Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng, người lao động được quyền lợi gì?
Khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng, người lao động có quyền được thanh toán đầy đủ các khoản liên quan khi chấm dứt hợp đồng và có thể được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện. Nếu công ty đơn phương chấm dứt trái pháp luật, người lao động còn có thể được nhận lại làm việc, được trả lương và đóng bảo hiểm cho thời gian không được làm việc cùng khoản bồi thường ít nhất 02 tháng tiền lương.
Cụ thể như sau:
Công ty chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp được Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 cho phép và phải đáp ứng yêu cầu về báo trước, trừ một số trường hợp không phải báo trước.
Khi hợp đồng chấm dứt, công ty phải thanh toán các khoản liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời hạn luật định. Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, thông thường thời hạn là 14 ngày làm việc, một số trường hợp được kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Người lao động có thể được giải quyết:
- Tiền lương còn chưa được thanh toán;
- Tiền nghỉ hằng năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết;
- Trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm nếu đủ điều kiện;
- Các quyền lợi khác theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và pháp luật;
- Làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng điều kiện của Luật Việc làm 2025.
Trường hợp công ty chấm dứt hợp đồng trái luật, theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019), người lao động có quyền lợi rất lớn:
- Nếu NLĐ muốn quay trở lại làm việc: Công ty phải nhận NLĐ trở lại làm việc, trả đủ lương, đóng BHXH, BHYT, BHTN trong thời gian NLĐ không được làm việc và bồi thường ít nhất 2 tháng lương. Nếu không còn vị trí cũ, hai bên thỏa thuận sửa đổi hợp đồng; nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải bồi thường tiền lương tương ứng.
- Nếu NLĐ không muốn quay trở lại làm việc: Ngoài các khoản trên, công ty phải trả thêm trợ cấp thôi việc để chấm dứt hợp đồng.
- Nếu công ty không muốn nhận lại và người lao động đồng ý: Ngoài các khoản bồi thường và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận thêm khoản bồi thường nhưng tối thiểu bằng 2 tháng lương để chấm dứt hợp đồng.

Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng, người lao động được quyền lợi gì?
Muốn cho người lao động nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?
Căn cứ Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 NSDLĐ muốn cho NLĐ nghỉ việc phải báo trước ít nhất:
- 45 ngày cho HĐLĐ không xác định thời hạn.
- 30 ngày cho HĐLĐ xác định thời hạn 12-36 tháng.
- 3 ngày làm việc cho HĐLĐ dưới 12 tháng.
Đối với các ngành nghề đặc thù phải báo trước ít nhất 120 ngày cho HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên; và ít nhất bằng 1/4 thời hạn HĐLĐ đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Các ngành nghề đặc thù bao gồm:
- Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;
- Người quản lý doanh nghiệp;
- Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
- Trường hợp khác do pháp luật quy định.
Cách tính lương khi người lao động nghỉ việc như thế nào?
Khi người lao động nghỉ việc đúng quy định pháp luật, các khoản lương và trợ cấp sẽ được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế cùng mức lương bình quân của 6 tháng gần nhất. Thông thường, mỗi năm làm việc sẽ được hưởng trợ cấp tương đương nửa tháng lương, cùng với khoản lương chưa thanh toán và tiền phép năm chưa sử dụng.
Dưới đây là chi tiết cách tính lương khi người lao động nghỉ việc:
1. Tiền lương của những ngày làm việc chưa được thanh toán
Người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương cho người lao động trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, dựa trên số ngày làm việc mà người lao động chưa nhận được lương.
Tiền lương chưa thanh toán = (Lương theo hợp đồng / Số ngày công chuẩn của tháng) x Số ngày làm việc thực tế chưa được trả lương
(khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019)
2. Tiền lương ngày phép chưa nghỉ
Người lao động nghỉ việc mà chưa sử dụng hết số ngày phép năm sẽ được thanh toán tiền lương tương ứng với những ngày phép chưa nghỉ.
Lương ngày phép = (Lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề tháng nghỉ việc / Số ngày làm việc của tháng) x Số ngày phép chưa nghỉ
(Khoản 3 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019)
3. Tiền trợ cấp thôi việc
Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên thì sẽ được nhận tiền trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc
Trong đó:
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
(Điều 46 Bộ luật Lao động 2019)
4. Tiền trợ cấp mất việc
Người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp mất việc làm khi người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Mức trợ cấp mất việc làm = Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp x Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp
Trong đó:
- Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];