Từ 10/9/2026 trả lương thử việc thấp hơn 85% sẽ bị xử phạt bao nhiêu?
Từ 10/9/2026 sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi trả lương thử việc thấp hơn thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.
Tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
- Thử việc quá thời gian thỏa thuận hoặc vượt quá điều kiện quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019;
- Trả lương thử việc thấp hơn thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;
- Không giao kết hợp đồng lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.
Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.
Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Từ 10/9/2026 trả lương thử việc thấp hơn 85% sẽ bị xử phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mẫu hợp đồng lao động thử việc chuẩn nhất hiện nay là mẫu nào?
Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật khác không có văn bản quy định cụ thể về mẫu hợp đồng lao động thử việc (có thời gian thử việc) cụ thể. Tùy theo tình hình thực tế mà mỗi doanh nghiệp sẽ ban hành mỗi mẫu hợp đồng lao động khác nhau với người lao động.
Tuy nhiên dù ban hành theo mẫu nào thì doanh nghiệp và người lao động cũng phải đảm bảo về các nội dung chủ yếu có trong hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể như sau:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động.
- Công việc và địa điểm làm việc.
- Thời hạn của hợp đồng lao động.
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
- Chế độ nâng bậc, nâng lương.
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Có thể tham khảo Mẫu hợp đồng lao động thử việc (có thời gian thử việc) dưới đây:

>> Tải Mẫu hợp đồng lao động thử việc (có thời gian thử việc): TẠI ĐÂY
<< TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026.
<< TẠI ĐÂY >> File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên.
Thời gian thử việc của người lao động được quy định như thế nào?
Căn cứ 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Theo đó, thời gian thử việc được pháp luật quy định là do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];