Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?
Trợ cấp thất nghiệp do cơ quan BHXH chi trả, trong khi trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm do NSDLĐ chi trả. Trợ cấp mất việc làm áp dụng khi NLĐ chấm dứt việc làm vì các nguyên nhân khách quan không xuất phát từ ý chí của NLĐ; còn trợ cấp thôi việc được chi trả trong trường hợp quan hệ lao động chấm dứt hợp pháp theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, không thuộc diện hưởng trợ cấp mất việc làm.
Cụ thể như sau:
Ba loại trợ cấp này hoàn toàn khác nhau về bản chất, mức hưởng và nguồn chi trả:
- Trợ cấp thôi việc tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 áp dụng khi NLĐ chuyển việc, nghỉ việc hợp pháp với mức hưởng bằng 1/2 tháng lương bình quân 6 tháng cho mỗi năm làm việc. Do người sử dụng lao động chi trả.
- Trợ cấp mất việc làm tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 áp dụng khi NLĐ bị mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, hoặc sáp nhập/mua lại doanh nghiệp với mức hưởng bằng 1 tháng lương cho mỗi năm làm việc, nhưng tối thiểu 2 tháng. Do người sử dụng lao động chi trả.
- Trợ cấp thất nghiệp tại Điều 39 Luật Việc làm 2025 áp dụng khi NLĐ chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật với mức hưởng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng gần nhất, tối đa không quá 5 lần lương tối thiểu vùng. Do Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp chi trả.

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định như thế nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:
- Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động và thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.
Công ty chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động trong thời gian bao lâu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động?
Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.
Trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động có thể phải chờ đến 30 ngày để nhận trợ cấp thôi việc như sau:
- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
- Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];