Cách tích hợp giấy khai sinh vào VNeID ra sao?

14:00 | 15/10/2026
Cách tích hợp giấy khai sinh vào VNeID được thực hiện như thế nào và cần đáp ứng điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Cách tích hợp giấy khai sinh vào VNeID ra sao?
  2. Làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản cần giấy chứng sinh hay giấy khai sinh?
  3. Ai có trách nhiệm đăng ký khai sinh?

Cách tích hợp giấy khai sinh vào VNeID ra sao?

Căn cứ vào Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP, Việc tích hợp giấy khai sinh vào VNeID giúp công dân thuận tiện trong việc tra cứu, cung cấp thông tin khi thực hiện các giao dịch, thủ tục hành chính; góp phần giảm việc sử dụng giấy tờ bản giấy, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

Theo đó, cách tích hợp giấy khai sinh vào VNeID thực hiện như sau:

Bước 1: Mở ứng dụng VNeID trên điện thoại và thực hiện đăng nhập.

Bước 2: Tại màn hình trang chủ, vào mục “Nhóm dịch vụ”, chọn “Dịch vụ khác”.

Bước 3: Chọn “Cung cấp thông tin cho CQNN” (Cơ quan Nhà nước).

Bước 4: Nhập mật khẩu (Passcode) gồm 6 chữ số để xác thực.

Bước 5: Tại giao diện “Chọn loại thông tin”, lựa chọn “Giấy khai sinh”.

Bước 6: Điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu như ngày cấp, nơi cấp, tải lên Giấy khai sinh và xác nhận các thông tin đã điền là đúng, sau đó nhấn “Gửi yêu cầu”.

Cách tích hợp giấy khai sinh vào VNeID ra sao?

Cách tích hợp giấy khai sinh vào VNeID ra sao? (Hình từ Internet)

Làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản cần giấy chứng sinh hay giấy khai sinh?

Theo Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cả hai loại giấy tờ là giấy chứng sinh và giấy khai sinh đều được chấp nhận để làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

Cụ thể, Giấy chứng sinh là giấy tờ do cơ sở y tế nơi trẻ được sinh ra cấp ngay sau khi sinh. Còn giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch mà sau khi sinh con, cha mẹ thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh tại cơ quan hộ tịch có thẩm quyền.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ là

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con

- Giấy tờ khác trong các trường hợp sau:

+ Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;

+ Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con.

Như vậy, khi làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản, người lao động có thể dùng giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh; hoặc trích lục khai sinh. Cả giấy chứng sinh và giấy khai sinh đều được chấp nhận khi làm hồ sơ thai sản.

Ai có trách nhiệm đăng ký khai sinh?

Căn cứ Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định trách nhiệm đăng ký khai sinh được quy định như sau:

- Cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

- Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
NSNN chi tặng Công dân Việt Nam từ 700.000 đồng/người - 1.500.000 đồng/người từ ngày 15/10/2026 theo Nghị quyết 44 trong trường hợp nào?

Từ ngày 15/10/2026, những công dân Việt Nam nào được ngân sách nhà nước chi tặng từ 700.000 đồng/người đến 1.500.000 đồng/người theo Nghị quyết 44? Mức quà tặng cụ thể và điều kiện áp dụng đối với từng trường hợp được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Bài giới thiệu một tấm gương tạo việc làm, giải quyết thất nghiệp cho người lao động tại địa phương ra sao? Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật 11 - Sách áp dụng từ năm học 2026-2027

Bài giới thiệu tấm gương tạo việc làm, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp cho người lao động tại địa phương trong môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 theo sách áp dụng từ năm học 2026–2027 được thực hiện như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Bài giới thiệu một tấm gương tạo việc làm, giải quyết thất nghiệp cho người lao động tại địa phương ra sao? Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật 11 - Sách áp dụng từ năm học 2026-2027

Bài giới thiệu tấm gương tạo việc làm, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp cho người lao động tại địa phương trong môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 theo sách áp dụng từ năm học 2026–2027 được thực hiện như thế nào?