Người lao động nghỉ việc sẽ được nhận những khoản tiền nào?
Tuỳ theo trường hợp mà người lao động có thể nhận 5 khoản tiền sau:
(1) Trợ cấp thôi việc
Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, để người lao động khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp thôi việc phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Làm việc cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên
- Chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp
+ Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật
Tiền trợ cấp thôi việc = 0,5 × Lương bình quân 6 tháng × Số năm làm việc thực tế
Trong đó, số năm làm việc thực tế bằng Tổng thời gian làm việc trừ đi thời gian đã đóng BHTN và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc/mất việc làm trước đó.
(2) Trợ cấp mất việc làm
Theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nghỉ việc được hưởng trợ cấp mất việc làm nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Nghỉ việc do công ty thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Đã làm việc cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên
Tiền trợ cấp mất việc làm = Thời gian làm việc tính trợ cấp (tính theo năm) x Tiền lương bình quân 6 tháng
Mức trợ cấp tối thiểu ít nhất là 2 tháng
Trong đó:
- Thời gian có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc trước đó (nếu có)
- Tiền lương làm căn cứ tính = Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi mất việc theo hợp đồng lao động.
(3) Trợ cấp thất nghiệp
Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025 để được hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
(4) Tiền lương những ngày nghỉ phép năm chưa nghỉ
Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
Theo khoản 3 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
Tiền lương ngày phép chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết = (Tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề : Số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề) x Số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết
(5) Tiền lương chưa thanh toán
Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt nhưng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, thì người lao động sẽ được nhận khoản tiền lương của những ngày làm việc mà chưa được thanh toán.

Người lao động nghỉ việc sẽ được nhận những khoản tiền nào? (Hình từ Internet)
Các khoản tiền trợ cấp khi nghỉ việc có chịu thuế TNCN không?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (bao gồm trợ cấp thất nghiệp); trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm không thuộc các khoản phụ cấp chịu thuế TNCN.
Làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu? Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động hiện nay tối đa là bao nhiêu?
Căn cứ tại Mục 4 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 107/QĐ-BNV năm 2026, thủ tục bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
(1) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc hoặc kể từ ngày có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp.
(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp TẢI VỀ cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp người lao động trực tiếp nộp hồ sơ, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm gửi lại hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động vào ngày trả kết quả theo phiếu hẹn trả kết quả.
(3) Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả và trao phiếu cho người nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tuyến thì gửi thông báo về việc hẹn trả kết quả trong 03 ngày làm việc cho người lao động.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động,trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu chính.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ các thông tin để làm cơ sở giải quyết thì tổ chức dịch vụ việc làm công yêu cầu người lao động bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, phiếu yêu cầu.
Bước 3: Chi trả trợ cấp thất nghiệp
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
Bước 4: Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định vể việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội các trường hợp không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp để dừng chi trả theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động.
Bước 5: Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Như vậy, người lao động làm thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp tại tổ chức dịch vụ việc làm công tại địa phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp.
Đồng thời, hiện nay theo quy định tại Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa hiện nay của người lao động như sau:
- Tối đa 26.550.000 đồng (đối với vùng I)
- Tối đa 23.650.000 đồng (đối với vùng II)
- Tối đa 20.700.000 đồng (đối với vùng III)
- Tối đa 18.500.000 đồng (đối với vùng IV )
Mức hưởng tùy địa bàn vùng theo danh mục được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
TẢI VỀ >> Mẫu đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];