- Tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 40 giờ trong một tháng.

- Tổng số giờ làm thêm không được vượt quá 200 giờ trong một năm, trừ một số ngành, nghề và công việc đặc thù được phép tổ chức làm thêm tối đa 300 giờ trong một năm theo quy định.

Do đó, mọi thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm thêm giờ vượt quá các giới hạn nêu trên đều trái quy định của pháp luật và không có giá trị pháp lý.

Có được ký thỏa thuận làm thêm giờ không giới hạn với người lao động không?

Mẫu 01/PLIV Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ mới nhất hiện nay có dạng ra sao?

Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về việc đồng ý của người lao động như sau:

Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c) Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, có thể sử dụng mẫu 01 PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP làm mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày lễ.

Mẫu 01 PLIV Phụ lục IV Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ được ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP có dạng như sau:

>> Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ: TẠI ĐÂY

Làm thêm giờ ca đêm tính lương như thế nào?

Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP làm thêm giờ ca đêm được trả theo mức ít nhất từ 150% đến 300% tiền lương cộng thêm ít nhất 30% do làm ban đêm và thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá giờ làm việc ban ngày.

1. Làm thêm giờ ca đêm vào ngày bình thường

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% + Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm vào ban đêm

* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% + Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường) x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm

2. Làm thêm giờ ca đêm vào ngày nghỉ hằng tuần

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% + Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần) x Số giờ làm thêm vào ban đêm

* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% + Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần) x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm

3. Làm thêm giờ ca đêm vào lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 300% + Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương) x Số giờ làm thêm vào ban đêm

* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 300% + Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương) x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm

Cách tính lương làm thêm giờ vào ban ngày như thế nào?

Theo quy định tại Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP tính lương làm thêm giờ vào ban ngày dựa trên đơn giá tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm, nhân với mức ít nhất 150% vào ngày làm việc bình thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết.

1. Làm thêm giờ ban ngày vào ngày bình thường

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 150% × Số giờ làm thêm

* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 150% × Số sản phẩm làm thêm

2. Làm thêm giờ ban ngày vào ngày nghỉ hằng tuần

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 200% × Số giờ làm thêm

* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 200% × Số sản phẩm làm thêm

3. Làm thêm giờ ban ngày vào ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 300% × Số giờ làm thêm

* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 300% × Số sản phẩm làm thêm

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?