Lương thử việc thấp hơn lương chính thức bao nhiêu phần trăm là đúng luật?

Đoàn Thanh Hiền 337 lượt xem
17:10 | 12/09/2026
Lương thử việc được trả thấp hơn lương chính thức bao nhiêu phần trăm là đúng quy định? Người lao động cần biết mức lương thử việc tối thiểu và cách xác định tiền lương trong thời gian thử việc theo quy định của Bộ luật Lao động.
Nội dung chính
  1. Lương thử việc thấp hơn lương chính thức bao nhiêu phần trăm là đúng luật?
  2. Mức lương chính thức dùng làm căn cứ tính lương thử việc có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
  3. Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?

Lương thử việc thấp hơn lương chính thức bao nhiêu phần trăm là đúng luật?

Lương thử việc theo quy định hiện hành được phép thấp hơn lương của công việc tối đa 15%, bởi tiền lương thử việc phải ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Công ty không được thỏa thuận mức thấp hơn 85%.

Cụ thể như sau:

Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận, nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó khi làm chính thức. Đây là mức sàn bắt buộc, doanh nghiệp có thể trả cao hơn bằng 90%, 95% hoặc 100% mức lương của công việc, nhưng không được trả thấp hơn 85%.

Ví dụ: Vị trí Nhân viên kinh doanh có lương chính thức 10.000.000 đồng/tháng thì lương thử việc tối thiểu hợp pháp là 10.000.000 × 85% = 8.500.000 đồng/tháng. Nếu công ty chỉ trả 7.000.000 đồng/tháng là vi phạm pháp luật.

Lương thử việc thấp hơn lương chính thức bao nhiêu phần trăm là đúng luật?

Mức lương chính thức dùng làm căn cứ tính lương thử việc có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Không. Mức lương chính thức dùng làm căn cứ tính lương thử việc không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Cụ thể như sau:

Theo khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

Trong thời gian thử việc, tiền lương do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, lương chính thức là mức tiền lương làm căn cứ để xác định ít nhất 85% tiền lương thử việc và bản thân mức lương chính thức phải bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Ví dụ, nếu mức lương chính thức của công việc là 6 triệu đồng/tháng thì tiền lương thử việc ít nhất là 85% của 6 triệu đồng, tương đương 5,1 triệu đồng/tháng.

Do đó, doanh nghiệp không được thỏa thuận mức lương chính thức thấp hơn lương tối thiểu vùng rồi lấy mức lương này làm căn cứ tính 85% tiền lương thử việc. Mức lương chính thức trước hết phải đáp ứng quy định về mức lương tối thiểu.

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng hiện nay không áp dụng chung một mức, mà được phân theo từng khu vực cụ thể. Doanh nghiệp phải áp dụng đúng theo địa bàn nơi người lao động làm việc.

Chi tiết 4 mức lương tối thiểu vùng theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

- Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng

- Vùng 2: 4.730.000 đồng/tháng

- Vùng 3: 4.140.000 đồng/tháng

- Vùng 4: 3.700.000 đồng/tháng

Ngoài ra, nếu trả lương theo giờ thì mức tối thiểu tương ứng:

- Vùng 1: 25.500 đồng/giờ

- Vùng 2: 22.700 đồng/giờ

- Vùng 3: 20.000 đồng/giờ

- Vùng 4: 17.800 đồng/giờ

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?