Bỏ thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khai báo thông tin như thế nào?

17:10 | 02/10/2026
Theo Công văn 4848/SNV-LĐTLDN năm 2026, từ 01/7/2026 Bỏ cấp giấy phép cho thuê lại lao động, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khai báo thông tin cho cơ quan như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bỏ thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khai báo thông tin như thế nào?
  2. Danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động?
  3. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động không thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại cho cơ quan sẽ bị phạt bao nhiêu?

Bỏ thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khai báo thông tin như thế nào?

Sở Nội vụ TP Hà Nội ban hành Công văn 4848/SNV-LĐTLDN năm 2026 về việc thông báo và hướng dẫn thực hiện quy định mới về cho thuê lại lao động theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ

Tải về >> Công văn 4848/SNV-LĐTLDN năm 2026

Theo đó, các thủ tục hành chính doanh nghiệp không phải thực hiện từ ngày 01/7/2026 gồm:

- Cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

- Gia hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

- Cấp lại giấy phép họat động cho thuê lại lao động

- Thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

- Nộp bổ sung tiền ký quỹ

Từ ngày 01/7/2026, không thực hiện hoạt động cấp phép, thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động, do vậy doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục khai báo thông tin với cơ quan quản lý trước khi vận hành hoặc khi dừng hoạt động

- Hình thức nộp thông báo: Doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản thông qua 03 hình thức: Hệ thống trực tuyến, Dịch vụ bưu chính hoặc Nộp trực tiếp đến Sở Nội vụ - địa chỉ: số 62 Trần Quốc Toản, Phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội

- Nội dung thông báo gồm các thông tin:

+ Đối với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp; Ngân hàng nhận ký quỹ; Địa chỉ ngân hàng nhận ký quỹ; Số hợp đồng ký quỹ; Ngày bắt đầu hoạt động cho thuê lại lao động. Khi các thông tin trên có thay đổi, phải gửi thông báo cập nhật thay đổi.

+ Đối với doanh nghiệp chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp; số hợp đồng cho thuê lại lao động đang thực hiện, số lao động cho thuê lại đang thực hiện các hợp đồng cho thuê lại lao động; ngày chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động.

- Các doanh nghiệp có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động còn hiệu lực sau ngày 01/7/2026 thì không phải thực hiện thông báo hoạt động cho thuê lại lao động.

(Chi tiết quy định tại khoản C.IX, C.X phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP)

Ngoài ra, Sở Nội vụ đề nghị doanh nghiệp lưu ý thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau để tránh bị xử lý vi phạm hành chính:

*Chế độ Báo cáo định kỳ hàng quý

- Thời hạn chốt nộp báo cáo: Trước ngày 05 của tháng đầu quý kế tiếp.

- Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại.

- Biểu mẫu áp dụng: Sử dụng duy nhất Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP để tổng hợp tình hình hoạt động.

+ Trách nhiệm khi chấm dứt hoạt động

- Thời hạn xử lý: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động.

- Nghĩa vụ bắt buộc: Doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý toàn bộ các hợp đồng cho thuê lại lao động đang thực hiện; giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại và bên thuê lại theo đúng quy định pháp luật.

- Báo cáo sự cố: Kịp thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương khi có bất kỳ sự cố phát sinh nào liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động.

Bỏ thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khai báo thông tin như thế nào?

Bỏ thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện khai báo thông tin như thế nào? (Hình từ Internet)

Danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động?

Danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động được ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bao gồm:

>> Xem chi tiết Danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động: Tại đây

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động không thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại cho cơ quan sẽ bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 4 Điều 19 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có hành vi không thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, nếu không thực hiện thông báo hoạt động cho thuê lại lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp doanh nghiệp có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động còn hiệu lực) cũng bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Đồng thời, buộc doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện thông báo hoạt động cho thuê lại lao động hoặc thông báo chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có hành vi vi phạm quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất