Trả lương thử việc thấp hơn quy định, doanh nghiệp bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo Nghị định 283 cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
10:40 | 21/10/2026
Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP Trả lương thử việc thấp hơn quy định, doanh nghiệp bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cụ thể áp dụng cho đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Trả lương thử việc thấp hơn quy định, doanh nghiệp bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo Nghị định 283 cụ thể ra sao?
  2. Mức lương chính thức dùng làm căn cứ tính lương thử việc có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
  3. Thời gian thử việc hiện nay là bao lâu?

Trả lương thử việc thấp hơn quy định, doanh nghiệp bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo Nghị định 283 cụ thể ra sao?

Tại Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt cụ thể với các hành vi vi phạm quy định về thử việc như sau:

Vi phạm quy định về thử việc
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng;
b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động khi thời gian thử việc kết thúc.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
b) Thử việc quá thời gian thỏa thuận hoặc vượt quá điều kiện quy định tại Điều 25 của Bộ luật Lao động;
c) Trả lương thử việc thấp hơn thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;
...

Theo đó hành vi trả lương thử việc thấp hơn thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026).

Như vậy người sử dụng lao động trả lương thử việc thấp hơn mức đã thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó bị phạt như sau:

- Đối với cá nhân: phạt từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.

- Đối với tổ chức : mức phạt bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân, tức từ 4.000.000 đến 10.000.000 đồng.

Ngoài ra các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

- Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Như vậy, doanh nghiệp cần bảo đảm lương thử việc không thấp hơn mức hai bên đã thỏa thuận và không thấp hơn 85% mức lương của công việc đó để tránh bị xử phạt.

Trả lương thử việc thấp hơn quy định, doanh nghiệp bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo Nghị định 283 cụ thể ra sao?

Trả lương thử việc thấp hơn quy định, doanh nghiệp bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo Nghị định 283 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Mức lương chính thức dùng làm căn cứ tính lương thử việc có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Theo khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

Trong thời gian thử việc, tiền lương do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, lương chính thức là mức tiền lương làm căn cứ để xác định ít nhất 85% tiền lương thử việc và bản thân mức lương chính thức phải bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Thời gian thử việc hiện nay là bao lâu?

Thời hạn hợp đồng thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 6 ngày đến không quá 180 ngày tùy theo tính chất mức độ của công việc.

Cụ thể: căn cứ Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Ngoài ra, theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường khi đó hợp đồng thử việc mặc nhiên sẽ hết hiệu lực.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?