- Khi chấm dứt hợp đồng lao động, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo những nội dung gì?
- Những trường hợp nào người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động?
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam vi phạm quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý người lao động Việt Nam sẽ bị phạt như thế nào?
Khi chấm dứt hợp đồng lao động, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo những nội dung gì?
Theo Điều 7 Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định quy định khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định 371/2026/NĐ-CP, trong đó nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng lao động.
Việc thông báo phải được thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức quản lý.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định 371/2026/NĐ-CP:
- Gửi văn bản xác nhận trực tiếp hoặc trực tuyến về việc chấm dứt quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Hoàn trả hồ sơ quản lý người lao động Việt Nam cho người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo những nội dung gì? (Hình từ Internet)
Những trường hợp nào người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động?
Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động trong các trường hợp sau:
+ Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
+ Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
+ Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam vi phạm quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý người lao động Việt Nam sẽ bị phạt như thế nào?
Theo Điều 14 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam vi phạm về tuyển dụng, sử dụng, quản lý người lao động Việt Nam như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi có hành vi sử dụng người lao động Việt Nam nhưng không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đúng nội dung hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi có hành vi không thông báo bằng văn bản theo quy định của pháp luật cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam hoặc kể từ ngày chấm dứt sử dụng lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người lao động Việt Nam khi có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn hoặc thực hiện không đầy đủ quy định về quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người lao động Việt Nam khi có hành vi cố ý vi phạm sau khi đã được thông báo về việc thực hiện các quy định về quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Biện pháp khắc phục hậu quả
+ Buộc tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; thông báo bằng văn bản theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;
+ Buộc người lao động Việt Nam thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm về quản lý lao động theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm tại khoản 3, khoản 4 Điều 14 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt áp dụng đối với người sử dụng lao động là tổ chức gấp 2 lần mức phạt so với người lao động là cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];