Muốn nghỉ việc trước hạn thì có cần phải có lý do chính đáng hay không?

Đoàn Thanh Hiền 483 lượt xem
11:00 | 02/12/2023
Muốn nghỉ việc trước hạn thì có cần phải có lý do chính đáng hay không? Người lao động nghỉ việc trước hạn có được thanh toán tiền lương hay không? Câu hỏi của chị H.A (Bình Thuận)
Nội dung chính
  1. Muốn nghỉ việc trước hạn thì có cần phải có lý do chính đáng hay không?
  2. Người lao động nghỉ việc trước hạn có được thanh toán tiền lương hay không?
  3. Người lao động bị bệnh trong thời gian báo trước để nghỉ việc trước hạn thì có được giải quyết chế độ ốm đau hay không?

Muốn nghỉ việc trước hạn thì có cần phải có lý do chính đáng hay không?

Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2012 (đã hết hiệu lực từ ngày 1/1/2021), chỉ trường hợp ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn mới được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do.

Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Từ những quy định nêu trên, có thể thấy rằng, Bộ luật Lao động 2019 không quy định các trường hợp cụ thể người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà cho phép người lao động thực hiện quyền đó bất kì khi nào người lao động muốn.

Chính vì thế, nếu người lao động không còn mong muốn thực hiện công việc hiện tại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không cần phải đưa ra bất kì lí do nào để chấm dứt.

Tuy nhiên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, người lao động vẫn cần đảm bảo thời gian báo trước như sau:

- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động từ 12 - 36 tháng.

- Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động dưới 12 tháng.

Muốn nghỉ việc trước hạn thì có cần phải có lý do chính đáng hay không?

Muốn nghỉ việc trước hạn thì có cần phải có lý do chính đáng hay không? (Hình từ Internet)

Người lao động nghỉ việc trước hạn có được thanh toán tiền lương hay không?

Tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
...

Kể cả khi chấm dứt hợp đồng lao động, tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 cũng nêu rõ về trách nhiệm của người sử dụng lao động

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
...

Theo đó, dù nghỉ việc trước hạn thì người lao động cũng phải được thanh toán đầy đủ tiền lương cho những ngày đã làm việc.

Thời hạn thanh toán là 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong một số trường hợp đặc biệt, thời hạn này được kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Như vậy, người sử dụng lao động không được giam lương của người lao động quá 30 ngày vì lý do người đó nghỉ việc trước hạn hợp đồng.

Người lao động bị bệnh trong thời gian báo trước để nghỉ việc trước hạn thì có được giải quyết chế độ ốm đau hay không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, thời gian báo trước để nghỉ việc trước hạn vẫn là thời gian làm việc và đóng bảo hiểm bình thường.

Đồng thời, tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có nghĩa vụ phải báo cho công ty trước một khoảng thời gian hợp lý theo quy định pháp luật. Thời gian này người lao động vẫn làm việc và đóng bảo hiểm bình thường.

Do đó, nếu bạn nghỉ ốm đau trong thời gian này vẫn được tính vào thời gian làm việc. Khi nghỉ ốm đau, người lao động vẫn được giải quyết chế độ ốm đau nếu đáp ứng đúng điều kiện và cần có xác nhận của cơ sở y tế.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất