Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

08:00 | 14/10/2026
Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?
  2. Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con năm 2026?
  3. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia BHXH như thế nào?

Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định hỗ trợ tài chính tối thiểu là 2.000.000 đồng/phụ nữ do ngân sách địa phương bảo đảm khi sinh con thuộc các trường hợp sau:

- Phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;

- Phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;

- Phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi.

Phụ nữ khi sinh con đồng thời thuộc các trường hợp trên thì được hưởng một mức hỗ trợ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) căn cứ thông tin từ hệ thống liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư, ứng dụng định danh quốc gia (VneID) và các cơ sở dữ liệu có sẵn để quyết định hỗ trợ kinh phí và thực hiện chi trả cho phụ nữ sinh con cùng với thời điểm đăng ký khai sinh.

Đồng thời, theo Điều 14 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực từ 01/7/2026 nhưng quy định hỗ trợ tài chính tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 168/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Như vậy, từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp:

- Phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;

- Phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi.

Xem thêm:

>> Tăng lương cơ sở 2027 cho CBCCVC, LLVT

>> Từ ngày 15/10/2026 Công dân Việt Nam được tặng 700.000 đồng/người (tiền mặt) từ NSNN

>> Giáo viên mới được tuyển dụng được hỗ trợ 30 triệu đồng/người

>> Xem xét lại tăng 7,8% mức lương và áp dụng từ 1/7/2027

Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168? (Hình từ Internet)

Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con năm 2026?

Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con năm 2026 như sau:

1. Trợ cấp thai sản một tháng của lao động nữ

- Bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

2. Dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản

Lao động nữ trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mà chưa phục hồi sức khỏe.

- Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe

+ Tối đa từ 5 đến 10 ngày bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

+ Thời gian tối đa nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản được tính cho từng lần nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Mức hưởng: 30% mức tham chiếu, 759.000 đồng/ngày (Hiện mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng).

3. Trợ cấp một lần

- Lao động nữ: Bằng 02 lần mức tham chiếu cho mỗi con khi sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo quy định.

- Lao động nam: Trường hợp người mẹ không tham gia BHXH hoặc không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà người cha đủ điều kiện hưởng theo quy định:

Mức hưởng: 5.060.000 đồng/con

Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia BHXH như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia BHXH như sau:

Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau:

- Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

- Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;

- Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;

+ Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất